tiểu luận Phân biệt sự khác nhau giữa cảm giác và tri giác Trình bày các quy luật của chúng và nêu những ứng dụng của chúng trong lao động và trong đời sống - Pdf 26

Phân biệt sự khác nhau giữa cảm giác và tri giác? Trình bày
các quy luật của chúng và nêu những ứng dụng của chúng
trong lao động và trong đời sống?
Trả lời:
Nhận thức là một trong 3 mặt cơ bản của đời sống tâm lý con
người( nhận thức, tình cảm, hành động ) nó là tiền đề của hai mặt
kia và đồng thời có quan hệ mật thiết với các hiện tượng tâm lý
khác của con người. Căn cứ vào tính chất phản ánh có thể chia
nhận thức làm 2 loại: Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.
Cảm giác và tri giác là 2 phần khác nhau của nhận thức cảm tính.
Chúng chỉ phản ánh bề ngoài, không bản chất của sự vật, hiện
tượng.
Sự giống nhau giữa cảm giác và tri giác:
- Cảm giác và tri giác đều là một quá trình tâm lý, nghĩa là nó
có mở đầu, diễn biến và kết thúc một cách rõ ràng, cụ thể.
Chúng đều phản ánh những thuộc tính trực quan, bề ngoài
của sự vật.
- Đều phản ánh hiện tượng khách quan một cách trực tiếp khi
chúng tác động vào các giác quan của chúng ta.
Nhưng cảm giác và tri giác khác nhau ở những đặc điểm cơ bản
sau:
Tri giác được hình thành và phát triển trên cơ sở của những cảm
giác nhưng tri giác không phải là phép cộng đơn giản của những
cảm giác mà là sự phản ánh cao hơn cảm giác.
- Nếu cảm giác phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính bề
ngoài của sự vật, hiện tượng thì tri giác phản ánh một cách
trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng trên
cơ sở phối hợp của nhiều giác quan. Tính trọn vẹn của tri
giác là do tính trọn vẹn của bản thân sự vật, hiện tượng quy
định. Kinh nghiệm có ý nghĩa rất lớn đối với tính trọn vẹn
này nên khi có kinh nghiệm thì chỉ cần tri giác một số đặc

bóng đêm. Nhưng khi đang ngồi trong bóng tối mà lại bật đèn lên
thì độ thích ứng của ta sẽ giảm xuống, phản ứng lại là nheo mắt
một lúc.
+ Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác: Cảm giác của
con người có thể tác động qua lại lẫn nhau. Sự kích thích yếu lên
một cơ quan phân tích này sẽ làm tăng độ nhảy cảm của cơ quan
phân tích kia và sự kích thích mạnh lên một cơ quan phân tích này
sẽ làm giảm độ nhạy cảm của cơ quan phân tích kia.
VD: Ở những người điếc thì bao giờ cơ quan thị giác của họ cũng
nhạy cảm hơn người bình thường và ở những người mù thì khả
năng nghe của họ tốt hơn rất nhiều so với người bình thường.
Tri giác:
+ Quy luật về tính đối tượng của tri giác: Hình ảnh trực quan mà tri
giác đem lại bao giờ cũng thuộc về sự vật, hiện tượng của thế giới
bên ngoài. Tuy nhiên khi con người tạo ra hình ảnh tri giác thì phải
sử dụng một tổ hợp các hoạt động của các cơ quan phân tích, đồng
thời phải đem sự hiểu biết của mình về sự vật, hiện tượng đang tri
giác để tách các đặc điểm của sự vật, đưa chúng vào hình ảnh của
các sự vật, hiện tượng. Hình ảnh ấy một mặt phản ánh đặc điểm
của đối tượng mà ta tri giác, mặt khác nó là hình ảnh chủ quan về
thế giới khách quan. Nhờ mang tính đối tượng mà hình ảnh tri giác
là cơ sở định hướng và điều chỉnh hành vi của con người.
+ Quy luật về tính lựa chọn của tri giác: Có vô số sự vật, hiện
tượng tác động vào con người, nó đa dạng đến mức mà con người
không thể tri giác và phản ứng với những kích thích đó một cách
đồng thời được. Chúng chỉ tách ra một cách rõ ràng và tự giác từ
vô số những tác động đó một vài tác động mà thôi. Tri giác là quá
trình tách đối tượng ra khỏi bối cảnh, vì vậy những sự vật, hiện
tượng nào càng được phân biệt với bối cảnh thì càng được ta tri
giác một cách dễ dàng và đầy đủ. Sự lựa chọn tri giác không có

vào nội dung đời sống tâm lý và đặc điểm nhân cách của chủ thể tri
giác được gọi là hiện tượng tổng giác. Chứng tỏ ta có thể điều
khiển được tri giác.
UD: Trong quá trình dạy học và giáo dục, chúng ta phải tính đến
kinh nghiệm, vốn hiểu biết, xu hướng, hứng thú, tâm lý của học
sinh khi chúng tri giác. Việc tích luỹ tri thức kinh nghiệm, giáo dục
niềm tin, nhu cầu…cho học sinh làm cho sự tri giác của họ tinh tế,
nhạy bén hơn.
Ảo giác: Trong một số trường hợp, tri giác không cho ta hình ảnh
đúng về sự vật. Những trường hợp này tuy không nhiều nhưng nó
có tính quy luật.
Ảo giác được vận dụng trong kiến trúc, hội hoạ, trang trí, trang
phục…để phục vụ cho cuộc sống con người.
Tóm lại, cảm giác và tri giác có nhiều quy luật và chúng có quan
hệ chặt chẽ, bổ xung cho nhau, góp phần làm phong phú nguyên
liệu cảm tính cho các hoạt động nhận thức cao hơn (tư duy và
tưởng tượng). Trong quá trình dạy và học, giáo viên cần vận dụng
các quy luật cơ bản của cảm giác và tri giác một cách tích cực để
nâng cao hiểu quả dạy học và giáo dục.
2) Phân tích các quy luật của tình cảm? Phân biệt xúc cảm và
tình cảm?
Các quy luật của tình cảm:
+ Quy luật lây lan: Tình cảm của con người có thể truyền, lây lan
từ người này sang người khác. Trong đời sống hàng ngày ta
thường thấy có hiện tượng vui lây, buồn lây, đồng cảm của người
này đối với người kia…Đó chính là biểu hiện của quy luật lây lan
tình cảm.
VD:
+ Quy luật thích ứng: Nếu tình cảm lặp đi lặp lại nhiều lần một
cách đơn điệu thì nó sẽ suy yếu dần và trở lên chai dạn. Đó chính

dần nhạt phai.
Phân biệt xúc cảm và tình cảm?
Tình cảm là những thái độ thể hiện sự rung cảm của con người đối
với sự vật và hiện tượng có liên quan tới nhu cầu và động cơ của
họ.
Xúc cảm là những rung động của con người trước một sự vật, hiện
tượng cụ thể nào đó đang trực tiếp thỏa mãn hay không thỏa mãn
nhu cầu động cơ con người, xúc cảm không ổn định bằng tình cảm,
nó dễ thay đổi
Xúc cảm và tình cảm đều biểu thị thái độ của con người đối với thế
giới xung quanh nhưng xúc cảm và tình cảm cũng có những điểm
khác nhau cơ bản sau:
Xúc cảm Tình cảm
- Có ở người và động vật.
- Là một quá trình tâm lý.
- Xuất hiện trước.
- Có tính thời đại, đa dạng,
phụ thuộc vào tình
huống…
- Thực hiện chức năng sinh
học : giúp cơ thể định
hướng và thích nghi với
môi trường bên ngoài với
tư cách một cá thể.
- Gắn liền với phản xạ
không điều kiện, bản năng.

- Chỉ có ở người
- Là một thuộc tính tâm lý.
- Xuất hiện sau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status