Báo cáo thực tập đợt III
Bộ Giao Thông Vận Tải
BÁO CÁO THỰC TẬP
Giáo viên hướng dẫn : Trần Văn Kiểm
Sinh viên thực tập : Dương Hoàng Mạnh
Lớp : 29C9
Sinh viên thực hiện: Dương Hoàng Mạnh - Lớp: 29C9
1
Báo cáo thực tập đợt III
LỜI NÓI ĐẦU
- Đất nước ngày càng phát triển về mọi mặt và nhu cầu xã hội đòi hỏi
cao hơn để phù hợp với sự phát triển đó.
- Ngành cầu đường cũng là một bộ phận rất quan trọng trong sự phát
triển chung của đất nước. Có vai trò quan trọng trong việc lưu thông, hàng
hoá và liên lạc giữa các vùng trong cả nước.
- Với vị trí, ý nghĩa quan trọng đó trường GTVT đã đào tạo ngành cầu
đường cung cấp nhân lực cho đất nước. Thực tập là khâu cuối cùng trong
chương trình đào tạo từ bậc Đại học, Cao đẳng đến Trung học chuyên nghiệp
… Nhà trường cũng không ngoại lệ.
- Nhằm giúp cho học sinh củng cố kiến thức đã học so sánh lý thuyết
với thực tiễn rút ra bài học bổ ích cho bản thân, đồng thời có điều kiện làm
quen với môi trường làm việc với mục đích đó trường GTVT không ngừng
nâng cao chất lượng đặc biệt là gắn lý thuyết với thực hành được thể hiện
bằng việc tổ chức cho sinh viên đi thực tập ngành nghề và thực tập tốt nghiệp.
- Để hoàn thành báo cáo này, ngoài sự nỗ lực của bản thân em còn sự
quan tâm giúp đỡ tận tình của các thầy trong Khoa Công trình trường GTVT
và các anh chị trong đơn vị thực tập đã hướng dẫn trực cho em hoàn thành
báo cáo này.
Do năng lực còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót
trong quá trình làm báo cáo. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy
và một số đoạn mặt đường nhựa cũ, đã hư hỏng nhiều. Đây là một tuyến
đường quan trọng trước mắt đáp ứng nhu cầu cấp bách về giao thông trong
Sinh viên thực hiện: Dương Hoàng Mạnh - Lớp: 29C9
3
Báo cáo thực tập đợt III
vùng phục vụ sản xuất sinh hoạt của nhân dân tạo điều kiện phát triển kinh tế
xã hội khu vực. Sau đó nhằm giảm một số lượng đáng kể xe cộ đi vào trung
tâm Thị Trấn Buôn Hồ.
b. Hiện trạng tuyến đường và các công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan:
Đường vành đai nội thị trấn Buôn Hồ- Huyện Krông Buk- Tỉnh
ĐăkLăk.
- Nối liền quốc lộ 14. Đoạn đầu tuyến cách trung tâm thị trấn Buôn Hồ
2km đi qua xã EABLANG và xã EAĐÊ
- Tuyến đường là cấp phối sỏi đồi và một số đoạn có bề mặt đường
nhựa cũ đã hư hỏng nhiều. Hiện nay các phương tiện đi lại chủ yếu là xe công
nông, xe máy………các xe có tải trọng lớn đi lại rất khó khăn.
- Tuyến đường đã trải qua quá trình khai thác nhiều năm, đến nay có
một số đoạn dốc lớn bị xói mòn, về mùa mưa việc lưu thông trên tuyến đi lại
rất khó khăn.
Đường vành đai nội thị trấn Buôn Hồ- Huyện Krông Buk- Tỉnh
ĐăkLăk (trục phía Đông) có chiều rộng nền đường hiện tại rộng từ 6
÷
6,2m.
Đường được đầu tư xây dựng với kết cấu mặt đường cấp phối sỏi đồi chiều
dày trung bình 15cm, trong quá trình khai thác đến nay lớp cấp phối gia cố
nền đường cũ đã bị trôi, xói mòn tạo những vệt kéo dài suốt dọc dốc, phần
mặt đường còn lại bị bào mòn.
- Đường cũ đã được đầu tư xây dựng từ những năm 1993- 1994. Trước
đây là đường mòn sau được cải tạo nâng cấp lên .
- Đoạn đường nhựa cũ ( từ km0 + 00
- Nhiệt độ TB là 25
o
c.
- Nhiệt độ cao nhất là 33
o
c.
- Lượng mưa TB trong năm là: 1730mm, lượng mưa trong ngày lớn
nhất là 190mm.
- Số ngày mưa TB là 165 ngày/ năm
- Đoạn tuyến đi qua có khe suối và sông đi qua tại vị trí km0 +
620,12m và km 1 + 994,94m.
- Mực nước nằm sâu, tính chất lý hoá của nước ngầm không ảnh hưởng
tới nền móng công trình và công trình ngầm.
Sinh viên thực hiện: Dương Hoàng Mạnh - Lớp: 29C9
5
Báo cáo thực tập đợt III
* Nhận xét:
- Về điều kiện tự nhiên khu vực tuyến thuận lợi cho công tác xây dựng
công tình.
- Qua nghiên cứu điều kiện tự nhiên ở trên việc xây dựng công trình ở
tuyến đường này tương đối thuận lợi.
3. Kinh tế xã hội của vùng dự án.
- Vùng dự án đi qua thuộc các xã EABLANG và EAĐÊ đê thuộc thị
trấn Buôn Hồ thuộc huyện Krông Buk, kinh tế xã hội trong vùng phát triển.
- Về kinh tế: Kinh tế trong vùng chủ yếu trồng cây công nghiệp như cà
phê, cao su có giá trị lợi nhuận cao.
- Về văn hoá xã hội, hiện tại các cơ sở văn hoá giáo dục y tế cấp xã bước
đầu đã được xây dựng song vẫn chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của vùng.
- Dân cư: Phạm vi vùng dự án là nơi tập trung dân cư đông đúc với chủ
yếu là người kinh ngoài ra còn có dân tộc Ê đê.
+) Quy trình khảo sát, thiết kế kỹ thuật nâng cấp đường ô tô 22-TCN.
- Quy trình khảo sát đường ô tô TCVN 263-2000.
- Đường ô tô - tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4054-98.
- Quy trình thiết kế cầu cống theo TTGH 22 TCN 18-79.
- Điều lệ điểm báo đường bộ 22TCN 27301
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 221-93.
III. THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI CÔNG
1. Bình đồ tuyến
+) Bình đồ tuyến khai triển chủ yếu bám theo đường cũ, các yếu tố
đường cong thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 4054-98 cấp đường tương ứng với
cấp đường kỹ thuật 40 (tốc độ thiết kế 40km\h tại các nút giao thiết kế với
V
tKng
= 0,7V
tk
. Các yếu tố đường cong thiết kế theo cấp kỹ thuật 40 (vận tốc
thiết kế 40km \h).
+) Các thông số kỹ thuật.
- Chiều dài tuyến: L = 4958,84m.
- Tổng số lần chuyển hướng (20 lần).
- Đoạn tuyến có 8 nút giao (chi tiết xem bảng tính các yếu tố nút giao).
2. Trắc dọc tuyến.
+) Địa hình khu vực tương đối dốc đoạn tuyến có dốc dọc không lớn
tương đối êm thuận, đảm bảo các yếu tố kỹ thuật hơn nữa hiện trạng nền mặt
đường cũ đã có lớp đã xô lẫn lớp cấp phối do đó đường đỏ thiết kế bị hao mòn
nhiều điều chỉnh độ cao đào đắp nhằm làm cho trắc dọc được êm thuận hơn,
một số đoạn cục bộ thiết kế đào đế hạ độ dốc nhưng với chiều cao đào nhỏ.
Sinh viên thực hiện: Dương Hoàng Mạnh - Lớp: 29C9
7
Báo cáo thực tập đợt III
mô đun đàn hồi E
yc
≥
980 daN/cm
2
.
- Kết cấu mặt đường có thứ tự các lớp từ trên xuống dưới như sau. Mặt
đá láng nhựa dày 15cm t/c láng nhựa 5,0kg/m
2
(láng 3 lớp).
- Cấp phối đá dăm dày 15cm độ chặt K
≥
0,98.
- Nền đất E
0
= 350 daN/cm
2
.
- Mô đun đàn hồi thiết kế chung của thiết kết cấu: E
cL
= 1,158 daN/cm
2
.
Sinh viên thực hiện: Dương Hoàng Mạnh - Lớp: 29C9
8
Báo cáo thực tập đợt III
+) Lề đường
- Lề đường gia cố cấp phối tự nhiên dày 30cm, độ chặt K = 0,95
Nền đất 350 daN/cm
Sinh viên thực hiện: Dương Hồng Mạnh - Lớp: 29C9
9
Báo cáo thực tập đợt III
- Bề rộng mặt đường : 5 m .
- Kết cấu áo đường : Cấp phối đá dăm láng nhựa dày 15 cm , tiêu
chuẩn nhựa 5kg/km2 , móng cấp phối đá dăm dày 15 cm .
- Mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc > 980 daN/cm2 .
- Công trình thóa nước vónh cữu bằng BTCT .
- Tải trọng thiết kế : H30_Xb80 .
VI. CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG
A - Công tác chuẩn bò:
Mục đích của công việc chẩn bò nhằm tạo điều kiện tốt nhất để thực
hiện các công tác xây dựng , thi công công trình . Việc thực hiện các biện
pháp chuẩn bò một cách hợp lý và toàn diện có ảnh hưởng rất lớn đế tiến
độ, giá thành và chất lượng của công trình.
- Chuẩn bò mặt đường và xây dựng láng trại
- Chọn đòa điểm: Đòa điểm nên nằm trung tâm tuyến thuận lợi cho
phương tiện tập kết vật liệu, mặt bằng phải rộng đặc biệt phải gần nguồn
nước phục vụ cho sinh hoạt và công tác thi công.
- Bố trí phương tiện cơ giới dọn quang mặt bằn.
- Bố trí nhân công thủ công để xây dựng lán trại kho tàng xây dựng láng:
+ Láng trại, kho tàng và bãi tập kết vật liệu tại trùng tâm công trình
+ Kết cấu: Dùng mái lợp tôn, thưng ván cốt pha. Căn cứ vào yêu cầu
nhân lực, và yêu cầu vật tư từng thời điểm theo bảng tiến độ, chỉ huy công
trường quyết đònh diện tích láng trại kho tàng sao cho đủ rộng, đảm bảo
các vật tư đặc biệt không bò các nhân tố thời tiết làm ảnh hưởng đến chất
lượng.
Sinh viên thực hiện: Dương Hồng Mạnh - Lớp: 29C9
10
Báo cáo thực tập đợt III
công mặt đường cấp phối đá dăm nước láng nhựa.
+ Công tác giải tỏa mặt bằn, dọn đất hữu cơ nơi khai thác đất đắp và
đất cấp phối tự nhiên cũng được thực hiện trong giai đoạn nào.
2. Chuẩn bò tập kết các lọai thiết bò chủ yếu sau:
- Máy đào : 01 cái
- Ô tô vận ben 6tấn đến 12 tấn : 03cái
- Máy san : 01cái
- Máy đầm cọc : 01 cái
- Máy lu bánh thép 8÷12tấn : 02 cái
-Máy đầm 28tấn : 01 cái
- Xe tưới nước : 01 cái
- Máy trộn bê tông : 02 cái
- Nhân công : 20 người
3. Chuẩn bò nguồn vật liệu phục vụ cho cồg trình ;yêu cầu vật liệu:
+ Đá các loại mua tại mỏ đá trên đòa bàn Krông Năng( mỏ đá Thành
Đô).
+ Cát xây dựng mua tại Krông Ana (cát Quỳnh Ngọc).
Sinh viên thực hiện: Dương Hồng Mạnh - Lớp: 29C9
12
Báo cáo thực tập đợt III
+ Xi măng, nhựa đường, sắt thép các loại mua tại TP Buôn Ma Thuột.
+ Cácvật liệu khác mua tại TP. Buôn Ma Thuột.
4. Triển khai các công tác khác phục vụ cho thi công:
- Triển khai công việc làm đường tránh ,đường tạm phục vụ cho
công tác thi công đảm bảo giao thông thông suốt trong thời gian thi công
,bắt nối các hệ thống thông tin liên lạc ,các hệ thống cung cấp năng lượng
điện nước cho công trường
5. Phương án và trình tự thi công các bước chính:
* Công tác chuẩn bò
San ủi mặt bằng và xây dựng lán trại
+ Khôi phục tại thực đòa từng cọc, chủ yếu xác đònh vò trí tuyến
đương thiết kế.
+ Đo đạc kiểm tra và đóng thêm cọc phụ ở những đoạn cá biệt
đểtính khối lượng đâùt được chính xác hơn.
+ Kiểm tra độ cao thiên nhiên hoặc độ cao cũ trêncác đoạn cá biệt
và đóng thêm các cọc đọ cao tạm thời .
Sinh viên thực hiện: Dương Hồng Mạnh - Lớp: 29C9
14
Báo cáo thực tập đợt III
- Để cố đònh trục đường trên đường thẳng, dùng các cọc nhỏ đóng
ởcác vò trí 100m và các vò trí phụ. Các này còn được đóng ở tiếp đầu và
tiếp cuối đường cong.
Khi khôi phục tuyến cần phải đặt thêm các mốc đo cao tạm thời
,xác đònh khoảng cách giưa các mốc. Ngoài ra cần đắt các mốt đo cao ở
nơi có công trình cầu, cống, kè nên đấp cao, ở các chỗ giao nhau khác độ
cao vv
Trong qua trình khôi phục tuyến đường phải đònh vò phạm vi thi
công ở những chỗ cần phải chặt cây cối, dời nhà cửa, công trình, mỏ đất
vv ranh giới của phạm vi thi công được đán dấu băng cách đóng cọc hoặc
băng các biện pháp khác. Cần phải vẽ các sơ đồ pham vi thi công có ghi
đầy đủ ruộng vườn, nhà cửa công trình phải dời hoăïc phá để trình bày các
cơ quan có trách nhiệm phê duyệt để tiến hành côngtác đền bù
Tiếp tục phải dọn sạch cây cỏ, các lớp đất hữu cơ còn sót lại ở giai
đoạn giải phóng mặt bằng làm công tác chuẩn bò, các hòn đá các vật cản
nằm ở những chổ cản trở thi công nền đào mỏ đất, hoặc nằm ở nền đất
đều phải dọn đi.
b. Đảm bảo thoát nước trong thi công
Ngay từ khi bắt đầu thi công phải đảm bảo hệ thống thoát nước luôn
thông suốt, phải được kiểûm tra và tu bổ thường xuyên để phòng và tránh
các hậu quả xấu có thể xảy ra ảnh hưởng đến tiến độ thi công
Sinh viên thực hiện: Dương Hồng Mạnh - Lớp: 29C9
16
Báo cáo thực tập đợt III
* Thi công đào
Phương pháp đào từng lớp theo chiều dọc: Dùng máy ủi thi công
cho phạm vi vận chuyển ngắn và dùng máy xúc và xe vận chuyển thi công
nếu cự ly vận chuyển dài. Để đảm bảo thoát nước tốt bề mặt luôn luôn tạo
cho nước thoát ra phía ngoài.
* Thi công đắp
a. Xử lýù nền trước khi đắp
Trước khi đắp làm nền đườn, để đảm bảo nền đường ổn đònh, chắc,
không bò lún, trượt thì ngoài việc đảm bảo những yêu cầu về đắp đất ra
phải xử lý tốt nền đất.
b. Nguyên tắc đắp nền đường bằng đất
Đểû đảm bảo nền đường ổn đònh, không phát sinh hiện tượng biến
dạng, trượt …việc chọn loại đất đắp nền là rất quan trọng. Chọn đất đắp
nền đường có tính chất cơ lý tốt. D ùng đất thoát nước tốt để đắp nền
đường là tốt nhất, vì ma sát lớn, tính rủi ro thấp, ít chụi ảnh hưởng của ẩm
ướt, . Đất dính thoát nước khó, nhưng đảm bảo khi đầm chặt thì cũng đạt
được ổn đònh tốt , cũng có thể dùng để đắp nền đường. Những loại đất
dùng để đắp nền đường phải tuân thủ theo quy đònh thiết kế và các chứng
chỉ thí nghiệm chỉ tiêu cơ giới đạt yêu cầu kỹ thuật.
c. Các phương án đắp nền đường bằng đất căn cứ vào các điều kiện đòa
hình, điều kiện vận chuyển và chiều cao đắp đất nền đường mà có thể
dùng các phương pháp sau:
* Phương án đắp từng lớp ngang: Theo phương án này thì đất được
đắp thành từng lớp, rồi tiến hành đầm chặt chiều dày mỗi lớp 20-30cm .
Sinh viên thực hiện: Dương Hồng Mạnh - Lớp: 29C9
17
Báo cáo thực tập đợt III
- độ dốc ngang móng đường In =3%
2. Giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thi công
a. Chuẩn bò lòng đường :
Nền đường đất đắp hay đào đã được đầm lèn đủ tiêu chuẩn độ
chặt yêu cầu rồi mới được làm lòng đường. Lòng đường phải đào đúng
bình đồ, cao độ và độ dóc ngang thiết kế. Cần chú ý là đào gần đến cao
độ (tùy theo đất mềm hay cứng ) cho lu loại nhẹ lu qua2-3 lần /điểm , sau
đó tiếp tục sửa lại cho đúng cao độ thiết kế và đúng mui luyện lòng đường
Yêu cầu đối với lòng đường, sau khi làm xong là phải bằng phẳng,
không có những chỗ lồi lõm gây đọng nước sau này .
Phải đảm bảo đúng chiều rộng của lòng đường và hai bên thành
vựng chăc. Những biện pháp để đảm bảo thành lòng đường vững chắc ,
tùy từng chỗ do thiết kế quy đònh
b. Chuẩn bò vật liệu
- Lớp cấp phối đá dặm để đưa vào thi công tạo thanhf lớp móng
đường là cấp phối đá dăm loại (Dmax =37,5mm),Thành phần hạt cấp phối
gồm các loại sau :
- Đá 2 x 4 chiếm 20%
- Đá 1 x 2 chiếm 40%
- Đá 0,5 x1 chiếm 11%
Sinh viên thực hiện: Dương Hồng Mạnh - Lớp: 29C9
19
Báo cáo thực tập đợt III
- Đá mạt 29%
-Tất cả các loại đá trên được trộn đều tại mỏ trước khi vận chuyển
đưa ra hiện trường
- Bãi trộn vật liệu không lẫn cây cỏ ,đất đá ,Chất lượng đá thành
phần tỷ lệ hạt đưa vào trộn phải đảm bảo đúng quy đònh
Khối lượng cấp phối đá dăm phải được tính toán đầy đủ để rải với
hệ số lèn ép là 1,3. Vật liệu được tập kết tại những bến bãi riêng gần
a. B iện pháp thi công:
- Trước khi vận chuyển cấp phối đá dặm đổ ra mặt đường phải tiến
hành kiểm tr lớp móng dưới .
- Lớp móng dưới là lớp nền đất đầm nén, lớp móng này phải được lu
lèn chặt đảm bảo độ chặt theo yêu cầu thiết kế K
yc
= 95%.
- Xe chuyên chở cấp phối đá dăm ra hiện trường: Cấp phối đá sau
khi đã được trộn đều tại bãi vật liệu và đã được kiểm đònh chất lượng thì
được xúc dưa lên xe tự đổ để vận chuyển đổ ra mặt đường.
- Trước khi san rải lớp cấp phói đá dặm phải tiến hành tưới nước len
mặt lớp móng cấp phối sỏi đồi để đảm bảo đủ độ ẩm tạo sự kết dính giữa
hai lớp móng .
- Việc san rãi lớp đá dăm và đầm nén tuân thủ theo quy trình sau :
Sinh viên thực hiện: Dương Hồng Mạnh - Lớp: 29C9
21
Báo cáo thực tập đợt III
+ San rãi cấp phối đá dăm được tiến hành bằng máy san tiến hành
san từng lớp mỏng đảm bảo chiều dày sau khi lu lèn là15 cm chiều rộng
5m
+Để đảm bảo cho .lu lèn ở mép ngoài mặt đường rãi rộng thêm
20cm mỗi bên
+ Dùng lu bánh cứng loại nhẹ lu sơ bộ sau đó dùng lu bánh cứng
loại nặng (25tấn ) lu lèn chặt đảm bảo độ chặt K =0,98
+ Dùng xe tưới nước để tưới ẩm cấp phối trong quá trình lu
+ Bảo dưỡng lớp cấp phối đá dăm sau khi lu lèn
4. Thi công mặt đường láng nhựa
a. Yêu cầu kỹ thuật
* Mặt đường
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công trình được phê duyệt,
- Làm vệ sinh mặt đường đá dăm bằng nước, máy nén khí hoặc quét
bằng chổi tre .
- Tiến hành tưới nhựa thấm bám bằng mũ tương Axit theo tiêu chuẩn
1kg/cm
2
.
Lán nhựa ba lớp tiêu chuẩn nhựa 5.0kg/m2
+) Láng nhựa lớp 1
+ Tiêu chuẩn nhựa 2,5kg/m2
+ Rãi đá 1x2 têu chuẩn 18-20 lít /m2
+ Lu lèn bằng lu8-10 tấn , số lần lu 6-8 lần /điểm
+) Láng nhựa lớp 2
+ Tiêu chuản nhựa 1,5kg/m2
+ Rải đá 1x 0,5 tiêu chuẩn 8 -10 lít /m2
+ Lu lèn bằng lu 8 -10 tấn, số lần lu 6-8 lần / điểm
Sinh viên thực hiện: Dương Hồng Mạnh - Lớp: 29C9
23
Báo cáo thực tập đợt III
+) Láng nhựa lớp 3
+ Tiêu chuẩn nhựa: 1,0 kg/m2
+ Rãi đá 0,5x1, tiêu chuẫn 6-8 lít /m2
+ Lu lèn bằng lu 8-10 tấn, số lần lu 4 - 6 lần / điểm
* Yêu cầu:
- Sau mỗi lần tưới nhựa phải ra đá và tiến hành lu lèn ngay.
- Phải sử dụng đá sạch trong công tác thi công nói chung đặc biệt
làthi công mặt đường, hơn nữa dùng đá dăm 0,5 x 1 phải là đá qua sàng.
- Những đoạn làm được đường tránh thì thi công lán nhựa luôn cả
chiều rộng mặt đường , không làm được đường tránh thì thi công1/2 mặt
đường để xe chạy 1/2 mặt đường còn lại tuyệt đối không cho xe chạy lấn
vào phần đường đang thi công dở dang.
- Để đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông trên tuyến tại
các nút giao thông lắp đặt các biển báo sau:
* Biển báo nguy hiểm là biển báo hình tam giác cạnh 0,7m
* Biển báo cấm là biển báo hình tròn đường kính 0,7m
* Biển báo phụ là hình chữ nhật
Sinh viên thực hiện: Dương Hồng Mạnh - Lớp: 29C9
25