Kinh tế và chính trị thế giới năm 2011 và triển vọng năm 2012 - Pdf 26

VIỆN KHOA HỌC XẢ HỘI VIỆT NAM
VIỆN KINH TẾ VÀ CHÍNH TRỊ THỂ GIỚI
P G S .T S . H O À N G T H Ị T H A N H N H À N
(C h ủ b iê n )
VÀTRIẾN VỌNG NĂM 2012
Biên mục trên xuất bản phẩm của Thư viện Quốc gia Việt Nam
K i n h t ế v à c h í n h trị t h ế g i ớ i n ă m 2 0 1 1 v à t r i ể n v ọ n g n ă m
2 0 1 2 / H o à n g T h ị T h a n h N h à n ( c h . b
.)١
N g u y ễ n H ồ n g N h u n g , Đ ặ n g
P h ư ơ n g H o a - H . : K h o a h ọ c x ã h ộ i , 2 0 1 2 .
٠
3 4 4 tr . : h ì n h v ẽ , b ả n g
; 2 1 c m
Đ T T S g h i: V iệ n K h o a h ọ c x ã h ộ i V i ệ t N a m . V i ệ n K i n h t ế v à
C h í n h trị t h ế g iớ i
1. K i n h t ế 2 . C h í n h trị 3 . T h ế g i ớ i
3 2 0 .9 1 - d c 1 4
KXG001 lp-CIP
V I Ệ N K H O A H Ọ C X Ả H Ộ I V IỆ T N A M
VIỆN KINH TẾ VÀ CHÍNH TRI THẾ GIỚI
PGS.TS. HOÀNG THỊ THANH NHÀN
(Chủ biên)
KINH TỂ VÀ CHÍNH TRỊ THẾ GIỚI NĂM 2011
VÀ TRIỂN v ọ n g n ă m 2012
T I 5 6 Ạ I H Ọ C H H A T Ì &
؛

ĩ ẵ
- - -ص٠٠١٠ﻊﻟ٠ V س?١-٠ﺀ٦٠م?٠٠٠:٠ ٠٠ ر٠٠ج٠٠ح
r ٠,

ة
KINH TẾ THẾ GIỎI NẢM 2011 15
1 .1 . T ổ n g q u a n k in h tế t h ế g iớ i n ă m 2 0 1 1
١
5
1 .2 . T h ư ơ n g m ạ i q u ố c t ế n ă m 2 0 1 1 2 9
1 .3 . Đ ầ u tu . q u ố c tế n ă m 2 0 1 1 4 6
1 .4 . T à i c h i n h q u ố c tế n ă m 2 0 1 1 6 0
Chương II:
CHÍNH TRỊ THẾ GIỚI NẢM 2011 88
2 . 1. T ồ n g q u a n c h in h tr ị th ế g iớ í n ă m 2 0 1 1 8 8
2 .2 . Q u a n h ệ g i ữ a c á c n ư ớ c l ớ n n ă m 2 0 1 1 1 05
2 .3 . X u n g d ộ t v à ly k h a i n ă m 2 0 1 1 1,35
2 .4 . V ấ n d ề t o à n c ầ u v à a n n in h p h i t r u y ề n th ố n g n ă m 2 0 1 1 1 5 6
Trang
ج
KINH TỂ VÀ CHÍNH TRỊ THỂ GIỚI NÁM 2011
C hương III:
T Ì N H H I N H K I N H T Ế M Ộ T s ố N Ư Ó C
V À K H U v ự c N Ả M 2 0 1 1 1 76
3 .1 . M ỹ 176
3 .2 . L iê n m in h c h â u  u ( E U ) 1 90
3 .3 . N h ậ t B ả n 2 1 0
3 .4 . T r u n g Q u ố c 2 2 9
3 . 5 . N g a 2 4 6
3 .6 . Ẩ n Đ ộ 2 5 8
3 .7 . K h u v ụ c Đ ô n g N a m Á ( A S E A N ) 2 7 0
C hương I V :
T R I Ể N V Q N G K I N H T Ế V À C H Í N H T R Ị
T H Ế G I Ó I N Ả M 2 0 1 2 V À M Ộ T s ố H À M Ý

7
B ả n g 3 .5 : T ỷ lệ t ă n g t r ư ở n g sả n x u ấ t c ô n g n g lii ệ p th e o n ư ớ c
( tín li % t r u n g b i n h n ă m t ừ t h á n s 7 - 9 / 2 0 11 ) 2 0 4
B ả n g 3 .6 : T h u n h ậ p tlieo đ ầ u n g ư ờ i từ n ô n g n g h iệ p n ă m 2011 (% ) 2 0 7
B ả n g 3 .7 : T ỷ lệ l ạ m p h á t, t in h t h e o s ố l iệ u t ổ n g h ợ p ( % ) 2 0 8
B ả n g 3 .8 : T h ặ n g d ư th rro n g m ạ i q u a c á c tliá n g c ủ a T m n g Q u ố c
n ă m 231 0 1 1
ة
B ả n g 3 .9 : T ỷ lệ tă n g s ả n l ư ợ n g c ô n g n g h iệ p c ủ a T r u n g Q u ố c
n ấ m 2 0 1 1 2 3 3
B ả n g 3 .1 0 : X u ấ t n h ậ p k h ẩ u c ủ a L iê n b a n g N g a 8 t h á n g d ầ u
n ă m 2 0 1 1 251
Κ1Ν1Ι TẾ ٧٨ CHỈNH TRI THẾ GIỚ1 N٨M 2011
8
DANH MỤC CÁC HÌNH
H ì n h 1 .1 : T ỷ lệ lạ m p h á t h à n g n ă m (% ) 21
H ìn h 1 .2 : C h ỉ s ố g iá lư ơ n g th ự c t r o n g h a i t h ậ p k ỷ g ầ n đ â y 23
H ì n h 1 .3 : G iá h à n g h ó a v à c h u k ỳ k in h tể 3 6
H ì n h 1 .4 : C h ỉ s ố tă n g t r ư ở n g th e o q u ý F D 1 to à n c ầ u c ủ a
U N C T A D , 2 0 0 0 -2 0 1 1 4 7
H ìn h 1 .5: D ò n g FD 1 to à n c ầ u , 2 0 0 7 - 2 0 1 1 (tỷ U S D ) 4 8
H ìn h 1 .6 : G iá tr ị t o à n c ầ u M & A v à d ự á n đ ầ u t ư m ớ i,
2 0 0 7 - 2 0 1 1 51
H ìn h 1 .7 : D ò n g v à o F D I , q u ý 1 1 /2 0 0 7 đ ế n q u ý 11/2011 5 4
H ì n h 1 .8 : D ò n g ra F D I, q u ý 11/2007 đ ế n q u ý 11/2011 (tỷ U S D ) 55
H ìn h 1 .9 : D ò n g v ố n t ư n h â n n ư ớ c n g o à i v à o c á c n ư ớ c đ a n g
p h á t t r iể n 5 7
H ìn h 1.1 0: D iễ n b iế n lãi s u ấ t trái p h iế u c h ín h p h ủ n ăm 2 0 11 6 3
H ìn h 1.1 1: C á c th ị t r ư ờ n g c h ứ n g k h o á n c h ù c h ố t to à n c ầ u
n ă m 2 0 1 1 71

L i ê n m in h c h â u P h i
B I S
N g â n h à n g T h a n h t o á n q u ố c tế
B T A
H i ệ p đ ị n h T h ư ơ n g m ạ i t ự d o s o n g p h ư ơ n g
C P I
C h ỉ s ố g iá tiê u d ù n g
D N N N D o a n h n g h iệ p n h à n ư ớ c
D P T Đ a n g p h á t triể n
E C B
N g â n h à n g T r u n g ư ơ n g c h â u  u
E S C A P
ủ y b a n K in h t ế x ã h ộ i c h â u Á - T h á i B i n h D ư ơ n g
E U L i ê n m i n h c h â u  u
E U R O Đ ồ n g t iề n c h u n g c h â u  u
F A O
T ổ c h ứ c N ô n g l ư ơ n g L iê n h ợ p q u ố c
F D I
Đ ầ u t ư tr ự c t iế p n ư ớ c n g o à i
F P I Đ ầ u t ư g iá n t iế p n ư ớ c n g o à i
F E D C ụ c D ự t r ữ L iê n b a n g M ỹ
F T A H i ệ p đ ịn h M ậ u d ịc h tự d o
G A T S H i ệ p đ ịn h c h u n g v ề t h ư ơ n g m ạ i d ịc h v ụ
G A T T
H iệ p đ ịn h c h u n g v ề t h u ế q u a n v à t h ư ơ n g m ạ i
11
KINH TẾ VẢ CHÍNH TRỊ THẾ GIỚI NẢM 2011
G D P
G N P
I M F

T ổ c h ứ c H i ệ p ư ớ c B ắ c Đ ạ i T â y D ư ơ n g
C ơ q u a n n g h iê n c ứ u k in h tế q u ố c g ia M ỹ
Đ ồ n g n h â n d â n t ệ
T ổ c h ứ c p h i c h ín h p h ủ
V i ệ n t r ợ p h á t tr i ể n c h í n h t h ứ c
T ổ c h ứ c H ợ p tá c v à P h á t tr iể n k in h tế
T ổ c h ứ c c á c n ư ớ c x u ấ t k h ẩ u d ầ u m ỏ
S ứ c m u a t ư ơ n g đ ư ơ n g
T ổ c h ứ c H ợ p t á c T h ư ợ n g H ả i
Q u y ề n r ú t v ố n d ặ c b iệ t
C ộ n g đ ồ n g c á c q u ố c g ia đ ộ c lậ p (c ò n c ó c á c h v iế t tắ t là C IS )
C ô n tỉ ty x u y ê n q u ố c g ia
T h ị tr ư ờ n g c h ứ n g k h o á n
L iê n h ợ p q u ố c
H ộ i n g h ị L iê n h ợ p q u ố c v ề t h ư ơ n g m ạ i v à p h á t t r iể n
C h ư ơ n g tr ìn h P h á t t r iể n L iê n h ợ p q u ố c
Đ ô la M ỹ
N g â n h à n g T h ế g iớ i
D i ễ n đ à n K i n h tế T h ế g iớ i
T ổ c h ứ c Y tế T h ế g iớ i
T ổ c h ứ c T h ư ơ n g m ạ i T h ể g iớ i
12
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2011 khép lại với nhiêu diên biên kinh tê và chính trị
toàn cầu gây nhiều cảm xúc trái chiều. Sau khủng hoảng tài
chính châu Á 1997-1998 và khủng hoảng kinh tế thế giới
năm 2008-2009, năm 2011 chứng kiến nền kinh tế toàn cầu chật
vật đạt mức tăng trưởng thấp hơn dự kiến, lạm phát và thất
nghiệp cao nhưng mang tính địa phương, thị trường tài chính
ảm đạm, nợ công lan rộng và đặc biệt trầm trọng ở khu vực

PGS.TS. Hoàng Thị Thanh Nhàn
KINH TẼ' VẢ CHÍNH TRỊ THẺ' GIỚI NÁM 20] 1
______________________________
٠
14
C H Ư Ơ N G I
KINH TẾ THẾ GIỚI NĂM 2011
1.1. TỔNG QUAN KINH TẾ THÊ GIỚI NĂM 2011
Cuối năm 2010, IMF dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới
năm 2011 sẽ giảm 0,7% còn 4,2% so với trước đó là 4,9%.
Khi đó, hầu hết giới quan sát đều lạc quan tin rằng dự báo sẽ
thành hiện thực sáng sủa. Tuy nhiên, những gì diễn ra trong
năm 2011 đã làm những hy vọng của năm 2010 nhanh chóng
tan biến. Nần kinh tể thế giới năm 2011 hiển hiện với nhiều
"ngổn ngang và lo ngại" (khủng hoảng nợ công ở châu Âu
mang "giông bão" đến cho nền kinh tế toàn cầu, thị trường
chứng khoán tuột dốc ở hầu hết các sàn giao dịch chủ chốt, thị
trường vàng thế giới biến động với giá vàng tăng cao chưa từng
thấy, thế giới đạt 7 tỷ người và giá lương thực tăng nhanh làm
cho 44 triệu người thiếu đói, tăng trưởng thấp diễn ra ở hầu hết
các quốc gia công nghiệp phát triển, tăng trưởng cao hơn ở các
nền kinh tế mới nổi nhưng chưa đủ lực đẩy toàn cầu). Nền kinh
tế thế giới đang ở trong "một giai đoạn rất khó khăn" bởi phải
đối mặt với quá nhiều vấn đề ừong cả tầm ngắn hạn và trung hạn.
1.1.1. Tăng trưởng kinh tế thấp hon dự báo
Tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2011 có dấu hiệu khả quan
vào nửa đầu năm được coi như đà tiếp nổi của tăng trưởng
15
kinh tế được cải thiện năm 2010. Tuy nhiên, mức tăng này đã
nhanh chóng giảm sút vào nửa cuối năm dưới sức ép của khủng

Bảtìg 1.1: Tốc độ tăng trường GDP thực te hàng năm (%)
2010 2011
2012
Thế gió.i
١١١
3,8
3,3
Các nu٠ó٠c phát triển
3,2 1,6
1,2
Mỹ
3,0
1,8
1,8
Khu vực dồng euro
1,9
1,6
-0,5
Nhật Bản
4,4
-0,9
1,7
Các nu6٠c dang phát triền và mói nốỉ
7,3 6,2
5,4
Trung và Dông Au 4,5
5,1
1,1
Cộng dồng các ٩uốc gia dộc lập
4,6

3,2
Khu vực châu Phỉ hạ Sahara
5,3
4,9
5,5
G hi chú: A S E A N -5 g ồ m In d o n e s ia , M ala y s ia , P h ilip p in e s , T h á i L an
v à V iệ t N a m .
N g u ồn : IM F , W o rld E c o n o m ic O u tlo o k U pdate, J a n u a r y 2 0 1 2 .
s ụ t g iả m 2 /3 , s ả n lư ợ n g c ô n g n g liiệ p D ứ c g iả m 3 % , P h á p g iả m 2 % .
C h ì số s ả n x u ấ t c ô n g n g h iệ p sụ t g iả m m ạ n h n h ấ t là I ta lia ( - 4 ,8 % )
v à B ồ D à o N h a (-5 ,8 % ). (x e m :
w w w .tr a d in g e c o n o m ic .c o m /d a t a ).
T ă n g trư ờ n g k in h tế c ủ a Đ ứ c , P h á p , I ta lia , T â y B a n N h a n ầ m 2 0 1 1
tu ầ n tự là 3 ,0 % , 1 ,6 % , 0 ,4 ./., 0 ,7 % ( I M F , W orld E con o m ic O u tlook
U pd a te , J a n u a r y 2 0 1 2 ) .
17
neuy cơ "đổ vỡ" và EU "tan
٢
ã" - diều quá nguy hiểm dến mức
không thể chấp nhận. Để dối phó với khủng hoảng nợ công,
nhiều chinh phủ phảỉ thực thi chíníi sách khắc khổ. Diều này dẫn
dến tỉnh trạng thất nghiệp, tổng cầu quốc gia và khu vực hạ thấp,
tiêu dùng của quảng dại quần chúng suy gỉảm mạnh. Tốc độ tăng
trưởng thương mạ؛ hàng hóa và dịch vụ năm 2011 thấp hơn so
với năm 2010: xuất khẩu giảm từ 12,8
ه/ه
xuống 7,5% tinh trên
quy mô toàn cầu, trong dó, các nền kinh tể công nghỉệp phát
triển dã gỉảm tuyệt dối cả về xuất và nhập khẩu lần lượt trong
năm 2010 từ 12,3% và 11,7% xuống còn 6,3

công cộng ở châu Âu; nó không chỉ làm gia tăng khoảng cách
tiền lưong giữa những người lao động mà còn làm trầm trọng
hon bất bình đẳng xã hội. Không thể tưởng tượng số người có
nguy cơ lâm vào cảnh nghèo lên đến 114 triệu người ở châu Âu
(tương đương với 1/4 dân số châu lục) và có đến 8% sổ người
trong độ tuổi lao động có nguy cơ rơi vào cảnh túng quẫn,
khó khăn đối với các gia đình có con lớn gấp đôi các gia đình
không con.
Bảng /.2 Tỷ
٠
ệ thất nghíệp ở một số quốc gỉa và khu vực (%)
2009 2010 20 11.
2012.
Mỹ
9,3
9,6
9,1 9,0
Khu vực đồng
euro
9,4
٠
10,1
9,9
9,9
Nhật Bàn
5,1 5,1
4,9
4,8
Trung Quốc
4,3

chỉ số tỉêu dùng dược cải thỉện, hoạt dộng kinh doanh sản xuất
nhộn nhịp hơn và số người tỉm dược vỉệc làm tẫng lên.
1.1.3. Lạm phát cao nhung dược kỉểm soát tốt hon vào
cuốỉ năm
Trong khi các chinh sách thắt lrrng buộc bụng của châu Âu
và Mỹ nhằm giảm thỉểu nợ công và sử dụng có hỉệu quả hơn
nguồn lực tàỉ chinh thi chinh sách thắt clrặt tiền tệ dược thực
thi ở nhiều quốc gia dang phát triển đặc b؛ệt là Trung Quổc
١

Ẩn Độ' nhằm chống lại tinh trạng lạm phát vốn de dọa sự ổn
định kinh tế vĩ mô của họ. Chỉ số gia cả tiêu dùng nhóm các
nước công nghỉệp phát triển tăng từ 1,6% năm 2010 lên 2,6%
năm 2011; trong khi các con số này ở nhóm các nền kinh tế
dang phát triển và mớí nổi tuần tự tăng là 6,1% và 7,5% - mức
KINH
T Ế
vA a IÍN IIT R THÊ' GIỚI NẢM 2011
1. H a i n ư ớ c s ử d ụ n g c ô n g c ụ c h in h s á c h tiề n tệ là n â n g lã i s u ấ t v à tẫ n g
d ự t r ữ b ắ t b u ộ c c ủ a h ệ th ố n g n g â n h à n g th ư ơ n g m ạ i c lio d ù c ó k h ả
n ă n g k iiíi h ã m liơ ạ t d ộ n g k in h tế .
20
Chương I. KINH TẾ THỂ GIỚ1 NÁM 2011
tăng cao nhất kể từ năm 2005 trừ năm 20()8 (với mức lạm phát
ờ khu vực này lên dến 9,2٥/o). Chỉ số lạm phát của Mỹ năm
2011 dừng ở 2,7% và có thể giảm nhẹ vồ 2,1% năm 2012.
Hình 1.1: Tỷ lệ lạm phát hàng năm (%)
Chú thích: K h u v ự c đ ồ n g e u ro ch i b a o g ồ m c á c n ư ớ c p h á t triể n .
N guồn: IM F ( 2 0 1 1 ) , W o rld E c o n om ic O utlook, S e p te m b e r 2 0 1 1 .
Dóng góp phần chinli vào chỉ số lạm phát cao thuộc về các

nguyên nhân chủ yếu đẩy lạm phát lên cao nằm ở thị trường
hàng hóa và nông sản, trong đó tập trung vào giá nhiên liệu và
giá lương thực (xem chi tiết ở phần 1.2.2). Bên cạnh yếu tố
bất lợi về thời tiết trên bình diện rộng khắp (hạn hán ở nhiều
tinh của Trung Quốc kéo dài từ cuối năm 2010, hạn hán nặng
nề ờ Nga và Ucraina làm cho sản lượng lúa mì sụt giảm, hạn hán
KINH TẺ' VẢ CHÍNH TRỊ THẾ GIỚI NẢM 2011 _______________________________
22
Hình 1.2: Chỉ số gỉá luOHg thực trong hai thập kỷ gần đây
23
١
N guôn: w w w .t 1.a d i.ig e c 0110m ic .c o m
kéo dài ở Pháp, Đức, Áo, Thuỵ Sĩ, gây thiệt hại nghiêm trọng
về sản lượng lương thực), yểu tố thông tin bất cân xứng về thị
trường lưong thực góp phần gia tăng nạn đầu cơ, lũng đoạn giá
lương thực thế giới. Trong khi đó, những bẩt ổn chính trị ở
Trung Đông và Bắc Phi, thảm họa kép động đất và sóng thần ở
Nhật Bản khiến cho cung cầu nhiên liệu, chủ yếu là dầu mỏ mất
cân bằng trên phạm vi toàn cầu. Ngoài ra, cuộc chạy đua hạ giá
đồng nội tệ (chi tiết ở phần 1.4) diễn ra ở hầu hết các nền kinh
tế chủ chốt cũng góp phần làm gia tăng tỷ lệ lạm phát khi hàng
nhập khẩu trở nên đắt đỏ hơn dưới tác động của chính sách tỷ
giá. Tất cả cộng hưởng đẩy giá cả lương thực và năng lượng leo
thang - yếu tổ khiến cho tình trạng lạm phát khó kiểm soát.
Lạm phát năm 2011 dù dịu bớt vào vài tháng cuối năm,
nhưng chưa thể đảm bảo ngưỡng an toàn cho năm 2012. Thực
tế đòi hỏi sự chú trọng thi hành các chính sách điều chinh vĩ
mô ở mỗi quốc gia.
1.1.4. Khủng hoảng niềm tin đối với vai trò của nhà nưó
٠

xảy ra. Khi đó nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng ban
đầu ở khu vực ngân hàng, sau đó lan sang khu vực sản xuất.
Kinh tế Mỹ sụt giảm kéo các nền kinh tế đầu tàu thế giới vào thế
chao đảo mang tính toàn cầu trong suốt hai năm 2008 và 2009 và
nó chỉ kịp lấy lại thăng bằng vào năm 2010 với sự phục hồi kinh
tế nhưng chỉ mang tính địa phưong. Năm 2010, sản lượng công
nghiệp của các nước phát triển tăng thấp hon mức sản lượng
trước thời điểm khủng hoảng vào tháng 2/2008 là 8%; trong khi
chỉ số này ờ nhóm các quốc gia đang phát triển tăng hon 19% so
với cùng thời điểm kể trên. Riêng sản lượng công nghiệp ở
Trung Quốc cao hon so với mức trước khủng hoảng tới 40%,
chỉ số này ở Đông Á và Việt Nam khoảng 35%'. Sang năm 2011
1. Xem: " Dự thảo triển vọng kinh tế toàn cầu", W B (tháng 6 năm 2011).
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status