Chuyên đề: Dy tp lm vn lp 3 nh th no ỏp ng yờu
cu i mi
A.Phần mở đầu
I. Lí do chọn chuyên đề.
Môn Tiếng Việt cùng với các môn học khác, có nhiệm vụ cung cấp cho
học sinh 4 kĩ năng đó là: nghe-nói-đọc-viết. Trong đó môn Tiếng Việt có các
phân môn nh: Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập viết, Tập làm
văn Trong đó, phân môn Tập làm văn là phân môn có tính chất tích hợp của
các phân môn khác. Qua tiết Tập làm văn, học sinh có khả năng xây dựng một
văn bản, đó là bài nói, bài viết. Nói và viết là những hình thức giao tiếp rất quan
trọng, thông qua đó con ngời thực hiện quá trình t duy-chiếm lĩnh tri thức, trao
đổi t tởng, tình cảm, quan điểm, giúp mọi ngời hiểu nhau, cùng hợp tác trong
cuộc sống lao động.
Ngôn ngữ (dới dạng nói-ngôn bản, và dới dạng viết-văn bản) giữ vai trò
quan trọng trong sự tồn tại và phát triển xã hội. Chính vì vậy, hớng dẫn cho học
sinh nói đúng và viết đúng là hết sức cần thiết. Nhiệm vụ nặng nề đó phụ thuộc
phần lớn vào việc giảng dạy môn Tiếng Việt nói chung và phân môn Tập làm
văn lớp 3 nói rêng. Vấn đề đặt ra là: ngời giáo viên dạy tập làm văn theo hớng
đổi mới nh thế nào để đáp ứng đợc khả năng tiếp thu của học sinh? Cách thức tổ
chức, tiến hành tiết dạy Tập làm văn ra sao để đạt hiệu quả nh mong muốn.
Qua thực tế giảng dạy chúng tôi nhận thấy phân môn Tập làm văn là phân
môn khó trong các phân môn của môn Tiếng Việt. Do đặc trng phân môn Tập
làm văn với mục tiêu cụ thể là: hình thành và rèn luyện cho học sinh khả năng
trình bày văn bản (nói và viết) ở nhiều thể loại khác nhau nh: miêu tả, kể chuyện,
viết th, tờng thuật, kể lại bản tin, tập tổ chức cuộc họp giới thiệu về mình và
những ngời xung quanh.Trong quá trình tham gia vào các hoạt động học tập
này, học sinh với vốn kiến thức còn hạn chế nên thờng ngại nói. Nếu bắt buộc
phải nói, các em thờng đọc lại bài viết đã chuẩn bị trớc. Do đó, giờ dạy cha đạt
hiệu quả cao.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi tiến hành nghiên cứu và thực nghiệm chuyên
đề Dạy Tập làm văn lớp 3 nh thế nào để đáp ứng yêu cầu đổi mới .
- Sự chỉ đạo chuyên môn của phòng giáo dục, trờng, tổ chuyên môn có vai
trò tích cực, giúp giáo viên đi đúng nội dung, chơng trình phân môn Tập
làm văn.
giáo viên : Tăng thị hạnh Tiểu học tân mai
2
Chuyên đề: Dy tp lm vn lp 3 nh th no ỏp ng yờu
cu i mi
- Qua các tiết dạy mẫu, các cuộc thi, hội thảo đã có nhiều giáo viên thành
công khi dạy Tập làm văn.
- Qua các phơng tiện thông tin đại chúng: ti vi, đài, sách, báo giáo viên
tiếp cận với phơng pháp đổi mới Tập làm văn thờng xuyên hơn.
+ Đối với học sinh
- Học sinh lớp ba đang ở lứa tuổi rất thích học và ham học.
- Môn Tiếng Việt nói chung và phân môn Tập làm văn nói riêng có nội
dung phong phú, sách giáo khoa đợc trình bày với kênh hình đẹp, trang thiết bị
dạy học hiện đại, hấp dẫn học sinh, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi các em.
- Các em đã đợc học chơng trình thay sách từ lớp 1, đặc biệt là các em ở lớp
2 đã nắm vững kiến thức, kỹ năng của phân môn Tập Làm Văn nh kỹ năng giao
tiếp, kỹ năng tạo lập ngôn bản, kỹ năng kể chuyện miêu tả. Đây là cơ sở giúp các
em học tốt phân môn Tập làm văn ở lớp 3.
2.2 Khó khăn:
+ Đối với học sinh:
- Do đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, các em nhanh nhớ nhng cũng mau quên,
mức độ tập trung thực hiện các yêu cầu của bài học cha cao.
- Sự hiểu biết của hs lớp 3 về phân môn tập làm văn còn hạn chế. Bớc đầu
kế thừa, tập làm quen phân môn tập làm văn của lớp 2.
- Kiến thức về cuộc sống thực tế của học sinh còn hạn chế, ảnh hởng đến
việc tiếp thu bài học.
- Vốn từ vựng của học sinh cha nhiều cũng ảnh hởng đến việc thực hành
độc lập. Cụ thể là: các em viết câu rời rạc, cha liên kết, thiếu lôgic; tính sáng tạo
Bài viết học sinh đạt từ trung bình trở lên 57/85 67%
Qua khảo sát cho thấy học sinh cha biết cách diễn đạt câu văn có hình
ảnh, vốn từ vựng cha nhiều, hiểu biết thực tế còn ít; do vậy chất lợng bài viết của
các em cha cao, ý văn nghèo nàn, câu văn lủng củng. Kết quả này cũng thể hiện
phơng pháp giảng dạy của giáo viên cha phát huy đợc tính tích cực của học sinh
trong giờ học.
giáo viên : Tăng thị hạnh Tiểu học tân mai
4
Chuyên đề: Dy tp lm vn lp 3 nh th no ỏp ng yờu
cu i mi
III. Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề:
Các tiết dạy Tập làm văn lớp 3.
IV. Phơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp quan sát thông qua dự giờ.
- Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm, kiểm tra đối chứng.
- Phơng pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu.
B. Phần nội dung
I. Nội dung chơng trình SáCH GIáO KHOA và các hình thức
luyện tập làm văn lớp 3
1. Nội dung dạy học:
Chơng trình Tập làm văn lớp 3 bao gồm 35 tiết/năm (thực học 31 tiết + 4 tiết
ôn tập):
- Kỳ 1: 16 tiết + 2 tiết ôn tập.
- Kỳ 2: 15 tiết + 2 tiết ôn tập.
Yêu cầu trang bị cho học sinh một số kiến thức và kĩ năng phục vụ cho
học tập và đời sống hàng ngày nh: điền vào giấy tờ in sẵn, viết th, làm đơn, tổ
chức họp và phát biểu trong cuộc họp, giới thiệu hoạt động của tổ, lớp, trờng, ghi
chép sổ tay
Tiếp tục rèn kĩ năng đọc, nghe, nói, viết thông qua kể chuyện và miêu tả
nh: kể một việc đơn giản, tả sơ lợc về ngời, vật xung quanh theo gợi ý bằng tranh
- Tuần 5: Tập tổ chức cuộc họp.
- Tuần 6: Kể lại buổi đầu em đi học.
- Tuần 8: Kể về ngời hàng xóm.
- Tuần 11: Nói về quê hơng.
- Tuần 12: Nói về cảnh đẹp đất nớc.
- Tuần 15: Giới thiệu về tổ em.
- Tuần 16: Nói về thành thị nông thôn.
- Tuần 20: Báo cáo hoạt động.
- Tuần 21: Nói về tri thức.
- Tuần 22: Nói về ngời lao động trí óc.
- Tuần 25: Kể về lễ hội.
giáo viên : Tăng thị hạnh Tiểu học tân mai
6
Chuyên đề: Dy tp lm vn lp 3 nh th no ỏp ng yờu
cu i mi
- Tuần 26: Kể về một ngày hội.
- Tuần 28: Kể lại một trận thi đấu thể thao.
- Tuần 32: Nói về bảo vệ môi trờng.
* Yêu cầu:
- Học sinh nói đúng và rõ ý, diễn đạt rõ ràng dễ hiểu.
- Học sinh nói theo nội dung, chủ đề cho trớc.
- Nói thành câu, biết cách dùng từ chân thực.
- Nói thành đoạn văn.
3. Bài tập viết: Gồm các tiết:
- Tuần 1: Điền vào giấy tờ in sẵn (ĐTNTP).
- Tuần 2: Viết đơn.
- Tuần 3,4: Điền vào tờ giấy in sẵn.
- Tuần 10: Tập viết th và phong bì th.
- Tuần 12: Viết về cảnh đẹp đất nớc.
- Tuần 13: Viết th.
- Thực hành giải lần lợt các bài tập bằng nhiếu hình thức.
- Chú ý đặc trng của từng tiết dạy. Ví dụ: rèn nghe-nói-đọc-viết hoặc
những hình thức khác nhau nhằm đạt đợc mục đích yêu cầu.
3. Củng cố dặn dò 1-2.
IV. Các biện pháp dạy tập làm tập làm văn lớp 3 theo hớng
đổi mới.
Tùy theo nội dung, yêu cầu của mỗi đơn vị học và từng đối tợng học sinh,
giáo viên có thể áp dụng nhóm các biện pháp, hoặc một biện pháp chủ đạo
kết hợp với một số biện pháp bổ trợ khác. Về cơ bản có những biện pháp sau:
1. Luôn chú trọng tích hợp-lồng ghép khi dạy phân
môn tập làm văn lớp 3.
Khi dạy tập làm văn giáo viên cần hiểu rõ tính tích hợp kiến thức giữa các
phân môn trong môn Tiếng Việt nh: Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Luyện từ và
câu, Tập viết để giảng dạy và tạo đà cho học sinh học tập tốt phân môn Tập làm
văn. Mối quan hệ này thể hiện rất rõ trong cấu trúc của sách giáo khoa: các bài
học đợc biên soạn theo chủ đề, chủ điểm, hai đơn vị học xoay quanh một chủ
điểm ở tất cả các phân môn.
giáo viên : Tăng thị hạnh Tiểu học tân mai
8
Chuyên đề: Dy tp lm vn lp 3 nh th no ỏp ng yờu
cu i mi
Ví dụ: Chủ đề Cộng đồng dạy trong 2 tuần gồm các bài Tập đọc, Luyện từ và
câu Trong quá trình rèn đọc, khai thác nội dung các bài đọc cung cấp cho học
sinh vốn từ về chủ đề Cộng đồng, những câu văn có hình ảnh về chủ đề Cộng
đồng. Cụ thể khi dạy bài tập đọc: Kể chuyện: Các em nhỏ và cụ già-Tuần 8,
giáo viên khai thác nội dung bài theo hệ thống câu hỏi sau:
+ Điều gì gặp bên đờng khiến các bạn nhỏ phải dừng lại?
(Các bạn gặp một cụ già đứng ven đờng, vẻ mặt mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu)
+Các bạn quan tâm đến ông cụ nh thế nào?
(Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau. Có bạn đoán: a) Hay ông cụ bị ốm, b)
cách ứng xử linh hoạt trong cuộc sống; hình thành cho học sinh kiến thức về mối
quan hệ tơng thân tơng ái giữa mọi ngời trong cộng đồng; rèn cho học sinh thói
quen quan tâm, chia sẻ giúp đỡ những ngời trong cộng đồng.
Cũng với chủ đề này thì phân môn Luyện từ và câu-Tuần 8 cũng cung cấp
cho học sinh vốn từ về chủ đề Cộng đồng thông qua hệ thống các bài tập. Cụ
thể:
Bài 1: Sắp xếp những từ ngữ vào ô trống trong bảng phân loại sau
Các từ: Cộng đồng, cộng tác, đồng bào, đồng đội, đồng tâm, đồng hơng
Giáo viên giúp các em hiểu nghĩa các từ trên và sắp xếp vào các nhóm từ:
Nhóm 1: Những ngời trong
cộng đồng
Nhóm 2: Thái độ hoạt động
trong cộng đồng
Cộng đồng, đồng bào, đồng đội,
đồng hơng
Cộng tác, đồng tâm
Từ việc hiểu nghĩa của từ ở bài tập 1, học sinh hiểu ý nghĩa các thành ngữ
ở bài tập 2 và bày tỏ thái độ tán thành hay không tán thành thái độ ứng xử trong
cộng đồng thể hiện trong các thành ngữ đó:
Chung lng đấu cật.
(Mọi ngời cùng chung sức chung lòng để thực hiện một công việc có nhiều
khó khăn trở ngại)
Cháy nhà hàng xóm bình chân nh vại.
(Phê phán thái độ thờ ơ, không quan tâm , tơng trợ ngời khác lúc khó
khăn)
Ăn ở nh bát nớc đầy.
(Ca ngợi con ngời ăn ở , c xử với mọi ngời có tình có nghĩa , trớc sau
không thay đổi).
giáo viên : Tăng thị hạnh Tiểu học tân mai
10
giáo viên : Tăng thị hạnh Tiểu học tân mai
11
Chuyên đề: Dy tp lm vn lp 3 nh th no ỏp ng yờu
cu i mi
Nh vậy, khi dạy tất cả các phân môn của Tập làm văn đều nhằm mục đích
giúp học sinh có kỹ năng hình thành văn bản, ngôn bản. Do đó, tích hợp lồng
ghép là phơng pháp đặc trng khi dạy phân môn Tập làm văn lớp 3.
2. Dạy học theo quan điểm giao tiếp:
Dạy học theo quan điểm giao tiếp là hình thành cho học sinh kỹ năng diễn
đạt thông qua các bài học, hình thành thói quen ứng xử trong giao tiếp hàng ngày
với thầy cô, cha mẹ, bạn bè và mọi ngời xung quanh.
Vận dụng phơng pháp dạy học theo quan điểm này, giáo viên tạo cho học
sinh nhiều cơ hội thực hành, luyện tập, không quá nặng về lý thuyết nh phơng
pháp dạy học truyền thống. Do vậy học sinh hào hứng tham gia vào các hoạt
động học tập, tích cực, sáng tạo trong làm văn. Việc hình thành và rèn luyện các
kỹ năng nghe-nói-đọc-viết cho học sinh thông qua phân môn Tập làm văn đảm
bảo đạt đợc hiệu quả tối u.
Ví dụ: Giảng dạy dạng bài tập nghe và tập nói.
Nghe và kể lại câu chuyện Giấu cày - Tập làm văn-Tuần 1.
Qua việc kể mẫu của giáo viên, quan sát tranh, gợi ý sách giáo khoa
học sinh kể nội dung câu chuyện nh sau:
Có một ngời đang cày ruộng thì vợ gọi về ăn cơm. Bác ta liền hét to trả
lời: - Để tôi giấu cái cày vào bụi đã.
Về nhà bác ta liền bị vợ trách: - Ông giấu cày mà la to nh thế, kẻ gian
biết chỗ, nó lấy mất cày thì sao.
Lát sau, cơm nớc xong, bác ta ra ruộng, quả nhiên thấy cày bị mất. Bác ta
liền chạy một mạch về nhà, nói thầm vào tai vợ: Nó lấy mất cày rồi!
Qua giao tiếp giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh với nhau (kể cho
nhau nghe), việc kể lại nội dung câu chuyện trớc lớp giúp các em thấy đợc sự
phê phán hóm hỉnh, hài hớc, và kể lại nội dung câu truyện với giọng kể, cử chỉ,
năng cảm thụ văn học và có nhu cầu thể hiện, bày tỏ sự cảm thụ đó với ngời
khác. Nh vậy, mỗi bài nói, bài viết sẽ chính là tâm hồn tình cảm của các em, các
em sẽ thêm yêu văn-yêu cái hay, cái đep, yêu tiếng Việt-giữ gìn sự trong sáng
của tiếng Việt.
3. Tổ chức tốt việc quan sát tranh, h ớng dẫn học sinh cách dùng từ, giọng
kể, điệu bộ khi làm bài nghe, nói, viết.
Với đặc điểm vốn từ còn hạn chế, nên học sinh lớp 3 gặp nhiều khó khăn
trong việc nghe-nói-viết-kể lại câu chuyện bằng lời văn của mình. Do vậy, giáo
giáo viên : Tăng thị hạnh Tiểu học tân mai
13
Chuyên đề: Dy tp lm vn lp 3 nh th no ỏp ng yờu
cu i mi
viên cần tổ chức tốt hoạt động quan sát tranh: quan sát từng đờng nét, màu sắc,
hình ảnh, nội dung thể hiện của tranh. Học sinh cảm nhân đợc đợc những nét đẹp
của cảnh vật, con ngời và muốn bày tỏ trao đổi với bạn, với thầy cô.
Để các em làm tốt hoạt động này, trớc hết giáo viên chú ý cho học sinh sử
dụng gợi ý trong sách giáo khoa, lắng nghe cô kể, bạn kể để nhớ đợc các ý chính
của nội dung câu chuyện.
Giáo viên chú trọng về lời văn kể và nghệ thuật sử dụng ngôn từ. Giáo
viên cần hớng dẫn các em cách chọn lựa, sử dụng từ ngữ, hình ảnh để điễn đạt
sao cho dễ hiểu, sinh động. Có nh vậy ngời nghe-đọc sẽ dễ dàng hình dung, tởng
tợng, nắm bắt đợc sự việc, suy nghĩ tình cảm mà các em muốn thể hiện qua bài
nói, bài viết. Ngời nghe, ngời đọc tuy không trực tiếp nhìn diện mạo của nhân
vật, xem bối cảnh của sự việc nh xem phim, xem kịch nhng vẫn thấy đợc thế giới
nội tâm của nhân vật, quá trình diễn biến của sự việc qua những hình ảnh miêu
tả, so sánh cùng với những tình cảm, thái độ, sự đánh giá của các em. Đó chính
là điểm mạnh của nghệ thuật sử dụng ngôn từ.
Ví dụ: Dạy Tập làm văn-Tuần 12.
Bài tập 2:
Yêu cầu: Học sinh viết đoạn văn qua quan sát tranh (ảnh) về một cảnh
hoạt cảnh, vận dụng các trò chơi trong tiết học, các cuộc thi tiếp sức Qua đó
học sinh lĩnh hội kiến thức, tích cực, tự giác học mà chơi-chơi mà học. Không
khí học tập thoái mái khiến học sinh mạnh dạn, tự tin khi nói. Các em dần có
khả năng diễn đạt, phát biểu ý kiến, đánh giá trớc đông ngời một cách lu loát,
rành mạch, dễ hiểu.
So sánh với phơng pháp dạy Tập làm văn lớp 3 truyền thống: mỗi tiết Tập
làm văn chú trọng đến mục tiêu là hình thành bài văn theo một đề bài thuộc một
thể loại văn nào đó dới dạng nói hoặc viết. Tiết học diễn ra theo tiến trình: giáo
viên hớng dẫn làm bài dựa theo dàn bài thuộc thể loại chung, đa các câu hỏi gợi
ý khiến học sinh dễ nhàm chán, có cảm giác bị bắt buộc theo khuôn mẫu,
không khuyến khích học sinh nói, viết những cảm xúc, nhận xét, đánh giá, sự
miêu tả của chính các em.
giáo viên : Tăng thị hạnh Tiểu học tân mai
15
Chuyên đề: Dy tp lm vn lp 3 nh th no ỏp ng yờu
cu i mi
Trong chơng trình thay sách giáo khoa lớp 3, mỗi tiết Tập làm văn là một
hệ thống bài tập có tính định hớng, gợi mở, với nhiều dạng bài: nghe-nói, nói-
viết, nghe-nói-viết Vì vậy, giáo viên vẫn bám sát mục đích, yêu cầu của tiết
dạy, bài dạy nhng linh hoạt, chủ động hơn trong cách tổ chức các hoạt động dạy-
học, phân bố thời gian hợp lý, vừa tránh đợc những nhợc điểm nêu trên vừa tạo
đợc không khí học tập phát huy đợc tính tích cực, sáng tạo của học sinh.
Ví dụ 1: Tiết tập làm văn (tuần11) với hệ thống bài tập nh sau:
Bài 1: Nghe kể lại câu chuyện Tôi có đọc đâu .
Yêu cầu:Học sinh nghe và kể lại câu chuyện.
Giáo viên sử dụng các hình thức dạy học:
- Giáo viên kể mẫu nội dung câu chuyện.
- Thảo luận theo nhóm, theo cặp: học sinh dựa vào gợi ý, sách giáo khoa,
tranh và việc nghe giáo viên kể để kể lại nội dung câu chuyện cho nhau
nghe.
- Trao đổi nhóm, kể cho nhau nghe về ngời lao động trí óc.
- Sau khi thống nhất các em cử đại diện nhóm trình bày.
- Học sinh khác nghe nhận xét, bổ sung.
Bài 2: Viết những điều em vừa kể thành đoạn văn.
- Học sinh phải biết viết những điều em vừa kể thành đoạn văn với câu văn
đúng, hay, biết sử dụng hình ảnh, từ ngữ phù hợp.
Nh vậy, trong một tiết học, học sinh vừa luyện kể (luyện nói), vừa luyện
viết đoạn văn (văn bản), nên việc giáo viên vận dụng linh hoạt các hình thức dạy
học trong dạy Tập làm văn là nhiệm vụ cần thiết.
5. Dạy học h ớng tập trung vào học sinh và chú trọng hình thức dạy học cá
nhân.
Dạy tập làm văn theo hớng tập trung vào học sinh không phải chỉ tìm ra
một câu trả lời có sẵn mà học sinh phải đa ra đợc câu trả lời trên cơ sở suy nghĩ
và hiểu biết của chính các em. Quá trình t duy đó đòi hỏi học sinh phải vận dụng
những vốn tri thức, hiểu biết phù hợp với vấn đề đặt ra trong câu hỏi; phân tích,
sắp xếp những tri thức đó, đa ra những kết luận và chọn phơng án trả lời tốt nhất.
Nói ngắn gọn lại: học sinh tìm ra câu trả lời qua việc thu thập, sàng lọc thông tin
và phân tích dữ kiện.
Ví dụ: Dạy Tập làm văn-Tuần 5.
Bài: Tập tổ chức một cuộc họp.
giáo viên : Tăng thị hạnh Tiểu học tân mai
17
Chuyên đề: Dy tp lm vn lp 3 nh th no ỏp ng yờu
cu i mi
- Học sinh chọn nội dung cuộc họp cho phù hợp.
- Xác định đúng mục đích cuộc họp, nguyên nhân của cuộc họp.
- Nêu lên tình hình chung.
- Đa ra cách giải quyết (nhiều thành viên trong tổ, lớp đợc bày tỏ ý kiến).
- Ngời điều hành cuộc họp thống nhất ý kiến, thống phất phơng án giải
quyết vấn đề, giao việc cho từng thành viên.
Em hãy viết đơn xin vào Đội với mẫu in sẵn.
7. Dạy Tập làm văn theo h ớng đổi mới ở tất cả các khối lớp.
Nội dung kiến thức chơng trình sách giáo khoa mới biên soạn theo chủ
đề, chủ điểm, nâng cao dần về mức độ và lợng kiến thức qua từng lớp học. Do đó
để đạt đợc hiệu quả tốt trong giảng dạy Tập làm văn lớp 3 theo hớng đổi mới cần
thực hiện đồng bộ việc vân dụng đổi mới phơng pháp ở tất cả các khối lớp trớc
(lớp1-2) và tiếp theo (lớp 4-5). Cụ thể: Đối với lớp 1: Dạy học sinh tập nói thành
câu, nói theo chủ đề, nội dung, nhìn tranh nói thành câu.
Đối với lớp 2: Dựa trên nền tảng kiến thức học sinh đạt đợc ở lớp 1, nâng
cao với mức độ vừa phải: kể lại câu chuyện đã học, nói-viết thành câu, đa ra các
mẫu câu (Ai là gì? Ai làm gì? Ai nh thế nào? ), viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu.
Đối với lớp 3: Luyện nghe, luyện nói, luyện viết; mẫu câu rộng, bao quát
hơn; yêu cầu về câu cao hơn: câu đúng ngữ pháp, biết sử dụng biện pháp tu từ, so
sánh, nhân hóa, câu văn giàu hình ảnh. Đặc biệt phần luyện viết với số lợng câu
văn tăng lên (5-7 câu), đã chú ý đến kết cấu đoạn văn và diễn đạt cảm xúc trong
câu văn, đoạn văn.
Đối với lớp 4: Học sinh luyện nói câu chuyện đã nghe, đã đọc, xây dựng
cốt truyện có nhân vật, kể chuyện dựa trên cốt truyện có sẵn hoặc tởng tợng;
luyện viết: câu thành phần phụ, sử dụng biện pháp tu từ, nhân hóa theo nhiều
kiểu khác nhau tiến tới viết thành bài văn.
Đối với lớp 5: Học sinh luyên nói hoàn chỉnh về câu (câu ghép, các kiểu
câu ghép), sử dụng nhiều biện pháp tu từ trong bài viết, viết thành bài văn hoàn
chỉnh với số lợng câu tuỳ theo bố cục nội dung của bài. Học sinh biết bộc lộ cảm
xúc trong khi tả, kể, viết.
Tóm lại, kiến thức ở các lớp có mối quan hệ lôgic: kế thừa, mở rộng, nâng
cao. Do đó muốn dạy Tập làm văn lớp 3 theo hớng đổi mới còn phải đổi mới tất
cả các khối lớp.
giáo viên : Tăng thị hạnh Tiểu học tân mai
19
Chuyên đề: Dy tp lm vn lp 3 nh th no ỏp ng yờu
môn Tập làm văn của các khối lớp.
2. Chú trọng phơng pháp dạy học theo quan điểm giao tiếp, rèn kỹ năng nghe-
nói-đọc-viết cho học sinh.
3. Giáo viên biết tổ chức tốt cho học sinh cách quan sát tranh, cách dùng từ,
giọng kể, lời nhân vật, nói viết thành câu.
4. Động viên khuyến khích học sinh tự học, học theo phơng pháp tự tìm tòi. Giáo
viên tổ chức, phối hợp linh hoạt các hình thức và phơng pháp dạy học theo hớng
đổi mới. Dạy học hớng tập trung vào học sinh, coi học sinh là chủ thể của hoạt
động, tổ chức các hoạt động giúp các em chiếm lĩnh tri thức và rút ra kết luận
phù hợp với bài học.
5. Giáo viên biết cách phối hợp hoạt động học tập với các hoạt động ngoài giờ
lên lớp.
Trên đây là những bài học của tổ nhóm chúng tôi rút ra trong quá trình
nghiên cứu và thực nghiệm chuyên đề. Chúng tôi rất mong đợc sự quan tâm, góp
ý của đông đảo các đồng chí đồng nghiệp ở các trờng, phòng giáo dục để chuyên
đề của chúng tôi đợc hoàn thiện.
Xin chân thành cảm ơn!
Tân Mai ngày tháng năm 2008
Ngời thực hiện
Tăng Thị Hạnh
giáo viên : Tăng thị hạnh Tiểu học tân mai
21
Chuyªn ®Ò: “Dạy tập làm văn lớp 3 như thế nào để đáp ứng yêu
cầu đổi mới”
gi¸o viªn : T¨ng thÞ h¹nh TiÓu häc t©n mai–
22