dạy tích hợp nội dung thực tiễn với kiến thức hóa học nâng cao kết quả hứng thú học tập cho học sinh ( áp dụng phần kim loại chương trính hóa học lớp 12 ). - Pdf 22

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
TRƯỜNG THPT HẢI AN
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Đề tài: Dạy tích hợp nội dung thực tiễn với kiến thức hóa học
nâng cao kết quả hứng thú học tập cho học sinh ( Áp dụng phần
kim loại chương trính hóa học lớp 12 ).
Tác giả : VŨ VĂN ĐIỀN
Chức vụ : Tổ trưởng chuyên môn
Đơn vị : Trường THPT Hải An
Hải Phòng, Năm 2014
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN CAM KẾT
I. Tác giả
- Họ và tên: VŨ VĂN ĐIỀN
- Ngày tháng năm sinh: 21 – 11- 1982
- Đơn vị công tác: THPT HẢI AN
- Số điện thoại: 0905 488861 , Mail :
II. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Tên đề tài : Dạy tích hợp nội dung thực tiễn với kiến thức hóa học
nâng cao kết quả hứng thú học tập cho học sinh ( Áp dụng phần
kim loại chương trính hóa học lớp 12 ).
III. Cam kết
Tôi xin cam kết đề tài nghiên cứu này là của cá nhân tôi. Nếu xảy ra sự
tranh chấp về quyền sở hữu đối với một phần hay toàn bộ nội dung của đề tài
tôi sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo phòng giáo
dục về tính trung thực của bản cam kết này.
Hải Phòng, ngày 10 tháng 03 năm 2013
NGƯỜI VIẾT CAM KẾT
VŨ VĂN ĐIỀN

Chuyên
môn
2013
A
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 2014Môn hoá học Tác giả: Vũ Văn Điền
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
TÓM TẮT: 3
2. GIỚI THIỆU: 4
2.1. Cơ sở của dạy học tích hợp : 4
2.1.1. Khái niệm về dạy học tích hợp : 4
2.1.1.1.Theo UNESCO : 4
2.1.1.3.Theo Xavier Roegiers 4
2.1.3.2.Theo Xavier Roegiers 6
2.2. Tuyển chọn các bài tập thực tiễn phần kim loại chương trình hóa học 12 7
2.2.1. Bài tập thực tiễn chương kim loại kiềm , kim loại kiềm thổ và nhôm 7
2.2.2. Bài tập thực tiễn chương Sắt , đồng và các kim loại khác 13
3. Phương pháp nghiên cứu 17
3.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận 17
3.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 17
4. Đo lường và thu thập dữ liệu 17
4.1. Đối tượng và địa bàn TNSP 17
4.2. Thiết kế chương trình TNSP 17
4.3. Kết quả TN và xử lý kết quả TN 18
4.3.1. Xử lí theo thống kê toán học 18
5. Kết luận và khuyến nghị : 23
5.1. Kết luận: 23
Trong đề tài tác giả đã tiến hành: Phiếu hỏi học sinh và giáo viên về việc dạy học tích
hợp, hiệu quả và các phương thức tiến hành dạy học tích hợp. Đã tìm được nội dung ứng
dụng thực tiễn của kiến thức hóa học trong thực tiễn, tuyển chọn và xây dụng được các bài

quốc tế là con người. Trước tình hình đó, để hội nhập với xu thế phát triển chung của thế
giới, của thời đại, một yêu cầu hết sức cấp bách đang đặt ra với nền giáo dục nước ta là
phải liên tục đổi mới, hiện đại hóa nội dung và phương pháp dạy học. Giáo dục phải tạo
ra những con người có năng lực, đầy tự tin, có tính độc lập, sáng tạo, những người có khả
năng tự học, tự đánh giá, có khả năng hòa nhập và thích nghi với cuộc sống luôn biến
đổi. Nghị quyết trung ương Đảng lần thứ 4 (khóa VII) đã xác định: “Phải khuyến khích tự
học, phải áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh
năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”.
Vì vậy, hiện nay ở nước ta đang tiến hành việc đổi mới phương pháp dạy học theo
định hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh và bồi dưỡng phương pháp học
tập mà cốt lõi là tự học để họ tự học suốt đời. Có thể nói, dạy học chủ yếu là dạy cách
học, dạy cách tư duy. Dạy cách học chủ yếu là dạy phương pháp tự học. Theo yêu cầu đổi
mới hướng dạy học nhằm giúp người học dạy học theo hướng tiếp cận kỹ năng
Một trong những phương pháp không chỉ củng cố nâng cao kiến thức, vận dụng
kiến thức mà còn là phương tiện để tìm tòi, hình thành kiến thức mới đó là việc dạy học
tích hợp, lồng ghép và dạy học liên môn.Với những lí do nêu trên, tôi quyết định chọn đề
tài : “Dạy học tích hợp nội dung thực tiễn với kiến thức hóa học nâng cao kết quả , hứng
thú học tập cho học sinh ( phần kim loại trong chương trình hoa học lớp 12) ”.
Mục đich nhằm bồi dưỡng năng lực tự học, sự say mê yêu thích môn học cho học
sinh thông qua việc giảng dạy tích hợp, nồng ghép nội dung ứng dụng thực tiễn của hóa
học đối với đời sống trong phần kim loại ở chương trinh hoa học trường Trung học phổ
thông. Trong đề tài này tôi nghiên cứu về dạy học tích hợp, mục tiêu và phương pháp dạy
học tích hợp. Đã lựa chọn và đề xuất 47 nội dung thực tiễn áp dụng trong dạy học phần
kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm , sắt và một số kim loại khác. Soạn giáo án giảng dạy
phần kim loại chương trính hóa học lớp 12. Giới hạn các nội dung đích hợp và phương
thức tích hợp và các thời điểm tích hợp trong từng nội dung cụ thể ở từng bài học.
3
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 2014Môn hoá học Tác giả: Vũ Văn Điền
2. GIỚI THIỆU:
2.1. Cơ sở của dạy học tích hợp :

Giáo dục nhà trường phải chuyển từ đơn thuần dạy kiến thức sang phát triển ở học sinh
các năng lực hành động, xem năng lực là khái niệm cơ sở của khoa sư phạm tích hợp .
4
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 2014Môn hoá học Tác giả: Vũ Văn Điền
Theo Xavier Roegiers, sư phạm tích hợp là quá trình học tập, góp phần hình thành ở học
sinh những năng lực cụ thể có dự tính trước những điều kiện cần thiết cho học sinh, nhằm
phục vụ cho các quá trình học tập sau này hoặc nhằm hoà nhập các em vào cuộc sống lao
động. Như vậy sư phạm tích hợp tìm cách làm cho quá trình học tập có ý nghĩa. Ngoài
những hoạt động học tập riêng lẻ cần thiết cho các năng lực đó, sư phạm tích hợp còn
tính đến những hoạt động tích hợp giúp các em học cách sử dụng phối hợp những kiến
thức, kĩ năng, thao tác đã lĩnh hội một cách rời rạc.Loại hình gíao dục này sẽ giúp học
sinh lựa chọn và phối hợp các loại thông tin khác nhau ,từ đó hình thành năng lực lao
động một cách hệ thống và có mục tiêu nhất định.
2.1.2. Mục tiêu của dạy học tích hợp.
+ Làm cho quá trình học tập có ý nghĩa bằng cách gắn học tập với cuộc sống hàng
ngày.
+ Học sinh có năng lực cơ bản vận dụng vào xử lí những tình huống có ý nghĩa trong
cuộc sống.
Trong thực tế nhà trường có nhiều điều chúng ta dạy cho HS nhưng không thật sự có
ích, ngược lại có những năng lực cơ bản không được dành đủ thời gian.
Ví dụ 1: Học sinh được học phản ứng hoá học giữa muối và kiềm , nhưng các em
không nhận ra tầm quan trọng của nó khi trong đời sống thực tế, nếu ta trộn lẫn vôi bột
( kiềm) dùng để cải tạo đất chua với phân đạm ( có chứa NH
4
) sẽ làm tiêu huỷ lượng
đạm trong phân ( do hình thành khí NH
3
thoát ra ngoài không khí ) - dẫn đến tốn kém và
giảm hiệu quả trồng trọt .
Ví dụ 2: Khi học bài phân bón, các em có thể phân loại phân một cách rành rẽ, nhưng

Nhu cầu phát triển xã hội hiện đại đòi hỏi nhà trường hướng tới quan điểm liên môn và
quan điểm xuyên môn.
2.1.3.2.Theo Xavier Roegiers
Có 4 cách tích hợp môn học được chia thành 2 nhóm lớn:
- Đưa ra những ứng dụng chung cho nhiều môn học.
- Phối hợp quá trình học tập của nhiều môn học khác nhau.
Cách 1: Những ứng dụng chung cho nhiều môn học, được thực hiện ở cuối năm học hay
cuối cấp học. Ví dụ: Các môn lí, hoá, sinh vẫn được dạy riêng rẽ nhưng đến cuối năm
hoặc cuối cấp có một phần, một chương về những vấn đề chung của các khoa học tự
nhiên và thành tựu ứng dụng thực tiễn, HS được đánh giá bằng một bài thi tổng hợp kiến
thức.
Cách 2: Những ứng dụng chung cho nhiều môn học được thực hiện ở những thời điểm
đều đặn trong năm học. Ví dụ: Các môn lí, hoá, sinh vẫn được giảng dạy riêng rẽ, hoặc vì
bản chất và lôgíc phát triển nội dung từng môn học, hoặc vì các môn học này do các GV
khác nhau đảm nhiệm. Tuy nhiên, chương trình có bố trí xen một số chương tích hợp liên
6
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 2014Môn hoá học Tác giả: Vũ Văn Điền
môn vào chỗ thích hợp nhằm làm cho HS quen dần với việc sử dụng kiến thức những
môn học gần gũi với nhau.
Cách 3: Phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng đề tài tích hợp. Cách
này được áp dụng cho những môn học gần nhau về bản chất, mục tiêu hoặc cho những
môn học có đóng góp bổ sung cho nhau, thường dựa vào một môn học công cụ như
Tiếng Việt Nam. Trong trường hợp này môn học tích hợp được cùng một GV giảng dạy.
Cách 3 có giá trị chủ yếu ở cấp tiểu học, ở đó các vấn đề phải xử lí thường là
những đề tài đơn giản, có giới hạn. Ví dụ. Bài tập đọc tích hợp kiến thức lịch sử, khoa
học, bài toán tích hợp kiến thức dân số, môi trường. Cách tiếp cận này cố gắng khai thác
tính bổ sung lẫn nhau của các môn học theo đuổi những mục tiêu bổ sung cho nhau bằng
các hoạt động trên cơ sở các chủ đề nội dung
Cách 4:
Phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng các tình huống tích hợp, xoay

Câu 2:Khi mới cắt, miếng natri có bề mặt sáng trắng của kim loại. Sau khi để một lát
trong không khí thì bề mặt đó không còn sáng nữa mà bị xám lại. Hãy giải thích nguyên
nhân và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra nếu có.
Đáp án : Vì kim loại có tính ánh kim nhưng để một lát trong không khí thì bề
mặt đó không còn sàng nữa mà bị xám vì Na hoạt động mạnh nên bị oxi hóa bởi oxi
không khí
4Na + O
2
–2Na
2
O
Na
2
O + CO
2
à Na
2
CO
3
Câu 3:Trong phòng thí nghiệm người ta bảo quản kim loại kiềm bằng cách ngâm kin
chúng trong dầu hỏa. Hãy giải thích vì sao?
Đáp án : Vì dầu hỏa không phản ứng với KLK và còn ngăn không cho Na phản
ứng với oxi không khí
Câu 4: Sau khi đi bơi tóc thường bị khô do nước trong bể bơi có hại cho tóc .Nếu dùng
nước soda gội đầu thì tóc sẽ mượt mà và mềm mại .Hãy giả thích việc là đó và viết
phương trình hóa học (nếu có )
Đáp án : Vì nước trong bể bơi thường được sát trùng bằng clo
Cl
2
+H

2+
. Khi đun nước, muối
8
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 2014Môn hoá học Tác giả: Vũ Văn Điền
hiđrocacbonat bị phân hủy tạo thành MgCO
3
và CaCO
3
tạo thành lớp cặn bám dưới đáy
nồi.
Mg
2+
+ 2HCO
3
-
→ MgCO
3
$ + CO
2
# + H
2
O
Ca
2+
+ 2HCO
3
-
→ CaCO
3
$+ CO

-
2Ca
2+
+ PO
4
3-
+ F
-
Ca
2
(PO
4
)F $
Câu 8 : Giải thích quá trình hình thành thạch nhũ trong các hang động?Tại sao càng đi
sâu vào trong hang động ta càng thấy khó thở?
Đáp án: Trong hang động, dưới tác dụng của CO
2
và H
2
O, đá vôi ở phía trên hang
bị tan dần thành Ca(HCO
3
)
2
tan được trong nước.
CaCO
3
+ H
2
O + CO

Khi đi sâu vào trong hang thì sự lưu thông khí kém, do có các phản ứng làm hàm
lượng CO
2
lớn, nên càng làm giảm sự lưu thông O
2
, hơn nữa CO
2
lại là khí nặng hơn
không khí . Vì vậy nên ta cảm thấy khó thở.
Câu 9: Câu tục ngữ: “ Nước chảy đá mòn” mang ý nghĩa hóa học gì?
Đáp án :Thành phần chủ yếu của đá là CaCO
3.
Trong không khí có khí CO
2
nên
nước hòa tan một phần tạo thành axit H
2
CO
3
. Do đó xảy ra phản ứng hóa học :
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O Ca(HCO
3
)
2

CO(NH
2
)
2
+ 2H
2
O

(NH
4
)
2
CO
3
Ca(OH)
2
+ (NH
4
)
2
CO
3


CaCO
3
$ + 2NH
3
# + 2H
2

tro bếp?
10
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 2014Môn hoá học Tác giả: Vũ Văn Điền
Đáp án :Về phương diện hóa học, khi bón phân chuồng hoặc phân bắc thì người
nông dân thường trộn thêm tro bếp vì:
Trong tro bếp có chứa kali, lân, vôi và một số nguyên tố vi lượng nên khi bón
phân chuông hoặc phân bắc thì trong đó có chứa đạm rồi thì khi trộn thêm tro bếp sẽ giúp
đầy đủ lượng dinh dưỡng cần thiết cho cây. Hơn nữa khi bón cùng với tro, tro sẽ làm cho
phân trở nên xốp, cây cối dễ hấp thụ hơn.
Câu 17: Vì sao người ta dùng muối NaHCO
3
chế thuốc đau dạ dày?
Đáp án : Vì những người bị đau dạ dày là do dư axit nên để trung hòa lượng axit
đó không ảnh hưởng đến cơ thể người ta dúng NaHCO
3
( Thuốc Nabica)
NaHCO
3
+ 2HCl à 2NaCl + H
2
O + CO
2
Câu 18: Khi nhóm bếp than ta có thể nhúng bếp than vào nước vôi trong rồi phơi trước
khi đun, làm như vậy được lợi gì khi nhóm bếp?
Đáp án Một kinh nghiệm nhóm bếp than là hãy nhúng than vào nước vôi trong rồi
phơi khô trước khi đun, làm như vậy Ca(OH)
2
sẽ hấp thụ được CO
2
sinh ra, khi nhóm sẽ

SO
4
+ CO
2
# + H2O.
Do CO
2
là khí không duy trì sự cháy và nặng hơn không khí sẽ làm tắt lửa. Nhưng
không phải đám cháy nào cũng dùng CO
2
để dập được ví dụ các vụ cháy kim loại có ái
lực mạnh với Oxi như Mg , Al , K. Vì các kim loại đó sẽ kết hợp với Oxi trong CO
2

cháy rất mạnh trong CO
2
.
4Al + 3 CO
2
→ 2Al
2
O
3
+ 3C
Trong trường hợp này dùng cát thì tốt hơn.
Câu 21:Bột tẩy là chất gì ?
11
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 2014Môn hoá học Tác giả: Vũ Văn Điền
Đáp án :Là clorua vôi Ca(OCl)
2

Đáp án :Đất đèn có thành phần chính là canxi cacbua CaC
2
, khi tác dụng với nước
sinh ra khí axetilen và canxi hiđroxit.
CaC
2
+ 2H
2
O → C
2
H
2
+ Ca(OH)
2
Axetilen có thể tác dụng với H
2
O tạo ra anđehit axetic. Các chất này làm tổn
thương đến hoạt động hô hấp của cá vì vậy có thể làm cá chết.
Câu 24:Vì sao thêm muối quá sớm thì đậu không nhừ ?
Đáp án :Các bà mẹ thường nhắc nhở: Khi nấu đậu chớ cho muối quá sớm, điều
này có thể giải thích một cách khoa học như sau: Trong đậu nành khô, nước rất ít. Do đó
có thể coi nó như một dung dịch đặc, và lớp vỏ là một màng bán thẫm. Khi nấu, nước bên
ngoài sẽ thẩm thấu vào trong đậu làm đậu nành nở to ra, sau một thời gian các tế bào trong
hạt đậu bị phá vỡ làm cho đậu mềm.
Nếu khi nấu đậu ta cho muối quá sớm thì nước ở bên ngoài có thể không đi vào
trong đậu, thậm chí nước trong đậu sẽ thẩm thấu ra ngoài do nồng độ muối trong nước
muối bên ngoài lớn hơn nhiều so với nồng độ muối trong đậu nếu cho muối quá nhiều.
Thông thường khi nấu cháo đậu xanh, cháo đậu đỏ không nên thêm đường quá sớm
hoặc nấu thịt bò, thịt lợn không nên cho muối quá sớm vì cũng sẽ khó nấu nhừ.
Câu 25: Các loại trứng gia cầm dù có dính bùn đất hoặc bị vấy bẩn cũng không nên rửa

loại sơn đặc biệt có chứa một số chất độc như: đồng (I) oxit, các hợp chất có chứa thuỷ ngân,
các hợp chất hữu cơ có chứa thiếc,
Câu 2: Các chữ mạ vàng trên bìa sách có phải làm từ vàng thật không?
Đáp án : Các chữ mạ vàng hầu hết được chế tạo từ "vàng giả”. Vàng giả là hợp kim
của đồng-kẽm được nghiền mịn rồi cho dầu sơn vào để tạo các chữ trên bìa.
Câu 3:Vì sao khi luyện gang từ 1 loại quặng sắt có tạp chất là đolomit, người ta phải
thêm đất sét vào lò?
Đáp án :Công thức của Đôlômit là CaCO
3
.MgCO
3
là tạp chất có tính bazơ nên
phải thêm chất cháy có tính axit thường là đất sét có thành phần chính là SiO
2
.
CaCO
3


CaO + CO
2
MgCO
3


MgO+ CO
2
CaO + SiO
2


O chuyển thành hiđroxit là một chất rất ít tan.
13
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 2014Môn hoá học Tác giả: Vũ Văn Điền
4Fe
2+
+ O
2
+ 10H
2
O→ 4Fe(OH)
3
$ + 8H
+
Câu 5: Vì sao trong phòng thí nghiệm người ta thường sử dụng CuSO
4
khan để phát
hiện dấu vết nước trong các chất lỏng?
Đáp án : Vì CuSO
4
khan không có màu và khi gặp dấu vết nước thì chuyển sang
màu xanh
Câu 6:Dựa trên cơ sở nào để phân biệt các kim loại nhẹ, kim loại nặng, kim loại màu,
kim loại đen?
Đáp án : Dựa vào tỉ khối và khối lượng riêng để phân biệt kim loại năng và kim
loại nhẹ còn dựa vào màu sắc của kim loại để phân biệt kim loaij màu và kim loaị đen
Câu 7: Tại sao khi cho một sợi dây Cu đã cạo sạch vào bình cắm hoa thì hoa sẽ tươi lâu
hơn?
Đáp án : Đồng kim loại sẽ tạo nên một số ion Cu
2+
tan vào trong nước sẽ có tác

CuO (màu đen) hoặc từ CuO sau mới trở thành Cu(OH)
2
cho nên ban đầu đồ đồng
thường bị đen đi. Chỉ có đồ đồng cổ mới có màu xanh
Câu 10:Tại sao khi ta có thể đánh cảm bằng dây bạc , và khi đó dây bạc bị hóa đen. Để dây
bạc sáng trắng trở lại, người ta ngâm dây bạc trong nước tiểu. Giải thích tại sao?
Đáp án :Những người bị cảm trong cơ thể thường sinh ra những hợp chất dạng
sunfua (vô cơ, hữu cơ) có tính độc. Khi đánh cảm bằng bạc, do lưu huỳnh có ái lực mạnh
với Ag nên xẩy ra phản ứng tạo Ag
2
S màu đen, do đó loại được chất độc khỏi cơ thể.
14
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 2014Môn hoá học Tác giả: Vũ Văn Điền
2Ag + - S - → Ag
2
S (đen)
Trong nước tiểu có NH
3
, khi ngâm dây bạc vào xẩy ra phản ứng
Ag
2
S + 4NH
3
→ 2[Ag(NH
3
)
2
]
+
+ S

2
Fe
2+
sẽ tác dụng với OH
-
trong chất điện li :Fe
2+
+ 2OH
-


Fe(OH)
2
Sau đó ngoài không khí Fe(OH)
2
bị oxihóa :4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O

4 Fe(OH)
3
Và chuyển thành gỉ xFeO.yFe
2
O
3
.zH

lớp màng màu xanh. Hãy giải thích hiện tượng này?
Đáp án : Vì Cu để lâu trong không khí ẩm bị oxi hóa tạo một lớp màng
CuCO
3
.Cu(OH)
2
màu xanh
Câu 15:Vì sao thuỷ tinh thường có màu xanh ?
Đáp án : Do có chứa hợp chất của sắt. Nếu chứa hợp chất sắt (II) thì có màu xanh
còn chứa hợp chất sắt (III) thì có màu vàng nâu. Nói chung thuỷ tinh chứa từ 1 đến 2%
sắt thì có màu xanh hoặc vàng nâu. Thuỷ tinh quang học không màu chỉ chứa không quá
3 phần vạn sắt.
Câu 16:Vì sao kim loại có vẻ sáng đặc biệt? Vì sao một số kim loại lại có màu đặc trưng?
Vì sao kim loại không có tính trong suốt?
Đáp án : Kim loại có vẻ sáng đặc biệt do kim loại có electron tự do hấp
thụ photon và bức xạ màu nên một số kim loại có mầu đặc trưng .
Kim loại không có tính trong suốt vì có e tự do hấp thị ánh sáng
( photon không cho ánh sáng truyền qua )
Câu 17: Bạn hãy cho biết nguyên tố nào được con người biết đến đầu tiên ?
Đáp án: Đó là bẩy nguyên tố mà con người biết từ xa xưa : vàng, bạc, đồng, chì,
thiếc, sắt, thuỷ ngân.
Câu 18:Vì sao hơ con dao ướt lên ngọn lửa, con dao có màu xanh lam?
Đáp án: Tại nhiệt độ cao sắt và nước tác dụng với nhau tạo nên oxyt sắt từ ( Fe
3
O
4
)
lấp lánh màu lam, nó chính là lớp màng bảo vệ cho sắt khỏi bị gỉ và ăn mòn.
Câu 19: Vì sao dùng đồ bằng bạc đựng thức ăn, thức ăn không bị ôi?
Đáp án : Khi bạc gặp nước, sẽ có một lượng nhỏ bạc đi vào nước thành ion. Ion bạc

S à 3PbS + 2CO
2
+ 4H
2
O
16
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 2014Môn hoá học Tác giả: Vũ Văn Điền
Có thể dùng H
2
O
2
để phục hồi những bức tranh này, vì PbS (màu đen) biến thành
PbSO
4
màu trắng theo phản ứng :
PbS + 4H
2
O
2
à PbSO
4
+ 4H
2
O
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu lý luận về việc giảng dạy nâng cao hiệu quả học tập của học sinh.
- Nghiên cứu về tác dụng và cách sử dụng các phương pháp dạy học tích cực với
những nội dung thực tiễn trong dạy học hoá học.
3.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

nghiệm là ngẫu nhiên , độ lệch chuẩn ở lớp ĐC và TN gần tương đương .Để kết quả thực
nghiệm thêm chính xác chúng tôi sẽ chỉ lấy kết quả thực nghiệm ở một số HS nhất định
mỗi lớp chọn 40 HS có lực học môn hóa như nhau sao cho điểm trung bình đạt 6,0-6,5
4.2. Thiết kế chương trình TNSP
* Thiết kế đề kiểm tra: Sử dụng câu hỏi và bài tập có liên quan áp dụng nội dung
thực tiễn.
17
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 2014Môn hoá học Tác giả: Vũ Văn Điền
* Tiến hành kiểm tra.
* Chấm bài kiểm tra.
* Sắp xếp kết quả bài, kiểm tra theo thứ tự từ thấp đến cao, phân thành 3 nhóm:
Nhóm khá giỏi, nhóm trung bình, nhóm yếu kém.
● Nhóm khá, giỏi có các điểm : 7, 8, 9, 10
● Nhóm trung bình có các điểm : 5, 6
● Nhóm yếu, kém có các điểm : 0, 1, 2, 3, 4
* So sánh kết quả lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
* Kết luận.
4.3. Kết quả TN và xử lý kết quả TN
4.3.1. Xử lí theo thống kê toán học
Kết quả bài kiểm tra của 2 nhóm ĐC và nhóm TN được xử lí theo phương pháp thống kê
toán học theo thứ tự sau:
1. Lập các bảng phân phối: tần số, tần suất, tần suất luỹ tích.
2. Vẽ đồ thị đường luỹ tích từ bảng phân phối tần suất luỹ tích
a) Trung bình cộng: Đặc trưng cho sự tập trung của số liệu.
1 1 2 2 1
1 2k
i i

;
1
k
i i
i
n x x
S S S
n
=

= =


(3.2)
Giá trị của độ lệch chuẩn S càng nhỏ, chứng tỏ số liệu càng ít phân tán.
c) Hệ số biến thiên V: Để so sánh 2 tập hợp có
x
khác nhau
100%
S
V
x
=
(3.3)
- Khi 2 bảng số liệu có giá trị trung bình cộng bằng nhau thì ta tính độ lệch chuẩn S,
nhóm nào có độ lệch chuẩn S bé thì nhóm đó có chất lượng tốt hơn.
18
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 2014Môn hoá học Tác giả: Vũ Văn Điền
- Khi 2 bảng số liệu có giá trị trung bình cộng khác nhau thì ta so sánh mức độ phân tán
của các số liệu bằng hệ số biến thiên V.

,X S
: đối chứng
e. Chuẩn student (t)
Giá trị t
TN
được tính theo công thức sau :
1 2 1 2
1 2
.
TN
X X n n
t
S n n
 

=
 ÷
+
 
với
2 2
1 1 1
( 1) ( 1)
2
T
n S n S
S
n n
 
− + −

S S
S
 
+
=
 ÷
 
à
1 2
2 2
1 2
( )
TN
n
t X X
S S
 
= −
 ÷
+
 
Sau đó so sánh t
TN
với t
LT
(
0,05
α
=
và f = n

án thực nghiệm là không có ý nghĩa với mức ý nghĩa 0,05
Bảng 4.2. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích
trường THPT Hải An
19
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 2014Môn hoá học Tác giả: Vũ Văn Điền
Hình 4.3. Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra trường Hải An.
Bảng 4.4. Phân loại kết quả học tập của HS(%)
Hải An
ĐC 15,0 55,0 27,5 2,5
TN 5,0 37,5 47,5 10,0
20
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 2014Môn hoá học Tác giả: Vũ Văn Điền
Hình 4.5. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra trường Hải An
Bảng 4.6. Bảng các tham số đặc trưng
Trường THPT
Hải An
TN ĐC
X
6,67 5,85
S
2
2,32 1,93
S 1,58 1,48
V % 22,72 23,72
t
TN
2,61
Như vậy t
TN
lớn hơn t

quan xuất hiện một cách ngẫu nhiên .Tính giá trị p của phép kiểm chứng t-test trong đó p
là khả năng xảy ra ngẫu nhiên
Đại lượng Công thức tính Ý nghĩa
TB (giá trị
trung bình)
=Average(number1,number…2)
Cho biết giá trị điểm
trung bình
SD (Độ lệch
chuẩn) =Stdev(number1,number2 )
Mức độ đồng đều điểm
của học sinh
P độc lập =ttest(array1,array2,tail,type)
Có định hướng: tail =1
biến không đều: Type =3
Kiểm chứng sự chênh lệch về giá
trị trung bình của hai nhóm khác
nhau xẩy ra ngẫu nhiên hay
không.
p≤0,05 có ý nghĩa (không có khả
năng xẩy ra ngẫu nhiên)
p>0,05 không có ý nghĩa (có khả
năng xẩy ra ngẫu nhiên)
SMD: Mức
độ ảnh hưởng
SMD= [GTTB(nhóm TN) –
GTTB(nhóm ĐC)]/ độ lệch chuẩn
nhóm ĐC
Cho biết độ ảnh hưởng của tác
động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status