phòng giáo dục và đào tạo lục yên
trờng tiểu nguyễn thị tuyết mai
~ ~ ~ ~ ~ * * * ~ ~ ~ ~ ~ Tên đ ề t ài
Một vài kinh nghiệm dạy
tập làm văn lp 3
Họ và tên :
Chức vụ : Giáo viên
Trờng :
Lục Yên, Tháng 11 năm 2008 Mục Lục
TRANG
Phần thứ nhất: Mở U
1 - Lý do chọn đề tài
2 - Mục đích nghiên cứu
3 - Đối tợng nghiên cứu
4 - Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu.
5 - Nhiệm vụ nghiên cứu
6 - Phơng pháp nghiên cứu
7 - Thời gian nghiên cứu
Phần thứ hai: nội dung
Chơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chơng 2: Thực trạng của đề tài
Chơng 3: Giải quyết vấn đề
Phần thứ ba: Kết luận và khuyến nghị
A. Kết luận
bt buc phi núi, cỏc em thng c li bi vit ó chun b trc. Do ú, gi
dy cha t hiu qu cao.
Xut phỏt t thc tin ú, tụi tin hnh nghiờn cu v thc nghim chuyờn
"dy tp lm vn lp 3 nh th no ỏp ng yờu cu i mi".
3. Đối t ợng nghiên cứu.
Căn cứ vào nhiệm vụ , yêu cầu và nội dung của đề tài. Tôi đã chọn đối t-
ợng nghiên cứu là môn tập làm văn ở tiểu học nói chung và đi sâu vào vận dụng
với lớp 3.
4. Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu.
- Cỏc tit dy Tp lm vn lp 3
- Dạy tập làm văn lớp 3 nh thế nào để đáp ứng yêu cầu đổi mới
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Vào đầu năm học mới - giáo viên điều tra , khảo sát chất lợng môn tập
làm văn của lớp mình , từ đó xếp loại và ra biện pháp cụ thể , có kế hoạch cụ thể
cho hoạt động dạy tập làm văn để đáp ứng nhu cầu đổi mới . Lúc đầu điều tra
khả năng của từng em . Từ đó vận dụng kiến thức học của lớp , sách vở của ch-
ơng trình , thực tế giảng dạy của môn tập làm văn.
Tập hợp những kinh nghiệm làm c sở cho việc rèn kỹ năng làm tập làm
văn, tìm rachất lợng thực tế và những mặt còn tồn tại để giải quyết, nhằm tạo ra
chất lợng và kết quả cao hơn.
6. Ph ơng pháp nghiên cứu.
3
- Phng phỏp quan sỏt thụng qua d gi
- Phng phỏp tng kt kinh nghim, kim tra i chng
- Phng phỏp nghiờn cu vn bn, ti liu
Trớc hết tôi khảo sát chất lợng, kỹ năng, kiến thức đối với học sinh. Nhận
biết khái niêm ban đầu của môn tập làm văn nói riêng và trong chơng trình môn
Tiếng Việt lớp 3 chung.
7 . Thời gian nghiên cứu
Sau khi đăng kí thi đua tại trờng tôi đã chọn đề tài này để nghiên cứu.
qu¸ tr×nh thay s¸ch gi¸o khoa .
- Sự chỉ đạo, chuyên môn của phòng giáo dục, trường tổ chuyên môn có
vai trò tích cực,giúp giáo viên đi đúng nội dung, chương trình phân môn Tập
làm văn.
- Qua các tiết dạy mẫu, các cuộc thi, hội thảo đã có nhiều giáo viên thành
công khi dạy Tập làm văn.
- Qua các phương tiện thông tin đại chúng: ti vi, đài, sách, báo giáo viên
tiếp cận với phương pháp đổi mới Tập làm văn thường xuyên hơn.
+ Đối với học sinh
- Học sinh lớp ba đang ở lứa tuổi rất thích học và ham học
- Môn tiếng việt nói chung và phân môn Tập làm văn nói riêng có nội
dung phong phú, sách giáo khoa được trình bày với kênh hình đẹp, trang thiết bị
dạy học hiện đại, hấp dẫn học sinh, phù hợp với tâm lý lứa tuổi các em.
- Các em đã được học chương trình thay sách từ lớp 1, đặc biệt là các em
ở lớp 2 đã nắm vững kiến thức, kỹ năng của phân môn Tập làm văn như kỹ năng
giao tiếp, kỹ năng tạo lập ngôn bản, kỹ năng kể chuyện miêu tả. Đây là cơ sở
giúp các em học tốt phân môn Tập làm văn ở lớp 3.
2. Khó khăn
+ Đối với học sinh
- Do đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, các em nhanh nhớ nhưng cũng mau
quên, mức độ tập trung thực hiện các yêu cầu của bài học chưa cao.
5
- Kiến thức về cuộc sống thực tế của học sinh còn hạn chế, ảnh hưởng đến
việc tiếp thu bài học.
- Vốn từ vựng của học sinh chưa nhiều cũng ảnh hưởng đến việc thực
hành độc lập. Cụ thể là: các em viết câu rời rạc, chưa liên kết, thiếu lôgíc, tính
sáng tạo trong thực hành viết văn chưa cao, thể hiện ở cách bố cục bài văn, cách
chấm câu, sử dụng hình ảnh gợi tả chưa linh hoạt, sinh động.
- Một số học sinh còn phụ thuộc vào bài văn mẫu, áp dụng một cách máy
móc, chưa biết vận dụng bài mẫu để hình thành lối hành văn của riêng mình. Ví
1. Nội dung dạy học
Chương trình Tập làm văn lớp 3 bao gồm 35 tiết / năm (thực học 31 tiết +
4 tiết ôn tập)
- Kỳ 1: 16 tiết + 2 tiết ôn tập
- Kỳ 2: 15 tiết + 2 tiết ôn tập
Trang bị cho học sinh một số kiến thức và kĩ năng phục vụ cho học tập và
đời sống hàng ngày như: điền vào giấy tờ in sẵn, viết thư, làm đơn, tổ chức họp
và phát biểu trong cuộc họp, giới thiệu hoạt động của tổ, lớp, trường, ghi chép
sổ tay
Tiếp tục rèn kĩ năng đọc, nghe, nói, viết thông qua kể chuyện và miêu tả
như: kể một việc đơn giản, tả sơ lược về người, vật xung quanh theo gợi ý bằng
tranh hoặc bằng câu hỏi.
Rèn kĩ năng nghe thông qua các bài tập nghe.
2. Các hình thức luyện tập
7
1. Bài tập nghe: Gồm các tiết
- Tuần 4: Nghe kể: Dại gì mà đổi
- Tuần 7: Nghe kể: Không nỡ nhìn
- Tuần 11: Nghe kể: Tôi có đọc đâu
- Tuần 14: Tôi cũng như bác
- Tuần 15: Nghe kể: Giấu cày
- Tuần 16: Nghe kể: Kéo cây lúa lên
- Tuần 19: Nghe kể: Chàng trai phù ủng
- Tuần 21: Nghe kể: Nâng nui từng hạt giống
- Tuần 24: Nghe kể: Người bán quạt may mắn
- Tuần 34: Nghe kể: Vươn tới các vì sao
* Yêu cầu các bài tập nghe
- Học sinh hiểu nội dung câu chuyện, thuật lại được câu một cách mạnh
dạn, tự tin.
- Học sinh thấy cái hay cái đẹp, cái cần phê phán trong câu chuỵen.
- Tuần 10: Tập viết thư và phong bì thư
- Tuần 12: Viết về cảnh đẹp đất nước
- Tuần 13: Viết thư
- Tuần 17: Viết về thành thị nông thôn
- Tuần 22: Viết về người lao động trí óc.
- Tuần 28: Viết lại một tin thể thao trên báo, đ, i.
- Tuần 29: Viết về một trận thi đấu thể thao
- Tuần 30: Viết thư
- Tuần 32: Viết về bảo vệ môi trường
* Yêu cầu các bài tập viết
- Đủ số lượng câu
- Trình bày thành đoạn văn
- Biết cách chấm câu, viết các câu theo mẫu đã học (ai là gì, ai làm gì?, để
như thế nào?)
- Biết cách dùng từ (biết cách sử dụng phép so sánh, nhân hoá)
9
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY TẬP LÀM VĂN
1. Phương pháp sử dụng trực quan
2. Phương pháp thực hành giao tiếp, rèn kỹ năng nghe - nói - đọc - viết
3. Phương pháp giảng giải
4. Phương pháp dạy học cá nhân
5. Phương pháp thảo luận nhóm
6. Phương pháp đàm thoại
7. Phương pháp trò chơi
8. Phương pháp làm việc với SGK và các tài liệu
III. QUY TRÌNH TIẾT TẬP LÀM VĂN LỚP 3
1. Kiểm tra bài cũ 3'-5'
2. Dạy bài mới
a) Giới thiệu 1' - 2'
b) Hướng dẫn làm các bài tập (30 - 32')
Với câu hỏi này có thể các em sẽ trả lời như sau:
- Vì các bạn là những trẻ ngoan
- Vì các bạn là những người nhân hậu
- Vì các bạn muốn quan tâm, giúp đỡ ông cụ
+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
(Cụ bà bị ốm nặng đang nằm trong bệnh viện, khó mà qua khỏi)
+ Vì sao khi trò chuyện với các bạn nhỏ ông cụ thấy lòng nhẹ hơn?
Với câu hỏi này có thể các em sẽ trả lời như sau:
- Ông cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ
- Ông cảm thấy đỡ cô đơn vì có người trò chuyện
- Ông cảm thấy lòng ấm lại vì tình cảm của các bạn nhỏ dành cho mình.
Qua các câu trả lời của học sinh, giáo viên định hướng cho các em ý thức
biết quan tâm chia sẻ với những người trong cộng đồng, giúp cho các em khi
11
viết đoạn văn kể về những người thân hoặc người hàng xóm, đoạn văn toát lên
được nội dung: con người phải biết yêu thương nhau, sự quan tâm chia sẻ của
những người xung quanh làm cho mỗi người dịu bớt những lo lắng, buồn phiền
và cảm thấy cuộc sống tốt đẹp hơn.
Qua hệ thống câu hỏi, giáo viên giúp cho học sinh bày tỏ được thái độ,
tình cảm, ý kiến nhận xét, đánh giá của mình về vấn đề nêu ra trong bài học.
Song song với quá trình đó, giáo viên cần hỏi ý kiến nhận xét của học sinh về
câu trả lời của bạn để học sinh rút ra được câu trả lời đúng, cách ứng xử hay.
Như vậy, qua tiết học này, học sinh được mở rộng vốn từ, rèn lối diễn đạt
mạch lạc, lôgíc, câu văn có hình ảnh, cảm xúc. Trên cơ sở đó, bài luyện nói của
các em sẽ trôi chảy, sinh động, giàu cảm xúc, đồng thời hình thành cho các em
cách ứng xử linh hoạt trong cuộc sống; hình hành cho học sinh kiến thức về mối
quan hệ tương thân tương ái giữa mọi người trong cộng đồng; rèn cho học sinh
thói quen quan tâm, chia sẻ giúp đỡ những người trong cộng đồng.
Cùng với chủ đề này thì phân môn Luyện từ và câu - Tuần 8 cũng cung
cấp cho học sinh vốn từ về chủ đề Cộng đồng qua hệ thống các bài tập. Cụ thể
ông cảm ơn lòng tốt của các cháu. Dẫu các cháu không giúp gì được nhưng ông
cũng thấy lòng nhẹ hơn.
Khi viết đoạn văn trên, học sinh được rèn viết chính tả, cách sử dụng các
dấu câu; thấy được sự cảm thông, chia sẻ giữa con người với nhau làm dịu bớt
nỗi lo lắng, buồn phiền, t¨ng thêm cho mỗi người niềm hy vọng, nghị lực trong
cuộc sống. Học sinh vận dụng cái hay, cái đẹp của ngôn từ trong đoạn văn để thể
hiện tình cảm, thái độ đánh giá trong từng bài văn cụ thể của chính các em.
Tương tự, ở phân môn tập viết - tuần 8, các em được làm quen với các
thành ngữ, tục ngữ về chủ để cộng đồng như luyện viết câu ứng dụng.
"Khôn ngoan đá đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau".
Xuất phát từ các phân môn: Tập đọc, luyện từ và câu, Chính tả, tập viết
xoay quanh chủ đề Cộng đồng, học sinh biết "Kể về người hàng xóm mà em quý
13
mến" (TLV 3 - tuần 8) và viết được đoạn văn hoàn chỉnh, thể hiện tình cảm, thái
độ đánh giá đối với người hàng xóm qua việc sử dụng từ ngữ, câu văn có hình
ảnh.
Cô Loan là người hàng xóm bên cạnh nhà em. Cô là giáo viên tiểu học,
tối tối miệt mài bên trang giáo án, và chấm bài cho học sinh. Với dáng nhỏ nhắn
nhưng rất nhanh nhẹn, giọng cô ấm áp. Em thích nghe nhất là khi cô hát. Cô thật
xứng danh là cô ca sĩ của trường.
Như vậy, khi dạy tất cả các phân môn: Luyện từ và câu, chính tả, tập
đọc đều nhằm mục đích giúp học sinh có kỹ năng hình thành văn bản, ngôn
bản. Do đó, tích hợp lồng ghép là phương pháp đặc trưng khi dạy phân môn tập
làm văn lớp 3.
2. Dạy học theo quan điểm giao tiếp
Dạy học theo quan điểm giao tiếp là hình thành cho học sinh kỹ năng diễn
đạt thông qua các bài học, hình thành thói quen ứng xử trong giao tiếp hàng
ngày với thầy cô, cha mẹ, bạn bè và mọi người xung quanh.
Vận dụng phương pháp dạy học theo quan điểm này, giáo viên tạo cho
Ví dụ: Dạy tập đọc kể chuyện. Tiết 2 - Bài Đất quý đấy yêu - tuần 11
Nhiệm vụ của học sinh là: quan sát tranh, sắp xếp lại tranh theo trình tự
nội dung câu chuyện Đất quý đất yêu. Sau đó dựa vào tranh kể lại câu chuyện.
đúng nội dung, ngắn gọn, từ ngữ súc tích, dễ hiểu, biết kết hợp lời nói với cử
chỉ, điệu bộ để câu chuyện thêm hấp dẫn sinh động; giúp người nghe thấy được
phong tục tập quán của người Ê-ti-ô-pi-a: họ coi đất đai là thứ thiêng liêng, cao
quý nhất.
Thông qua kể lại câu chuyện theo tranh, học sinh hình thành và rèn luyện
khả năng diễn đạt, phục vụ tốt cho bài tập nói của tiết Tập làm văn.
Tóm lại, học sinh rèn luyện khả năng quan sát, nói - viết, rút ra những nét
điển hình, đặc trưng của từng vùng miền, thấy được vẻ đẹp đáng yêu, đáng tự
hào của mỗi vùng miền, từ đó hình thành nuôi dưỡng tình cảm gắn bó, yêu
thương, ý thức gữ gìn, xây dựng quê hương đất nước.
15
Ngoài ra, mỗi giáo viên cần chú trọng vận dụng phương pháp dạy học
theo quan điểm giao tiếp, khơi dậy ở các em những cảm xúc, đánh thức tiềm
năng cảm thụ văn học và có nhu cầu thể hiện, bày tỏ sự cảm thụ đó với người
khác. Như vậy, mỗi bài nói, bài viết sẽ chính là tâm hồn tình cảm của các em,
các em sẽ thêm yêu văn - yêu cái hay, cái đẹp, yêu tiêng Việt - giữ gìn sự trong
sáng của tiếng việt.
3. Tổ chức tốt việc quan sát, hướng dẫn học sinh cách dùng từ, giọng
kể, điệu bộ khi làm bài nghe, nói, viết.
Với đặc điểm vốn từ còn hạn chế, nên học sinh lớp 3 gặp nhiều khó khăn
trong việc nghe - nói - viết - kể lại câu chuyện bằng lời văn của mình. Do vậy,
giáo viên cần tổ chức tốt hoạt động quan sát tranh: quan sát từng đường nét, màu
sắc, hình ảnh, nội dung, thể hiện của tranh. Học sinh cảm nhận được những nét
đẹp của cảnh vật, con người và muốn bày tỏ trao đổi với bạn, với thầy cô.
Để các em làm tốt hoạt động này, trước hết giáo viên chú ý cho học sinh
sử dụng gợi ý trong sách giáo khoa, lắng nghe cô kể, bạn kể để nhớ được các ý
chính của nội dung câu chuyện.
học sinh lính hội kiến thức, tích cực, tự giác "học mà chơi - chơi mà học".
Không khí học tập thoải mái khiến học sinh mạnh dạn, tự tin khi nói. Các em
dần có khả năng diên đạt, phát biểu ý kiến, đánh giá trước đông người một cách
lưu loát, rành mạch, đễ hiểu.
So sánh với phương pháp dạy Tập làm văn lớp 3 truyền thống: mỗi tiết
tập làm văn chú trọng đến mục tiêu là hình thành bài văn theo một đề bài thuộc
một thể loại văn nào đó dưới dạng nói hoặc viết. Tiết học diễn ra theo tiến trình:
Giáo viên hướng dẫn làm bài dựa theo dàn bài thuộc thể loại chung, đưa ra các
câu hỏi gợi ý khiến học sinh dễ nhàm chán, có cảm giác bị bắt buộc theo
khuôn mẫu, không khuyến khích học sinh nói, viết những cảm xúc, nhận xét,
đánh giá, sự miêu rả của chính các em.
17
Trong chương trình thay sách giáo khoa lớp 3, mõi tiết Tập làm văn là
một hệ thống bài tập có tính định hướng, gợi mở, với nhiều dạng bài: nghe - nói,
nói - viết, nghe - nói - viết Vì vậy, giáo viên vẫn bám sát mục đích, yêu cầu
của tiết dạy, bài dạy nhưng linh hoạt, chủ động hơn trong cách tổ chứuc các hoạt
động dạy - học, phân bố thời gian hợp lý, vừa tránh được những nhược điểm nêu
trên vừa tạo được không khí học tập phát huy được tính tích cực, sáng tạo của
học sinh.
Ví dụ 1: Tiết tập làm văn (tuần 11) với hệ thống bài tập như sau:
Bài 1: Nghe kể lại câu chuyện "tôi có đọc đâu"
Yêu cầu: Học sinh nghe và kể lại câu chuyện.
Giáo viên sử dụng các hình thưc dạy học:
- Giáo viên kể mẫu nội dung câu chuyện
- Thảo luận theo nhóm, theo cặp, học sinh dựa vào gợi ý, sách giáo khoa,
tranh và việc nghe giáo viên kể để lại nội dung câu chuyện cho nhau nghe.
- Đại diện từng nhóm kể trước lớp.
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, cho điểm
Cách tổ chức các hình thức hoạt động nêu trên huy động được tất cả học
phân tích, sắp xếp những tri thức đó, đưa ra với vấn đề đặt ra trong câu hỏi; phân
tích, sắp xếp những tri thức đó, đưa ra những kết luận và chọn phương án trả lời
tốt nhất. Nói ngắn gọn lại: học sinh tìm ra câu trả lời qua việc thu thập, sàng lọc
thông tin và phân tích dữ kiện.
Ví dụ: Dạy tập làm văn - tuần 5
Bài: Tập tổ chức một cuộc họp
- Học sinh chọn nội dung cuộc họp cho phù hợp
19
- Xác định đúng mục đích cuộc họp, nguyên nhân của cuộc họp
- Người điều hành cuộc họp thống nhất ý kiến, thống nhất phương án giải
quyết vấn đề, giao việc cho từng thành viên.
Như vậy thông qua một tiết tập làm văn đã phát huy tính độc lập sáng tạo
của học sinh, giáo viên chỉ là người tổ chức, định hướng cho học sinh cách làm
bài.
6. Dạy học phối kết hợp các hoạt động ngoài giờ lên lớp
Các hoạt động ngoài khoá giúp học sinh có những hiểu biết ngoài kiến
thức được học trong chương trình chính khoá. Do đó việc phối kết hợp với các
hoạt động ngoài giờ lên lớp là rất cần thiết. Qua các hoạt động ngoài giờ, học
sinh được rèn luyện bằng nhiều hình thức khác nhau, có nội dung liên quan đến
bài học của các em. Giáo viên giảng dạy cần có sự kết phối hợp chặt chẽ với
giáo viên tổng phụ trách, thông qua các buổi chào cờ nói về dương người tốt
việc tốt, tổ chức các hoạt động: thi búp măng xinh, thi ca hát tập diễn các tiểu
phẩm, thi kể chuyện - văn nghệ, thi đọc thơ, thi các môn năng khiếu
Hoặc thông qua buổi lễ khai giảng học sinh có thể viết những cảm xúc,
những kỷ niệm đẹp của các em về ngày đầu tiên đi học (bài học tuần 6)
Hay qua buổi lễ kết nạp đội viên TNTP Hồ Chí Minh, học sinh có nguyện
vọng viết đơn vào Đội, sinh hoạt trong các câu lạc bộ, tổ chức của Đội Ví dụ:
tham dự hội thi tìm hiểu về Đội.
+ Từ thực tế đó, học sinh sẽ có thêm hiểu biết về Đội TNTP Hồ Chí
MInh, giúp các em viết tốt hơn Đơn xin vào đội (tiết tập làm văn - tuần 2) với
Phần thứ ba: Kết luận và khuyến nghị
A. Kết luận:
Qua quỏ trỡnh nghiờn cu chuyờn , chỳng tụi ó nhn thy vai trũ v
tm quan trng ca dy mụn Tp lm vn. Vỡ vy chỳng tụi dng li khi 3
m trin khai ỏp dng vo cỏc khi lp trong nh trng, xõy dng tớch hp cỏc
kin thc liờn quan vi nhau gia cỏc mụn hc. Thụng qua dy th nghim theo
hng trờn, chỳng tụi ó thu c rt nhiu kt qu kh quan: hc sinh tp ho
21
hng hn, mnh dn hn, vn t ca hc sinh phong phỳ hn cõu vn giu hỡnh
nh. Tin hnh kho sỏt theo nhng tiờu chớ ban u ra i vi khi lp 3 u
thỏng 12 - tun 13 vi bi.
Vit mt bc th cho bn mt tnh min Nam (hoc min trung, min
bc) lm quen v hn bn cựng thi ua hc tt.
Kt qu thu c nh sau:
Ni dung kho sỏt S hc sinh T l %
1. Bit vit cõu, dựng t hp lý 65/85 76.4%
2. Bit núi - vit thnh cõu 54/85 63.5%
3. Bit dựng t ng, cõu vn cú hỡnh nh 45/85 53%
4. Bit trỡnh by on vn 54/85 63.5%
Bi vit hc sinh t t trung bỡnh tr lờn 70/85 82.3%
T nhng kt qu nờu trờn, chỳng tụi rỳt ra nhng bi hc kinh nghim
sau:
1. Dy Tp lm vn theo phng phỏp "tớch hp - lng ghộp" cỏc phõn
mụn trong mụn Ting Vit. Bit kt hp mi quan h cht ch v yờu cu kin
thc phõn mụn Tp lm vn ca cỏc khi lp.
2. Chỳ trng phng phỏp dy hc theo quan im giao tip, rốn k nng
nghe - núi - c - vit cho hc sinh.
3. Giỏo viờn bit t chc tt cho hc sinh cỏch quan sỏt tranh, cỏch dựng
t, ging k, li nhõn vt, núi vit thnh cõu.
4. ng viờn khuyn khớch hc sinh t hc, hc theo phng phỏp t tỡm
Xác nhận của tổ trởng
đánh giá xếp loại của hội đồng khoa học nhà trờng
23