Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN
1.1.Lý do chọn đề tài
Năm 2006, tình hình kinh tế chính trị thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, đã làm
tăng thêm những khó khăn thách thức cho nền kinh tế nước ta vốn đã bị thiệt hại rất
lớn do thiên tai, lũ lụt, dịch cúm gia cầm,….Tuy nhiên với những nỗ lực không
ngừng của nhà nước và nhân dân ta cùng với sự hỗ trợ và hợp tác của bạn bè quốc tế,
nước ta tiếp tục phát triển ổn định và có thể vượt qua các mục tiêu kinh tế đã đề ra.
Đáng chú ý, năm 2006 được đánh dấu bởi hai sự kiện đặc biệt quan trọng đối với
Việt Nam đó chính là Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) và tổ
chức thành công hội nghị APEC. Hai sự kiện trọng đại này đã ghi nhận và góp phần
nâng cao vị thế của Việt Nam trên thị trường quốc tế, thu hút được sự quan tâm của
bạn bè thế giới và khẳng định Việt Nam sẽ tiếp tục là điểm đến đầu tư an toàn, hiệu
quả.
Đạt được những thành công nêu trên là kết quả phấn đấu chung của cả nước ta,
trong đó có sự đóng góp không nhỏ của ngành ngân hàng. Trong thời hội nhập hiện
nay thật không thể không kể đến vai trò của ngân hàng, với chức năng là trung gian
tài chính, giúp nền kinh tế ổn định và phát triển, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất
kinh doanh. Vì để đứng vững trên thương trường, các doanh nghiệp các tổ chức sản
xuất kinh doanh phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ,….. mở
rộng quy mô sản xuất. Nên hiện tượng thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra,
và sự hỗ trợ từ ngân hàng với các đơn vị kinh tế là vô cùng cần thiết. Hiện nay mức
độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp lại càng quyết liệt vì vậy vai trò của ngân hàng
lại càng không thể thiếu.
Cũng như các ngân hàng khác Ngân hàng Mỹ Xuyên đã từng bước khẳng định vai
trò cung cấp vốn của mình, thế nhưng để hỗ trợ vốn tốt cho các đơn vị kinh tế, cũng
như góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển thì chất lượng hoạt động tín
dụng phải tốt. Đây chính là hoạt động chịu nhiều rủi ro nhất và cũng là vấn đề liên
quan đến sự “sống còn” của ngân hàng, do vậy tôi quyết định chọn đề tài: “Phân
tích nghiệp vụ tín dụng sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn
dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
2.2. Chức năng và vai trò của tín dụng
2.2.1. Chức năng của tín dụng
Tập trung phân phối vốn tiền tệ.
Tiết kiệm lượng tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội.
Giám đốc bằng tiền đối với hoạt động kinh tế, xã hội.
2.2.2. Vai trò của tín dụng
Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất kinh doanh liên tục.
Thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi
nhọn.
Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh
nghiệp.
Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài.
2.3. Các loại tín dụng ngân hàng
– Dựa vào mục đích tín dụng có:
+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp.
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân.
+ Cho vay bất động sản.
+ Cho vay nông nghiệp.
+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.
– Dựa vào thời hạn tín dụng có: cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho
vay dài hạn.
– Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng có: cho vay không có đảm bảo
và cho vay có đảm bảo.
– Dựa vào phương thức cho vay có: cho vay theo món và cho vay theo hạn
mức tín dụng.
– Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:
+ Cho cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn.
– Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm theo
quy định của pháp luật cụ thể:
+ Tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự.
+ Cá nhân, chủ doanh nghiệp, đại diện hộ gia đình, đại diện tổ hợp tác có
năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
– Khách hàng phải có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
– Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
– Có phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, dự án đầu tư khả thi, hiệu quả, phù
hợp với quy định của pháp luật….
– Đảm bảo các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ, Ngân
hàng Nhà Nước và theo hướng dẫn của Ngân hàng Mỹ Xuyên.
SV: Dương Cẩm Thảo Trang 4
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
2.9.3. Thể loại cho vay
Ngân hàng cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
– Cho vay ngắn hạn là khoản vay có thời hạn đến 12 tháng
– Cho vay trung hạn là khoản vay trên 12 đến 60 tháng
– Cho vay dài hạn là khoản vay có thời hạn trên 60 tháng, hiện tại Ngân hàng Mỹ
Xuyên chưa triển khai cho vay dài hạn.
2.9.4. Những nhu cầu vốn Ngân hàng Mỹ Xuyên không cho vay
Ngân hàng không cho vay những nhu cầu vốn sau đây:
– Để mua sắm các tài sản và chi phí hình thành nên tài sản, hàng hóa mà pháp luật
cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi.
– Để đáp ứng cho các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
– Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm.
2.9.5. Thời hạn cho vay
Căn cứ vào tính chất loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh, dòng tiền của
phương án (dự án đầu tư), khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của
Ngân hàng để thỏa thuận với khách hàng về thời hạn cho vay. Đối với khách hàng là tổ
chức, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập
Chỉ tiêu này thể hiện tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian
thu hồi nợ nhanh hay chậm, vòng quay vốn tín dụng nhanh thì chứng tỏ hoạt động tín
dụng của ngân hàng có hiệu quả.
2.10.3 Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay
Thể hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho vay khách hàng, hệ số thu nợ cao rủi ro
tín dụng sẽ thấp.
2.10.4. Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%
Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá chất lượng cũng như rủi ro tín dụng, chỉ tiêu này
càng cao thì chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng kém và ngược lại.
CHƯƠNG 3
SV: Dương Cẩm Thảo Trang 6
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG MỸ XUYÊN
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của Ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên (gọi tắc là Ngân hàng Mỹ
Xuyên) là trung tâm Tín dụng Mỹ Xuyên thành lập năm 1989, hoạt động theo quyết định
thành lập và cấp phép của UBND TX Long Xuyên.
Đến năm 1992, do yêu cầu phát triển của nền kinh tế và để chấn chỉnh hoạt động
của các tổ chức kinh tế đang hoạt động Ngành kinh doanh tiền tệ trong cả nước, Ngân
hàng Nhà Nước bắt đầu tham gia quản lý hoạt động của các tổ chức này. Trong bối cảnh
đó trung tâm Tín dụng Mỹ Xuyên có đủ điều kiện để chuyển thể và phát triển thành Ngân
hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên với vốn điều lệ 303 triệu đồng năm 1992.
Bắt đầu từ ngày 9/4/2007 vốn điều lệ của Ngân hàng Mỹ Xuyên là 500 tỷ đồng,
mạng lưới hoạt động gồm 1 trụ sở chính và 8 đơn vị trực thuộc tại các huyện thị trong
– Thường xuyên thông báo với Hội đồng Quản Trị về kết quả hoạt động của
Ngân Hàng.
– Được sử dụng hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Mỹ
Xuyên.
SV: Dương Cẩm Thảo Trang 8
Đại Hội Đồng Cổ
đông
Ban Kiểm Soát
Hội Đồng Quản Trị
Ban Tổng Giám đốc
CN và phòng giao dịch
Tổ K.Tra, K.soát Nội
bộ
Phòng Kế
Toán
Phòng TD Tổ Kế hoạch
Tổ Hành
chánh
Tổ Tin
Học
Phân tích nghiệp vụ tín dụng SXKD tại Ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên
Ban Tổng Giám đốc
– Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản trị, trước
pháp luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày của Ngân hàng.
– Phó Tổng Giám đốc là người giúp Tổng Giám đốc điều hành một hoặc một
số lĩnh vực trong hoạt động của Ngân hàng theo sự phân công của Tổng Giám đốc, có
trách nhiệm hỗ trợ cùng Tổng Giám đốc trong việc điều hành mọi hoạt động chung
của Ngân hàng, về nghiệp vụ cụ thể như tổ chức tài chính, thẩm định vốn, ký duyệt
cho vay,....
Tổ Kiểm Tra, Kiểm Soát Nội Bộ
– Thực hiện một số nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng theo sự ủy nhiệm
của Ban Tổng Giám đốc hội sở,...
– Hướng dẫn làm thủ tục mở và sử dụng tài khoản.
–Thực hiện quản lý các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi, tài khoản
cho vay với khách hàng.
– Hoạt động tiền gửi trong tổ chức và dân cư.
– Cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp.
– Hoạt động chi trả kiều hối.
– Dịch vụ chuyển tiền nhanh từ An Giang đến các tỉnh như Cần Thơ, Kiên
Giang, Hà Nội,..
– Cho vay nông nghiệp và các loại hình khác tại các huyện phụ cận nhằm
cung ứng vốn đầu tư đang thiếu.
Tổ hành chính
– Thực hiện toàn bộ các công tác về hành chính của ngân hàng như quản lý
lao động, kế hoạch văn phòng phẩm...
– Phụ trách lương, xét khen thưởng, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho
toàn thể cán bộ nhân viên Ngân hàng.
– Thực hiện các chính sách chế độ của nhà nước,….
Tổ Vi Tính
– Thường xuyên kiểm tra công tác sử dụng và bảo quản máy vi tính trong toàn
cơ quan.
– Hướng dẫn, huấn luyện cho cán bộ nhân viên Ngân hàng sử dụng máy đúng
thao tác kỹ thuật, biết khai thác chương trình phục vụ nhu cầu báo cáo, thống kê tại
các bộ phận nghiệp vụ.
– Bảo đảm tuyệt đối bí mật thông tin số liệu về ngân hàng.
– Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển phần mềm hỗ trợ cho công tác
quản lý,…..
– Thực hiện cải tiến các chương trình phục vụ công tác quản lý chuyên môn
của các bộ phận theo chỉ định của Tổng Giám đốc.
Tổ Kế Hoạch
biến tốt:
Bảng 1: Báo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2004 đến 2006
Đơn vị: triệu đồng
Khoản mục
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
2005/2004 2006/2005
Số
tiền
Tỷ lệ
(%)
Số
tiền
Tỷ lệ
(%)
Tổng thu nhập 23.62 29.814 48.687 6.194 26,2 18.873 63,3
Tổng chi phí 16.972 21.935 34.412 4.963 29,2 12.477 56,9
Tổng thu nhập thuần 6.648 7.897 14.275 1.231 18,5 6.391 81,1
Thu nhập ròng 4.787 5.673 10.278 886 18,5 4.605 81,2
Nguồn: Phòng kế hoạch
Từ năm 2004 đến năm 2006, Ngân hàng Mỹ Xuyên luôn đạt được các kết quả tốt
trong hoạt động kinh doanh, thu nhập qua các năm đều tăng.
Năm 2005 so với năm 2004 tổng thu nhập của Ngân hàng gia tăng tuy nhiên
không cao, mức gia tăng này đạt 6.194 triệu đồng trong khi đó tổng chi phí (bao gồm chi
phí chính, trả lãi và các chi phí khác ngoài lãi) cũng tăng đến mức 4.963 triệu đồng, điều
này làm ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng của năm 2005 chỉ đạt 886 triệu đồng, một mức
tỉnh lân cận.
CHƯƠNG IV
PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG SXKD
SV: Dương Cẩm Thảo Trang 12