Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân tại Sacombank - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
MỤC LỤC
Trần Thị Dung – CQ503219 Page 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
Ký hiệu Diễn giải
Sacombank Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Vietinbank Ngân hàng Công thương Việt Nam
Vietcombank Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
FICO Fair Isaac Corp
E & Y Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
CIC Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN Ngân hàng Nhà nước
TMCP Thương mại cổ phần
XHTD Xếp hạng tín dụng
TSĐB Tài sản đảm bảo
CN Công nhân
TK Tiết kiệm
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
PGD Phòng giao dịch
USD Đô la Mỹ
VND Việt Nam đồng
NH Ngân hàng
Trần Thị Dung – CQ503219 Page 2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Giới thiệu
Ngân hàng thương mại (NHTM) là định chế tài chính trung gian thực hiện nghiệp
vụ kinh doanh tiền tệ và cung ứng các dịch vụ tài chính. Tại Việt Nam, thu nhập chủ yếu
tạo ra lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại là từ hoạt động tín dụng, một hoạt động

định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu liên quan nhiều tới xếp hạng tín dụng của khách hàng.
Theo đó NHNN Việt Nam đã có quyết định 57/2002/QĐ- NHNN triển khai thí điểm đề
án phân tích, xếp loại tín dụng doanh nghiệp. Và NHNN cũng đã yêu cầu tăng kiểm soát
nợ xấu của các NHTM qua quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập và
sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng.
Thực tiễn tại Việt Nam cho thấy, hầu hết các ngân hàng thương mại vẫn đang thực
hiện phân loại nợ theo điều 6 của quyết định 493/2005/QĐ-NHNN căn cứ vào thời gian
quá hạn của khoản vay đang có dư nợ. Nhiều khả năng nợ xấu của các NHTM có thể cao
hơn con số chính thức mà các ngân hàng đưa ra nếu thực hiện theo điều 7 của quyết định
493/2005/QĐ-NHNN:
- Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh
giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá
là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm
khả năng trả nợ.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn. Các khoản nợ này được tổ
chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là
có khả năng tổn thất cao.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gốm: Các khoản nợ được tổ chức tín
dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi, mất vốn.
Trần Thị Dung – CQ503219 Page 4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
Việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đang ngày càng trở nên cần thiết
và quan trọng đối với công tác quản lý rủi ro nói chung, đặc biệt là rủi ro tín dụng nói
riêng của các Ngân hàng. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín (Sacombank) đã xây
dựng và áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ từ năm 2005 nhằm thực hiện phân
loại các khoản nợ, đánh giá chất lượng tín dụng, trích lập dự phòng trong các hoạt động
tín dụng của Sacombank.

sánh với các tiêu chuẩn đánh giá phổ biến trên thị trường xếp hạng tín nhiệm quốc tế và
trong nước qua đó, nghiên cứu để đưa ra các nhận định, đề xuất, giải pháp hoàn thiện hệ
thống XHTD cá nhân của Sacombank.
6. Kết cấu của chuyên đề.
Bố cục của đề tài: “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân tại
Sacombank” gồm phần giới thiệu, ba chương nội dung chi tiết và phần kết luận.
Phần giới thiệu gồm các nội dung sơ lược lý do nghiên cứu, xác định đề tài nghiên
cứu, đối tượng và mục tiêu nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa và tính
thực tiễn của đề tài.
Chương 1 trình bày các vấn đề về hệ thống XHTD bao gồm tổng quan về XHTD,
kinh nghiệm XHTD ở các tổ chức, ngân hàng khác.
Chương 2 trình bày về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín, thực trạng hệ thống
XHTD nội bộ của Sacombank, một số tình hương cụ thể. Qua đó chuyên đề phân tích,
đánh giá và so sánh kiểm chứng các chỉ tiêu đánh giá trong mô hình chấm điểm để rút ra
được những thành tựu cũng như hạn chế cần khắc phục hoàn thiện nhằm tăng cường hiệu
quả ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng qua hệ thống sàng lọc khách hàng.
Trần Thị Dung – CQ503219 Page 6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
Chương 3 trình bày các giải pháp thực tiễn góp phần hoàn thiện hệ thống XHTD
cá nhân của Sacombank.
Cuối cùng là phần kết luận của đề tài
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Chuyên đề đưa ra sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống XHTD cá nhân tại
Sacombank. Đề tài nghiên cứu tập trung vào phương pháp tính điểm và xếp hạng, đưa ra
hướng kiểm chứng các chỉ tiêu nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng bằng
công cụ tiến tiến nhất.
Kết quả của đề tài có thể được áp dụng vào công tác thực tễn vì Sacombank đang
nỗ lực để trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu thông qua việc giảm rủi ro tín dụng, mà
muốn vậy ngân hàng cần hoàn thiện hệ thống XHTD đặc biệt là hệ thống XHTD cá nhân
bởi đây là mảng quan trọng nhưng ít được quan tâm ở ngân hàng.

xếp hạng tín dụng rất cao lúc bấy giờ cho nên đa số các ngân hàng sẽ mở rộng tín dụng
cho A, tuy nhiên về việc thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn là không thể đoán biết
mà chỉ là có xác suất trả được nợ cao.
Cơ sở của xác suất trả nợ này là dữ liệu về các khoản nợ quá khứ của khách hàng,
gồm khoản đã trả, khoản trong hạn và khoản không được thu hồi. Dữ liệu được chia làm
ba nhóm: Nhóm dữ liệu tài chính liên quan đến các hệ số tài chính của khách hàng, nhóm
dữ liệu định tính phi tài chính và nhóm dữ liệu mang tính cảnh báo liên quan đến các hiện
tượng báo hiệu khả năng không trả được nợ. Các nhóm dữ liệu này được đưa vào mô
Trần Thị Dung – CQ503219 Page 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
hình định sẵn để xử lý, từ đó tính được xác suất không trả được nợ của khách hàng. Đó
có thể là mô hình tuyến tính, mô hình probit… và thường được xây dựng bởi các tổ chức
chuyên nghiệp.
Xếp hạng khoản vay dựa trên cơ sở xếp hạng người vay và các yếu tố bao gồm tài
sản đảm bảo, thời hạn khoản vay, tổng mức dư nợ tại các tổ chức tín dụng, năng lực tài
chính. Tổn thất cũng là đối tượng để ý tới trong xếp hạng tín dụng. Tổn thất này bao gồm
tổn thất về khoản vay và các tổn thất khác phát sinh như chi phí lãi suất đến hạn nhưng
không được thanh toán, chi phí xử lý tài sản bảo đảm, chi phí dịch vụ pháp lý và một số
chi phí liên quan khác.
1.1.3. Vai trò xếp hạng tín dụng.
Cơ sở để lựa chọn khách hàng cho vay.
Thông qua kết quả xếp hạng tín nhiệm khách hàng, ngân hàng sẽ đánh giá được
mức độ tín nhiệm của từng khách hàng vay vốn, xác định được mức độ rủi ro khi cung
cấp khoản vay, khả năng trả nợ vay. Dựa vào kết quả xếp hạng tín nhiệm ngân hàng sẽ
quyết định cho vay hay từ chối cho vay đảm bảo tính khách quan, khoa học.
Xây dựng chính sách khách hàng.
Mỗi nhóm khách hàng ngân hàng sẽ có những cách ứng sử khác nhau vừa nhằm
thu hút khách hàng vừa đảm bảo quản lý rủi ro, thông qua kết quả xếp hạng tín nhiệm
khách hàng, ngân hàng sẽ phân chia khách hàng thành những nhóm dựa trên mức độ rủi
ro. Những khách hàng có tín nhiệm cao, mức độ rủi ro thấp sẽ được hưởng nhiều chính

tiên nguồn lực vào những nhóm khách hàng an toàn.
1.1.4. Nguyên tắc xếp hạng tín dụng
Các nguyên tắc chủ yếu của XHTD bao gồm: phân tích tín nhiệm trên cơ sở ý
thức và thiện chí trả nợ của người vay và từng khoản vay, đánh giá rủi ro dài hạn dựa
trên ảnh hưởng của chu kỳ kinh doanh và xu hướng khả năng trả nợ trong tương lai,
đánh giá rủi ro toàn diện và thống nhất dựa vào hệ thống ký hiệu xếp hạng. Trong phân
tích XHTD cần thiết sử dụng phân tích định tính để bổ sung cho những phân tích định
lượng. Các dữ liệu định lượng là những quan sát dược đo bằng số, các quan sát không
thể đo lường bằng số được xếp vào dữ liệu định tính. Các chỉ tiêu phân tích có thể thay
đổi phù hợp với sự thay đổi của trình độ công nghệ và yêu cầu quản trị rủi ro.
1.1.5. Quy trình xếp hạng tín dụng.
Trần Thị Dung – CQ503219 Page 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
Căn cứ vào chính sách tín dụng và các quy định có liên quan của từng ngân hàng
nhằm xác lập quy trình XHTD. Một quy trình XHTD bao gồm các bước cơ bản sau:
Bước 1: Thu thập thông tin liên quan đến các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích
đánh giá, thong tin xếp hạng của các tổ chức tín nhiệm khác liên quan đến đối tượng xếp
hạng.
Bước 2: Phân tích bằng mô hình để kết luận mức xếp hạng. Mức xếp hạng cuối
cùng được quyết định sau khi tham khảo ý kiến Hội đồng xếp hạng. Trong XHTD của
các NHTM thì kết quả xếp hạng không được công bố rộng rãi.
Bước 3: Theo dõi tình trạng tín dụng của đối tượng được xếp hạng để điều chỉnh
mức xếp hạng. Tổng hợp kết quả xếp hạng so sánh với thực tế rủi ro xảy ra, và dựa trên
tần suất phải điều chỉnh mức xếp hạng đã thực hiện đối với khách hàng để xem xét điều
chỉnh mô hình xếp hạng.
1.2. Một số nghiên cứu về xếp hạng tín dụng cá nhân.
1.2.1. Nghiên cứu của Stefanie Kleimeier về mô hình điểm số tín dụng cá
nhân áp dụng cho ngân hàng bán lẻ Việt Nam
Stefanie Kleimeier đã tiến hành nghiên cứu chi tiết nguồn số liệu được tổng hợp
từ các ngân hàng bán lẻ Việt Nam theo 22 biến số. Trong đó bao gồm độ tuổi, thu nhập,

Bảng 1.02: Chỉ tiêu XHTD cá nhân bước một theo Stefanie Kleimeier.
Bước 1: Chấm điểm nhân thân và năng lực trả nợ
1.Tuổi 18-25 tuổi 26-40 tuổi 41-60 tuổi > 60 tuổi
2.Trình độ học vấn Sau đại học
Đại học,
cao đẳng
Trung học Dưới trung học
3.Nghề nghiệp Chuyên môn Giúp việc Kinh doanh Hưu trí
4.Thời gian công tác < 0,5 năm 0,5-1 năm 1-5 năm > 5 năm
5.Thời gian làm công việc
hiện tại
< 0,5 năm 0,5-1 năm 1-5 năm > 5 năm
6.Tình trạng cư trú Nhà riêng Nhà thuê
Sống cùng
gia đình
Khác
7.Số người phụ thuộc Độc thân 1-3 người 3-5 người >5 người
8.Thu nhập hàng năm < 12 triệu đồng
12-36 triệu
đồng
36-120 triệu
đồng
> 120 triệu
đồng
9.Thu nhập hàng năm của
gia đình
< 24 triệu đồng
24-72 triệu
đồng
72-240 triệu

3.Tổng giá trị khoản vay
chưa trả
< 100
triệu đồng
100-500 triệu
đồng
500 triệu
đồng- 1 tỷ
đồng
> 1 tỷ đồng
4.Các dịch vụ khác đang
sử dụng
Tiền gửi
tiết kiệm
Thẻ tín dụng
Tiền gửi tiết
kiệm, thẻ tín
dụng
Không
5.Số dư bình quân
TKTK trong năm trước
đây
< 20 triệu
đồng
20-100 triệu
đồng
100-500 triệu
đồng
> 500 triệu
đồng

1.2.3. Hệ thống xếp hạng tín nhiệm CIC.
Để phục vụ cung cấp thông tin cho các ngân hàng thương mại về khách hàng vay
vốn, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã thành lập Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC:
Credit Information Center). Trong những năm đầu tiên CIC chỉ cung cấp cho các tổ chức
tín dụng thông tin khách hàng về số tổ chức tín dụng quan hệ, dư nợ tại các tổ chức tín
dụng đó và những thông tin này không đầy đủ và không cập nhật cho nên ý nghĩa của các
thông tin này để phục vụ cho hoạt động phòng ngừa rủi ro tín dụng không cao. Hiện nay
thông tin do CIC cung cấp đã đầy đủ hơn, bao gồm thông tin phân tích tài chính, số ngân
hàng quan hệ, dư nợ, tình trạng nợ đã phần nào đáp ứng được một phần yêu cầu của các
tổ chức tín dụng.
Đối tượng phân tích, xếp loại tín dụng là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh
tế bao gồm doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiện hữu hạn, công ty cổ phần, công
ty có vốn đầu tư nước ngoài, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.
Trần Thị Dung – CQ503219 Page 14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
Trung tâm Thông tin được phép cung cấp thông tin về phân tích, xếp hạng tín
dụng cho các đơn vị thuộc ngân hàng nhà nước, các tổ chức tín dụng, một số tổ chức
khác khi có yêu cầu; các doanh nghiệp có nhu cầu tự xếp hạng có thể sử dụng thông tin
này là tài liệu tham khảo khi có nhu cầu vay vốn từ các tổ chức tín dụng hoặc để tự đánh
giá năng lực hoạt động.
Cho đến nay hệ thống thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước đã đi vào nề nếp và
đạt được kết quả đáng kể, đã thu thập được hơn 1,5 triệu hồ sơ khách hàng, trong đó gần
150.000 bộ hồ sơ khách hàng là doanh nghiệp, với tổng dư nợ khoảng 450 ngàn tỷ đồng.
Việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng cũng tăng rất mạnh, năm 2005
CIC cung cấp hơn 61.000 bản tin trả lời (bình quân 200 bản tin/ngày), tăng 128% so với
năm 1994.
Thời gian qua các tổ chức tín dụng đánh giá đúng tầm quan trọng của thông tin tín
dụng trong việc an toàn hệ thống. Một số tổ chức tín dụng đã đưa vào quy trình tín dụng
việc triển khai thông tin tín dụng đối với từng khoản cấp tín dụng, để góp phần giảm
thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng.

Dưới trung
học
10%
3.Tiền án,Tiền
sự
Không Có 10%
4.Tình trạng cư
trú
Chủ sở
hữu
Chung cư
Với gia
đình
Thuê Khác 10%
5.Số người ăn
theo
< 3 3 4 5 > 5 10%
6.Cơ cấu gia
đình
Hạt nhân
Sống với
cha mẹ
Sống cùng
gia đình
khác
Khác 10%
7.Bảo hiểm
nhân mạng
> 100 triệu 50-100 triệu
30-50

Chỉ tiêu
Điểm ban đầu
Trọn
g số
100 75 50 25 0
1.Thu nhập
ròng ổn định
hàng tháng
>10 triệu
đồng
5-10 triệu
đồng
3-5 triệu
đồng
1-3 triệu đồng
< 1 triệu
đồng
30%
2.Số tiền phải
trả/Thu nhập
< 30% 30-45% 45-60% 60-75% >75% 30%
3.Tình hình
trả nợ gốc và
lãi
Luôn trả
đúng
hạn
Đã bị gia
hạn, hiện
trả nợ tốt

95-100 AAA
Rủi ro thấp
90-94 AA
85-89 A
80-84 BBB
Rủi ro trung bình
70-79 BB
60-69 B
50-59 CCC
Rủi ro cao
40-49 CC
35-39 C
< 35 D
(Nguồn: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam)
Mô hình xếp hạng khoản vay cá nhân trong hệ thống XHTD của BIDV là một ma
trận kết hợp giữa kết quả XHTD với kết quả đánh giá tài sản đảm bảo. Việc đánh giá tài
sản đảm bảo được chấm điểm theo ba chỉ tiêu là loại tài sản, tỷ suất giữa giá trị tài sản so
với khoản vay và rủi ro giảm giá trị tài sản đảm bảo.
Bảng 1.06: Các chỉ tiêu chấm điểm tài sản đảm bảo của BIDV.
Chỉ tiêu
Điểm
100 75 50 25 0
1.Loại tài sản
đảm bảo
TK tiền gửi,
giấy tờ có giá
do Chính phủ
hoặc BIDV
phát hành
Giấy tờ có giá

TSĐB
XHTD
A B C
AAA Xuất sắc Tốt Trung bình
AA
A
BBB Tốt Trung bình Trung bình/
Từ chối
BB
B
CCC Trung bình/
từ chối
Từ chối
CC
C
D
(Nguồn: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam)
Bảng 1.08: Hệ thống ký hiệu đánh giá tài sản đản bảo của BIDV.
Điểm Mức xếp loại Đánh giá tài sản đảm bảo
225- 300 A Mạnh
75- 224 B Trung bình
< 75 C Thấp
( Nguồn: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam)
1.2.5. Hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân của Vietinbank.
Ngân hàng Công thương Việt Nam cũng xây dựng hệ thống XHTD áp dụng riêng
cho từng cá nhân. Vietinbank sử dụng kết hợp các chỉ tiêu định tính để chấm điểm bổ
sung cho các chỉ tiêu định lượng, có các hướng dẫn chi tiết để thực hiện chấm điểm và
XHTD nhằm hạn chế chủ quan trong đánh giá các chỉ tiêu. Giống BIDV, hệ thống các
chỉ tiêu tài chính được đánh giá trong mô hình xếp hạng dựa trên khung hướng dẫn của
Ngân hàng nhà nước và có vài điều chỉnh cho phù hợp với ngân hàng mình. Mô hình

20 5 0 -5
4.Số người
phụ thuộc
Độc thân < 3 người 3-5 người > 5 người
0 10 5 -5
5.Thu nhập cá
nhân hàng
năm
> 120 triệu
đồng
36-120 triệu
đồng
12-36 triệu
đồng
< 12 triệu đồng
40 30 15 -5
6.Thu nhập
gia đình hàng
năm
> 240 triệu
đồng
72-240 triệu
đồng
24-72 triệu
đồng
< 24 triệu đồng
40 30 15 -5
( Nguồn: Ngân hàng Công thương Việt Nam)
Phần 2: Quan hệ với ngân hàng
1.Tình hình trả Khách hàng Chưa bao giờ Quá hạn < 30 Quá hạn > 30 ngày

kiệm
Chỉ sử dụng
thẻ
Tiết kiệm và
thẻ
Không sử dụng
15 5 25 -5
5.Số dư tiền
gửi tiết kiệm
> 500 triệu
đồng
100-500 triệu
đồng
20-100 triệu
đồng
< 20 triệu đồng
40 25 10 0
(Nguồn: Ngân hàng Công thương Việt Nam)
Khác với hệ thống chấm điểm của BIDV, mô hình chấm điểm khách hàng cá nhân
của Vietinbank không sử dụng trọng số đối với từng chỉ tiêu mà thay vào đó là sử dụng
điểm âm để giảm trừ điểm đạt được nếu khách hàng có những tiêu chí xếp hạng nằm
trong vùng nguy hiểm ảnh hưởng nặng nề tới khả năng tài chính dành cho việc trả nợ
ngân hàng, và mỗi chỉ tiêu đánh giá tùy theo mức độ quan trọng sẽ có mức điểm tối đa
khác nhau từ 10 điểm tới 40 điểm.
Từ đó có kết quả xếp hạng khách hàng như sau:
Bảng 1.10: Hệ thống ký hiệu XHTD cá nhân của Vietinbank.
Điểm Xếp hạng Đánh giá xếp hạng
>= 401 Aa+
351-400 Aa
Trần Thị Dung – CQ503219 Page 21

Trần Thị Dung – CQ503219 Page 22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
20 15 5 -5
3.Nghề nghiệp
Chuyên môn Thư ký Kinh doanh Nghỉ hưu
25 15 5 0
4.Thời gian
công tác
< 6 tháng 6 tháng- 1 năm 1-5 năm > 5 năm
5 10 15 20
5.Thời gian
làm công việc
hiện tại
< 6 tháng 6 tháng- 1 năm 1-5 năm > 5 năm
5 10 15 20
6.Tình trạng
cư trú
Chủ/ Tự mua Thuê Với gia đình Khác
30 12 5 0
7.Cơ cấu gia
đình
Hạt nhân
Sống với cha
mẹ
Sống với một
gia đình khác
Sống với > một gia
đình khác
20 5 0 -5
8.Số người ăn

Chưa giao dịch
Chưa bao giờ
quá hạn
Quá hạn < 30
ngày
Quá hạn > 30 ngày
0 40 0 -5
2.Tình hình
chậm trả lãi
Chưa giao dịch
Chưa bao giờ
chậm trả lãi
Chưa bị chậm
trả lãi 2 năm
gần đây
Có lần chậm trả lãi
2 năm gần đây
0 40 0 -5
3.Tổng nợ < 100 triệu 100-500 triệu 500-1000 triệu > 1 tỷ đồng
Trần Thị Dung – CQ503219 Page 23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
hiện tại
đồng đồng đồng
25 10 5 -5
4.Các dịch vụ
sử dụng
Chỉ gửi tiết
kiệm
Chỉ sử dụng
thẻ

151-200 B- Tập trung thu hồi nợ
101-150 C+
Từ chối cấp tín dụng
51-100 C Cao
1-50 C-
< 0 D
( Nguồn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam)
Trần Thị Dung – CQ503219 Page 24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Minh Tuấn
Ta nhận thấy hệ thống XHTD của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam có
nhiều nét tương đồng với hệ thống của ngân hàng Công thương Việt Nam. Tại
Vietcombank hệ thống này cũng không sử dụng trọng số chỉ sử dụng thang điểm khác
nhau cho mỗi tiêu chí. Tiêu chí nào có mức điểm tối đa cao cho thấy mức độ quan trọng
của chỉ tiêu đó. Tại mỗi tổ chức, ngân hàng đều áp dụng hệ thống sao cho phù hợp nhất
với thực trạng của ngân hàng mình để đi tới một quyết định chính xác nhất và giảm thiểu
rủi ro tín dụng.
1.2.7. Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng.
Trong mô hình này, có các yếu tố quan trọng liên quan tới khách hàng bao gồm:
Hồ sơ tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập,
điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác.
Sau đây là hạng mục và điểm số được sử dụng nhiều tại các ngân hàng Mỹ.
Bảng 1.13: Hạng mục và điểm số trong mô hình điểm số tiêu dùng.
1.Nghề
nghiệp
người vay
Chuyên
gia/Phụ
trách
kinh
doanh

nghề nghiệp
> 1 năm < 1 năm
5 2
Trần Thị Dung – CQ503219 Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status