ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH PHAN THỊ MỘNG TRINH
PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Sinh viên thực hiện : PHAN THỊ MỘNG TRINH
Lớp : DH6KT2 Mã số Sv: DKT 052238
Người hướng dẫn : Ths. NGUYỄN XUÂN VINH Long Xuyên, tháng 5 năm 2009
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn : Ths. Nguyễn Xuân Vinh
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
sở để em thực hiện bài khóa luận của mình.
Em xin gởi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cùng tập thể cô chú, anh chị cán bộ nhân
viên đã tạo điều kiện cho em được thực tập và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Em chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Xuân Vinh – giảng viên hướng dẫn. Thầy đã
tận tình hướng dẫn, động viên, quan tâm giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa
luận.
Đồng thời xin chân thành cảm ơn người thân cùng bạn bè đã cổ vũ, giúp đỡ để em
có thêm động lực hoàn thành khóa luận của mình.
Kính chúc Quý thầy cô Khoa Kinh tế - QTKD và thầy Nguyễn Xuân Vinh gặt hái
được nhiều thành công trong công tác giảng dạy.
Kính chúc NHNo & PTNT ngày càng phát triển và lời chúc sức khỏe đến tất cả cô
chú, anh chị trong ngân hàng.
Chúc các bạn thành công!
Em xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC Chương I GIỚI THIỆU..................................................................................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài... ......................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................................ 1
1.2.1 Mục tiêu tổng quát ................................................................................................. 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể....................................................................................................... 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu................................................................................................. 2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu................................................................................. 2
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................................... 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu......................................................................................................... 2
Chương II CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................................ 3
2.1 Khái niệm tín dụng ......................................................................................................... 3
2.1.1 Khái niệm..... ......................................................................................................... 3
2.1.2 Chức năng của tín dụng.......................................................................................... 3
2.1.3 Vai trò của tín dụng................................................................................................ 4
2.1.4 Các hình thức tín dụng ........................................................................................... 5
2.1.5 Phân loại tín dụng .................................................................................................. 6
2.2 Lãi suất tín dụng.... ......................................................................................................... 7
2.3 Bảo đảm tín dụng .. ......................................................................................................... 7
2.4 Quy chế cho vay của NHNo Việt Nam.......................................................................... 7
3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm (2006 – 2008)..................... 21
3.6 Kết quả đạt được trong những năm qua và hạn chế...................................................... 23
3.6.1 Những mặt đạt được............................................................................................. 23
3.6.2 Những mặt còn hạn chế........................................................................................ 24
3.7 Định hướng hoạt động của ngân hàng trong năm 2009 ................................................ 24
3.7.1 Một số chỉ tiêu...................................................................................................... 24
3.7.2 Một số biện pháp chủ yếu .................................................................................... 25
Chương IV PHÂN TÍCH TÍN DỤNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP.......................... 27
4.1 Phân tích doanh số cho vay........................................................................................... 27
4.1.1 Doanh số cho vay ngành trồng trọt ...................................................................... 27
4.1.2 Doanh số cho vay ngành chăn nuôi...................................................................... 28
4.2 Phân tích doanh số thu nợ ............................................................................................. 29
4.2.1 Doanh số thu nợ ngành trồng trọt......................................................................... 30
4.2.2 Doanh số thu nợ ngành chăn nuôi........................................................................ 31
4.3 Phân tích tình hình dư nợ .............................................................................................. 32
4.3.1 Dư nợ ngành trồng trọt......................................................................................... 32
4.3.2 Dư nợ ngành chăn nuôi ........................................................................................ 33
4.4 Phân tích tình hình nợ quá hạn...................................................................................... 34
4.4.1 Nợ quá hạn ngành trồng trọt ................................................................................ 35
4.4.2 Nợ quá hạn ngành chăn nuôi................................................................................ 35
4.5 Đánh giá hoạt động tín dụng sản xuất nông nghiệp của ngân hàng.............................. 36
4.6 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng sản xuất nông nghiệp ............................ 37
4.6.1 Huy động vốn....................................................................................................... 37
4.6.2 Doanh số cho vay................................................................................................. 37
4.6.3 Công tác thu nợ, giảm nợ quá hạn ....................................................................... 38
Chương V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 40
5.1 Kết luận................. ....................................................................................................... 40
5.2 Kiến nghị............... ....................................................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.4.1: Tình hình huy động vốn của ngân hàng từ 2006 – 2008 ................................. 19
Bảng 3.4.2: Tình hình cho vay của ngân hàng qua 3 năm (2006 – 2008)........................... 20
Bảng 3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2006 – 2008).................................... 22
Bảng 4.1 Doanh số cho vay qua 3 năm............................................................................... 27
Bảng 4.2 Doanh số thu nợ................................................................................................... 30
Bảng 4.3 Dư nợ cho vay qua 3 năm.................................................................................... 32
Bảng 4.4 Tình hình nợ quá hạn qua 3 năm ......................................................................... 34
Bảng 4.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng....................................... 36
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.4.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng từ 2006 – 2008 .............................. 19
Biểu đồ 3.4.2 Doanh số thu nợ - Dư nợ - Thu nợ - Nợ quá hạn tại .................................... 20
Biểu đồ 3.5 Kết quả kinh doanh qua 3 năm........................................................................ 22
Biểu đồ 4.1.1Doanh số cho vay ngành trồng trọt................................................................ 28
Biểu đồ 4.1.2 Doanh số cho vay ngành chăn nuôi qua 3 năm ............................................ 29
Biểu đồ 4.2.1 Doanh số thu nợ ngành trồng trọt................................................................. 30
Biểu đồ 4.2.2 Thu nợ ngành chăn nuôi qua 3 năm ............................................................. 31
Biểu đồ 4.3.1 Tình hình dư nợ ngành trồng trọt ................................................................. 33
Biểu đồ 4.3.2 Dư nợ ngành chăn nuôi................................................................................. 33
phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
Phan Thị Mộng Trinh DH6KT2 Trang 1
Chương I GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Năm 2008, nền kinh tế đất nước phải đối mặt với tình hình lạm phát và sự ảnh
hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu đã gây bất lợi cho hoạt động sản xuất của
nhân dân như: Giá vàng, giá cả xăng dầu luôn biến động, thời tiết không thuận lợi; giá
vật tư, phân bón, thức ăn tăng trong khi đó giá cả hàng nông sản, thủy sản luôn biến
động theo chiều hướng giảm, sản phẩm làm ra không nơi tiêu thụ… Chính những khó
khăn và thách thức đó đã góp phần tác động mạnh mẽ đến đời sống và hoạt động sản
xuất của nhân dân. Tuy nhiên, cùng với sự nổ lực, không ngừng phấn đấu của Đảng,
nhà nước và toàn thể nhân dân cũng đã đạt được những kết quả góp phần phát triển kinh
tế - xã hội đáng khích lệ và có chiều hướng chuyển biến tốt. Tình hình lạm phát được
đẩy lùi dần, nền kinh tế tiếp tục phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao.
Trong giai đoạn nền kinh tế khủng hoảng như hiện nay thì nhu cầu về vốn để phát
triển sản xuất là tất yếu. Nhưng để giải quyết vấn đề này không thể không kể đến sự
đóng góp của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Với chức năng là trung gian tài chính giúp
cho nền kinh tế ngày càng ổn định và phát triển. Vì thế, hệ thống ngân hàng ngày càng
giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế, là cầu nối giữa nơi thừa vốn và nơi thiếu vốn.
Trong khi đó, Việt Nam là một quốc gia có hơn 80% dân số sống bằng nghề nông, vì
vậy, vai trò của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là rất cần
thiết.
An Giang là tỉnh đầu nguồn của lưu vực sông Cửu Long, có điều kiện tự nhiên
thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, là vựa lúa lớn nhất, là tỉnh hàng đầu trong sản
xuất lương thực của cả nước. Riêng huyện Phú Tân, một huyện cù lao được cung cấp
lượng nước dồi dào từ sông Tiền và sông Hậu rất thuận lợi cho việc phát triển trong lĩnh
vực sản xuất nông nghiệp, diện tích và sản lượng ngày càng tăng.
Nhưng để hoạt động sản xuất nông nghiệp phát triển hơn nữa thì nông dân cần có
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp quan sát quá trình làm việc tại ngân hàng, tìm hiểu tình hình thực
tế của Ngân hàng trong thời gian thực tập.
- Phương pháp thu thập các số liệu thực tế mà ngân hàng đã hoạt động qua các
năm thông qua các báo cáo và tài liệu mà ngân hàng cung cấp.
- Thu thập thêm thông tin từ sách, báo, internet….
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh: đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân
tích.
Công thức tính:
- Tuyệt đối = I
2
– I
1
- Tương đối = [(I
2
– I
1
)/I
1
] * 100%
Để thực hiện phương pháp này, ta dựa vào dãy số liệu thu thập từ năm 2006
đến 2008 do ngân hàng cung cấp. So sánh sự biến động các dãy số qua các
năm.
Phương pháp tổng hợp: đánh giá các chỉ tiêu, phân tích mối quan hệ giữa các
chỉ tiêu và tác động của các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
NHNo huyện Phú Tân, tỉnh An Giang với nhiều hoạt động rất đa dạng và phong
phú. Nhưng đề tài chỉ tập trung phân tích nghiệp vụ tín dụng sản xuất nông nghiệp với
tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân chúng, vốn bằng
tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đoàn thể, xã hội…
- Phân phối laị vốn tiền tệ: đó là sự chuyển hóa để sử dụng các nguồn vốn đã
tập trung được để đáp ứng nhu cầu của sản xuất lưu thông hàng hóa cũng như nhu
cầu tiêu dùng trong toàn xã hội.
Tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả vì
vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn, nó thúc đẩy việc sử
dụng vốn có hiệu quả.
Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng, mà phần
lớn nguồn tiền trong xã hội từ chỗ là tiền “nhàn rỗi” một cách tương đối đã được
huy động và sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả
sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng.
Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội.
- Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu
thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu, ngân hàng, các loại séc, các phương
tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán… cho phép thay thế một
số lượng lớn tiền mặt lưu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại quý như trước đây và
tiền giấy như hiện nay) nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in tiền,
đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền…
Phân tích nghiệp vụ tín dụng sản xuất nông nghiệp ở ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
Phan Thị Mộng Trinh DH6KT2 Trang 4
- Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một
khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng
dưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua ngân
hàng ngày càng được mở rộng, vừa cho phép giải quyết nhanh chóng các mối
quan hệ kinh tế, vừa thúc đẩy quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế - xã hội
phát triển.
làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày
càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, chính nhờ đó mà tín
dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước…
Phân tích nghiệp vụ tín dụng sản xuất nông nghiệp ở ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
Phan Thị Mộng Trinh DH6KT2 Trang 5
Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã
hội.
Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất
hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của
người lao động, mặt khác, do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc
khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội và tài nguyên thiên nhiên, về lao động,
đất, rừng… do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội để tạo ra lực
lượng sản xuất mới để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống được ổn định, ai cũng có công ăn
việc làm… đó là tiền đề quan trọng ổn định trật tự xã hội.
Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế.
Tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ
kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế. Sự phát triển của tín dụng không
những ở trong phạm vi quốc nội mà còn mở rộng ra cả phạm vi quốc tế, nhờ đó nó
thúc đẩy mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và
giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm
cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển.
2.1.4 Các hình thức tín dụng
Tín dụng thương mại
Khái niệm:
Tín dụng thương mại là quan hệ Tín Dụng giữa các công ty, xí nghiệp, các tổ
chức kinh tế với nhau, được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa
cho nhau.
Trong Tín dụng ngân hàng, các chủ thể của nó được xác định một cách rõ
rang, trong đó ngân hàng là người cho vay, còn các doanh nghiệp, các tổ chức
kinh tế cá nhân… là người đi vay.
Tín dụng ngân hàng vừa là tín dụng mang tính chất sản xuất kinh doanh gắn
với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa là Tín dụng tiêu
dùng, không gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, vì
vậy quá trình vận động và phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Tín dụng Nhà nước
Tín dụng Nhà nước là quan hệ tín dụng giữa nhà nước (bao gồm chính phủ
trung ương, chính quyền địa phương…) với các đơn vị và cá nhân trong xã hội,
trong đó chủ yếu là nhà nước đứng ra huy động vốn của các tổ chức và cá nhân
bằng cách phát hành trái phiếu để sử dụng vì mục đích và lợi ích chung của toàn
xã hội.
Tín dung Nhà nước có thể được thực hiện bằng hiện vật (thóc, gạo, trâu, bò…)
hoặc bằng hiện kim (bằng tiền, vàng…) nhưng trong đó Tín dụng bằng tiền là chủ
yếu.
2.1.5 Phân loại tín dụng
- Dựa vào mục đích của tín dụng:
+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp.
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân.
+ Cho vay bất động sản.
+ Cho vay nông nghiệp.
+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Dựa vào thời hạn tín dụng:
+ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm.
+ Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm.
+ Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm.
- Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
+ Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
- Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh
2.4 Quy chế cho vay của NHNo Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay của mình, không
một tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong cho vay
và thu hồi nợ của NHNo Việt Nam.
2.4.1 Nguyên tắc vay vốn
Khách hàng vay vốn của NHNo Việt Nam phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
2. Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng.
Phân tích nghiệp vụ tín dụng sản xuất nông nghiệp ở ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
Phan Thị Mộng Trinh DH6KT2 Trang 8
2.4.2 Thể loại cho vay
NHNo nơi cho vay xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển:
1. Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng;
2. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60
tháng;
3. Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên.
2.4.3 Phương thức cho vay
Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vay của khách hàng và khả năng kiểm
tra, giám sát của ngan hàng, NHNo nơi cho vay thỏa thuận với khách hàng vay về
việc lựa chọn các phương thức cho vay sau đây:
Cho vay từng lần
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo dự án đầu tư
vốn tự có tham gia của khách hàng vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, đời sống, cụ thể như sau:
a. Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong
tổng nhu cầu vốn.
b. Đối với cho vay trung hạn, dài hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu
20% trong tổng nhu cầu vốn.
3. Trường hợp khách hàng có tín nhiệm (được xếp loại A theo tiêu thức phân loại
khách hàng của NHNo Việt Nam); khách hàng là hộ gia đình sản xuất nông, lâm,
ngư, diêm nghiệp vay vốn không phải bảo đảm bằng tài sản; nếu vốn tự có thấp
hơn quy định trên, giao cho giám đốc NHNo nơi cho vay quyết định.
4. Đối với khách hàng được NHNo nơi cho vay lựa chọn áp dụng cho vay có bảo
đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, mức vốn tự có tham gia theo quy định
hiện hành của Chính phủ, Thống đốc NHNN Việt Nam.
2.4.7 Trả nợ gốc và lãi vốn vay
1. Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả năng tài chính, thu
nhập và nguồn trả nợ của khách hàng , NHNo nơi cho vay và khách hàng thỏa
thuận về việc trả nợ gốc và lãi tiền vay như sau:
a. Các kỳ hạn trả nợ gốc;
b. Các kỳ hạn trả lãi cùng với kỳ trả nợ gốc hoặc theo kỳ hạn riêng: tháng hoặc
quý hoặc vụ.
c. Đồng tiền trả nợ và bảo toàn giá trị nợ gốc bằng các hình thức thích hợp,
phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi, nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn và
không được điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc, hoặc lãi; hoặc không được gia hạn nợ gốc
hoặc lãi, thì NHNo nơi cho vay chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn và
khách hàng phải trả lãi suất nợ quá hạn.
3. Trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn, số lãi phải trả chỉ tính từ ngày vay đến
ngày trả nợ. Giao cho giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh cấp 1 thỏa thuận với
khách hàng về điều kiện, số phí phải trả trước hạn và phải được ghi vào hợp đồng
tín dụng.
2. Trưởng phòng tín dụng hoặc tổ trưởng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính
hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập, tiến hành
xem xét, tái thẩm định (nếu cần thiết) hoặc trực tiếp thẩm định trong trường hợp
kiêm làm cán bộ tín dụng, ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu
có) và trình giám đốc quyết định.
3. Giám đốc NHNo nơi cho vay căn cứ báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có)
do phòng tín dụng trình, quyết định cho vay hoặc không cho vay:
- Nếu cho vay thì NHNo nơi cho vay cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng,
hợp đồng bảo đảm tiến vay (trường hợp cho vay có bảo đảm bằng tài sản);
- Khoản vay vượt quyền phán quyết thì thực hiện theo quy định hiện hành của
NHNo Việt Nam;
- Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết.
4. Hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay được chuyển cho kế toán
thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh toán, chuyển thủ quỹ để giải ngân
cho khách hàng (nếu cho vay bằng tiền mặt).
5. Thời gian thẩm định cho vay:
- Các dự án trong quyền phán quyết: Trong thời gian không quá 5 ngày làm
việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay
Phân tích nghiệp vụ tín dụng sản xuất nông nghiệp ở ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
Phan Thị Mộng Trinh DH6KT2 Trang 11
trung, dài hạn kể từ khi NHNo nơi cho vay nhân được đầy đủ hồ sơ vay vốn
hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của NHNo Việt
Nam, NHNo nơi cho vay phải quyết định và thông báo việc cho vay hoặc
không cho vay đối với khách hàng.
- Các dự án, phương án vượt quyền phán quyết:
Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không
quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi NHNo nơi cho
vay nhân được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách
động vào việc cho vay của ngân hàng. nếu tỷ lệ này càng gần hay có thể bằng 100%
thì chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng có đủ để đáp ứng nhu cầu vay của khách
hàng cho thấy ngân hàng hoạt động có hiệu quả, ngược lại nếu tỷ số này quá cách xa
với mức 100% thì nguồn vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu cho vay, vì thế
Phân tích nghiệp vụ tín dụng sản xuất nông nghiệp ở ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
Phan Thị Mộng Trinh DH6KT2 Trang 12
ngân hàng cần tìm thêm nguồn vốn từ các nguồn khác để đảm bảo đủ nguồn vốn
cung ứng cho lượng khách hàng đi vay tăng lên.
2.5.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ = * 100%
Nợ quá hạ
Tổng dư n
n
ợ
Tỷ lệ này dùng để đánh giá chất lượng và hiệu quả tín dụng. Nếu tỷ lệ này thấp
thì hiệu quả tín dụng cao và ngược lại. Tỷ lệ này còn cho biết hiệu quả quản lý vốn
của ngân hàng và hiệu quả trong công tác hoạt động sản xuất của các chủ thể đi vay.
Điều 6 Quyết định 493 của NHNN về việc phân loại nợ như sau:
1. Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ như sau:
a. Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
b.
- Các khoản nợ trong hạn mà tô chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi
đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn;
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2,
Điều này.
c. Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại, tổ chức tín
dụng có thể phân loại lại khoản nợ đó vào nhóm 1.
3. Trường hợp một KH có nhiều hơn một (01) khoản nợ với tổ chức tín dụng
mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ chức tín dung
bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của KH đó vào các nhóm nợ rủi ro cao
hơn tương ứng với mức độ rủi ro.
4. Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ
cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà tổ chức tín dụng
có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của KH bị suy giảm thì tổ chức tín dụng
chủ động tự quyết định phân loại các khoản nợ đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn
tương ứng với mức độ rủi ro.
5. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ quy định tại Khoản 1
Điều này như sau:
a. Nhóm 1: 0%
b. Nhóm 2: 5%
c. Nhóm 3: 20%
d. Nhóm 4: 50%
đ. Nhóm 5: 100%. Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý thì
được trích lập dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của tổ chức tín dụng.
2.5.4 Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng = * 100%
Doanh số thu n
Dư nợ bình qu
ợ
ân
Chỉ tiêu này thể hiện tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của NH, thời gian thu hồi
vốn nhanh hay chậm, vòng quay vốn tín dụng nhanh thì hoạt động tín dụng của NH
có hiệu quả.
huyện Phú Tân cũng được ra đời trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh An Giang.
Đến ngày 15/10/1996, Thống đốc NHNN Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ ủy
quyền ký quyết định 280/QĐ – NH5 đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành
NHNo Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phú Tân
hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn.
Phú Tân là một huyện thuần nông trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc đồng bằng sông
Cửu Long. Nhiều năm qua dù gặp không ít khó khăn do thiên tai lũ lụt nhưng toàn thể
CB CNVC trong NH đã cùng nhau khắc phục vượt khó để có thể đứng vững trong hoàn
cảnh cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường và đưa hoạt động của NHNo huyện
Phú Tân ngày càng lớn mạnh về số lượng lẫn chất lượng. Điều đó cho thấy rằng hoạt
động NHNo đã tác động mạnh mẽ đến chương trình phát triển nông thôn do huyện Ủy
Phú Tân đề ra, để thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp.
3.2 Vai trò và chức năng
3.2.1 Vai trò
NHNo huyện Phú Tân ra đời và hoạt động với vai trò là cung cấp NV cho các hộ
nông dân để họ có thể hoạt động SXKD, cải thiện đời sống với mức lãi suất ưu đãi.
Thật vậy, từ khi thành lập đến nay thì NH luôn làm khá tốt vai trò của mình. NH đã
cung cấp cho các hộ nông dân những khoản chi phí để mua phân bón, máy móc thiết
bị phục vụ sản xuất nông nghiệp, chi phí giống, chăn nuôi, nuôi trồng thủy
sản…góp phần thúc đẩy nền nông nghiệp huyện phát triển. Chính vì thế, KH đến
vay vốn tại ngân hàng ngày càng đông về số lượng, uy tín của NH đối với người đi
vay ngày càng lớn. Điều này cho thấy, NH đang hoạt động ổn định và sẽ phát triển.
3.2.2 Chức năng
NHNo huyện Phú Tân là doanh nghiệp nhà nước với chức năng kinh doanh tiền
tệ và thực hiện các nghiệp vụ NH đối với mọi thành phần kinh tế trong và ngoài
Phân tích nghiệp vụ tín dụng sản xuất nông nghiệp ở ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
Phan Thị Mộng Trinh DH6KT2 Trang 15
nước, hoạt động tín dụng chủ yếu cho nông nghiệp và nông thôn. NH huy động mọi
Cao cấp lý luận chính trị: 01 người, chiếm 4,54% trên tổng số biên chế.
Trung cấp lý luận chính trị: 02 người, chiếm 9,09% trên tổng số biên chế.
3.3.2 Cơ cấu tổ chức