BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
o0o MAI TRẦN HỒNG ĐÀO GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG
XẾP HẠNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI BIDV
CHI NHÁNH KHÁNH HÒA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
GVHD: TH.S PHẠM ĐÌNH TUẤN Nha Trang, tháng 06 năm 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Giải pháp hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín
dụng cá nhân tại BIDV chi nhánh Khánh Hòa” là kết quả của quá trình tự
nghiên cứu của riêng tôi.
Sinh viên thực hiện
Mai Trần Hồng Đào
1.4. Các phương pháp xếp hạng tín dụng 14
iii
1.4.1. Phương pháp chuyên gia 14
1.4.2. Phương pháp thống kê 17
1.5. Giới thiệu một số nghiên cứu và mô hình xếp hạng
tín dụng cá nhân 20
1.5.1. Nghiên cứu về xếp hạng tín dụng cá nhân 20
1.5.1.1. Nghiên cứu của Vương Quân Hoàng 20
1.5.1.2. Nghiên cứu của Stefanie Kleimeier và Đinh Thị Huyền Thanh 21
1.5.1.3. Mô hình điểm số tín dụng cá nhân của FICO 25
1.5.2. Một số mô hình XHTD cá nhân của ngân hàng và
tổ chức kiểm toán tại Việt Nam 26
1.5.2.1. Hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân của Vietcombank 26
1.5.2.2. Hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân của Sacombank 28
1.5.2.3. Hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân của Ernst & Young
Việt Nam 30
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1. Sơ lược ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt nam 35
2.1.1. Giới thiệu chung về BIDV 35
2.1.2. Giới thiệu BIDV- chi nhánh Khánh Hòa 39
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, vai trò 39
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng nhiệm vụ của từng
phòng ban 40
2.1.2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh tại BIDV chi nhánh
Khánh Hòa trong 3 năm 2010-2012 43
2.2. Hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân tại BIDV 52
2.2.1. Chính sách tín dụng của BIDV 52
2.2.2. Nguyên tắc chấm điểm tín dụng tại BIDV 54
2.2.3. Quy trình xếp hạng tín dụng cá nhân tại BIDV 54
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BIDV: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CIC: Trung tâm thông tin tín dụng
CHXHCN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CBTD: Cán bộ tín dụng
E&Y: Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
TCTD: Tổ chức tín dụng
TMCP: Thương mại cổ phần
XHTD: Xếp hạng tín dụng
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.10: Ma trận kết hợp giữa kết quả XHTD với kết quả đánh giá
tài sản đảm bảo của BIDV 58
Bảng 2.11: Tóm tắt về thông tin và khoản vay của khách hàng A 60
Bảng 2.12: Số liệu mẫu nghiên cứu 66
Bảng 2.13: Các biến độc lập trong mô hình 68
Bảng 3.1: Hệ số tương quan các cặp biến đưa vào mô hình 71
Bảng 3.2: Kết quả ước lượng các hệ số trong mô hình 1 và mô hình 2 73
Bảng 3.3: Giá trị các biến độc lập theo thông tin của khách hàng A 78
Bảng 4.1: Kết quả xếp hạng rủi ro tín dụng theo mô hình đề xuất 83
o0o
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của BIDV – chi nhánh Khánh Hòa 40
Sơ đồ 2.2: Quy trình XHTD cá nhân tại BIDV 54
Biểu đồ 2.1: Vốn huy động tại BIDV- chi nhánh Khánh Hòa 2010-2012 44
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu huy động vốn theo thành phần kinh tế 46
Biểu đồ 2.3: Dư nợ tại BIDV – chi nhánh Khánh Hòa giai đoạn
2010-201 47
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ phân theo thành ngành nghề 47
Biểu đồ 2.5: Lợi nhuận trước thuế, ROA và ROE của BIDV – chi nhánh
Khánh Hòa giai đoạn 2010 – 2012 49
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong những năm vừa qua, ngành ngân hàng đang bộc lộ nhiều yếu kém trong
việc quản lý rủi ro và quản trị ngân hàng dẫn đến thực trạng hệ thống Ngân hàng
Việt Nam phải đương đầu với tỷ lệ nợ xấu cao trong khu vực, chiếm 4,65% tổng dư
với tiêu chuẩn quốc tế và phù hợp với đặc thù hoạt động tại Việt Nam đòi hỏi cần
đầu tư nhiều công sức và thời gian nghiên cứu. Nhận thấy được tầm quan trọng của
hoạt động xếp hạng tín dụng cá nhân nên tôi chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện hệ
thống xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Khánh Hòa”.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Khóa luận tốt nghiệp hướng đến 3 mục tiêu nghiên cứu sau:
- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về chấm điểm tín dụng, qua đó nêu bật
vai trò cần thiết của hoạt động này trong công tác quản trị rủi ro của mỗi ngân
hàng.
- Thứ hai, đề tài tiến hành thu thập và tìm hiểu một số nghiên cứu, mô hình
XHTD cá nhân của các tổ chức xếp hạng tín dụng thế giới, của các ngân hàng và
các tổ chức kiểm toán tại Việt Nam trên cơ sở đó tiến hành so sánh tương quan
với các chỉ tiêu trong mô hình XHTD cá nhân đang sử dụng tại BIDV. Từ đó,
nêu ra những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
- Thứ ba, ứng dụng mô hình Logistic trong đánh giá XHTD cá nhân, tìm ra
những ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến khả năng vỡ nợ của khách hàng.
Từ đó đề xuất một mô hình phù hợp hơn và đưa ra những giải pháp thiết thực,
khả thi nhằm góp phần giúp hệ thống XHTD của BIDV phù hợp và chính xác
hơn trong thực tế.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: mô hình XHTD cá nhân đang sử dụng tại BIDV.
Đối tượng khảo sát: thông tin các khách hàng cá nhân vay vốn tại BIDV-chi
nhánh Khánh Hòa.
3
Phạm vi nghiên cứu: tiến hành nghiên cứu tại BIDV–chi nhánh Khánh Hòa từ
năm 2010 đến 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Việc nghiên cứu đề tài được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
6. Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài:
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 4
chương:
Chương I: Tổng quan về xếp hạng tín dụng cá nhân
Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương III: Kết quả nghiên cứu
Chương IV: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống XHTD cá nhân của BIDV 5
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
1.1. Tín dụng ngân hàng:
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng:
Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi
Căn cứ vào thời hạn cho vay:
-Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng.
-Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm
-Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
-Tín dụng sản xuất, lưu thông hàng hóa
-Tín dụng tiêu dùng
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
-Tín dụng có đảm bảo
-Tín dụng không có đảm bảo bằng tài sản
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn:
-Tín dụng vốn lưu động
-Tin dụng vốn cố định
Theo phương pháp cấp tín dụng:
-Chiết khấu thương phiếu
-Cho vay
-Bảo lãnh (tái bảo lãnh)
-Cho thuê tài chính
Theo phương thức cho vay:
-Cho vay theo món vay
-Cho vay theo hạn mức tín dụng
-Cho vay theo hạn mức thấu chi
Theo xuất xứ tín dụng:
-Cho vay trực tiếp
-Cho vay gián tiếp
7
Theo đối tượng khách hàng:
-Cho vay doanh nghiệp
-Cho vay cá nhân
bản thân khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng để ngân hàng đưa đến
quyết định cho vay, bên cạnh tính hợp lí và hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả
nợ và tài sản đảm bảo. Đối với khách hàng cá nhân việc đánh giá nhân thân, nguồn
trả nợ, mục đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro
thông tin bất cân xứng, thiếu cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác. Nguồn
trả nợ chủ yếu của khách hàng cá nhân là từ thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại.
Do đó nếu người vay gặp vấn đề về sức khỏe, mất việc làm hay gặp các biến cố bất
ngờ ảnh hưởng đến thu nhập thì sẽ không trả được nợ vay cho ngân hàng.
+ Rủi ro tác nghiệp: Do đặc điểm của tín dụng cá nhân là qui mô mỗi khoản
vay nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn, vì vậy để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu
khách hàng nhằm nâng cao kết quả công việc đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của
CBTD. Do đó trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng các cán bộ thường hay chủ
quan, thậm chí lợi dụng sự lỏng lẻo của công tác quản lý và sơ hở của các quy định
để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của khách hàng hoặc thông đồng với khách hàng gây
ra những tổn thất cho ngân hàng.
Rủi ro này còn tăng lên đối với cho vay tín chấp, do ngân hàng cấp tín dụng
trên cơ sở thẩm định uy tín của khách hàng tốt hay xấu mà không có biện pháp đảm
bảo bằng tài sản. Do đó nếu khách hàng thật sự không có khả năng trả nợ vay hoặc
có khả năng nhưng không có thiện chí trả nợ vay trong khi việc quản lý thông tin về
sự thay đổi nơi cư trú, công việc của khách hàng là một điều không dễ dàng, vì vậy
sẽ rất khó khăn cho ngân hàng khi xử lý khoản vay để thu hồi nợ.
+ Gây tốn kém nhiều chi phí: vì để duy trì và phát triển cần phải có chi phí
cho việc mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị để tiếp cận khách hàng ở
từng khu vực, địa bàn. Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh
chóng, chính xác. Và thêm các chi phí về công tác phí hỗ trợ CBTD, chi phí quản
lý, văn phòng phẩm… 9
1.2.3. Vai trò của tín dụng cá nhân trong nền kinh tế:
Cho vay mua ô tô thế chấp bằng tài sản hình thành trong tương lai
Cho vay tín chấp (không tài sản đảm bảo); thấu chi
Cho vay kinh doanh chứng khoán
Cho vay du học; thanh toán học phí và học phí của du học sinh
Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
Cho vay tiêu dùng
- Bảo lãnh cá nhân:
Bảo lãnh vay vốn
Bảo lãnh thanh toán
Bảo lãnh dự thầu
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Bảo lãnh đối ứng
- Phát hành - thanh toán thẻ tín dụng:
Thẻ tín dụng là một sản phẩm kết hợp của tín dụng và thanh toán. Phát hành
và thanh toán thẻ tín dụng khác loại hình cho vay truyền thống vì khi ngân hàng cấp
cho khách hàng một thẻ tín dụng, chưa có lượng tiền thựcc tế được đem cho vay,
ngân hàng chỉ đưa ra một sự đảm bảo về quyền sử dụng một lượng tiền trong phạm
vi hạn mức cấp cho khách hàng. Việc khách hàng có thực sự vay hay không phụ
thuộc vào quá trình sử dụng thẻ sau đó.
1.3. Tổng quan về xếp hạng tín dụng:
1.3.1. Lịch sử ra đời và phát triển:
Mô hình định mức tín nhiệm thể nhân ra đời cách đây hơn 50 năm. Theo các
mô hình này các cá nhân có nhu cầu thế chấp mua nhà, vay trả chậm dùng thẻ tín
dụng sẽ được đánh giá và lượng hóa khả năng thanh toán của cá nhân đó bằng thang
điểm tín dụng. Mức điểm thu được cho biết mức độ rủi ro tương đối của khả năng
thanh toán và khả năng gây thiệt hại của khách hàng đối với người cho vay. Mức
điểm dựa trên thông tin có được từ các báo cáo về quá trình sử dụng khoản tín dụng
của khách hàng, đồng thời so sánh với những khách hàng tương tự.
12
Tổng hợp từ các định nghĩa có thể khái quát khái niệm XHTD một cách
đơn giản như sau: XHTD có nghĩa là việc phân loại, sắp xếp một đối tượng vào các
nhóm khách hàng trên cơ sở đo lường rủi ro tín dụng.
Hệ thống XHTD dùng để đánh giá mức độ tín nhiệm đối với trách nhiệm
tài chính của cả hai nhóm khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân. Trong
phạm vi bài này tập trung phân tích và nghiên cứu hệ thống XHTD dành cho nhóm
khách hàng cá nhân.
1.3.3. Sự cần thiết của chấm điểm và xếp hạng tín dụng đối với ngân hàng:
-Trong nền kinh tế thị trường hoạt động ngân hàng là một trong những hoạt
động có nhiều rủi ro trong đó có rủi ro tín dụng. Trong quy trình tín dụng của một
ngân hàng, chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng rất quan trọng trong việc
thẩm định khách hàng vay vốn để hỗ trợ ngân hàng trong hoạt động:
Ra quyết định cấp tín dụng: xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, mức lãi
suất, biện pháp bảo đảm tiền vay, phê duyệt hay không phê duyệt.
Giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng đang còn dư nợ,
xếp hạng khách hàng cho phép ngân hàng lường trước những dấu hiệu cho thấy
khoản vay đang có chất lượng xấu đi để có những biện pháp xử lí kịp thời.
- Chấm điểm tín dụng giúp giảm thiểu thời gian cần thiết để xem xét đơn xin
vay nợ. Chấm điểm tín dụng giúp các quyết định cho vay được đưa ra nhanh chóng
và công bằng hơn. Nguồn thông tin trung lập và khách quan giữa các đối tác tác hợp
pháp cho phép người cấp tín dụng đưa ra các quyết định nhanh chóng, chính xác và
cạnh tranh hơn để phê duyệt được nhiều đơn xin vay hơn, mở rộng khả năng tiếp
cận tín dụng. Hệ thống chấm điểm tín dụng giúp cho người cho vay áp dụng những
tiêu chí bảo đảm như nhau cho tất cả những khách hàng đi vay.
- Mô hình chấm điểm và xếp hạng tín dụng được sử dụng ngày càng hiệu quả
ngay từ khi ra đời đến nay. Nó giúp ngân hàng đánh giá được khả năng thanh toán
của khách hàng trước khi ra quyết định cung cấp các dịch vụ như thẻ tín dụng, các
khoản vay trả chậm trực tiếp và gián tiếp…
- Hành vi sử dụng tín dụng cá nhân: như cách thức, thói quen, mục đích, nhu
cầu riêng về sử dụng tín dụng, uy tín trong trả nợ với ngân hàng.
14
- Chính sách của ngân hàng: quyết định đến việc có quyết định cấp tín dụng
hay không cho khách hàng vay vốn, chính sách này áp dụng ứng với mỗi hoàn cảnh
kinh tế khác nhau, phù hợp các quy định, thông tư, chỉ thị của các cơ quan liên quan
có thẩm quyền.
1.3.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xếp hạng tín dụng cá nhân:
- Trình độ đội ngũ cán bộ tín dụng của ngân hàng:
Cán bộ tín dụng là người trực tiếp thực hiện quy trình chấm điểm tín dụng như thu
thập hồ sơ phân loại khách hàng. CBTD có trình độ cao sẽ có phương pháp phân
loại thông tin, sử dụng thông tin để phân tích có hiệu quả hơn đảm bảo tính chính
xác cũng như độ tin cậy cao hơn trong quá trình chấm điểm sử dụng.
- Chất lượng thông tin: thông tin khách hàng là một dữ liệu đầu vào quan
trọng phục vụ cho quá trình cấp tín dụng, phân tích quản lí, quản trị rủi ro tín dụng.
Nếu sai sót ngay từ thông tin đầu vào thì việc chấm điểm sẽ đưa ra kết quả sai lệch
không đúng thực tế dẫn đến việc đánh giá thiếu chính xác và đưa ra những quyết
định sai lầm ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng. Nguồn thông tin thu nhập cần
đảm bảo đầy đủ kịp thời, trung thực, khách quan, nhất quán và bảo mật.
- Cơ sở vật chất và pháp lí được sử dụng trong quá trình chấm điểm và xếp
hạng tín dụng: để mô hình có chất lượng, thống nhất đồng bộ trong toàn hệ thống
ngân hàng thương mại thì việc có những văn bản pháp qui ban hành hướng dẫn cụ
thể quy trình, điều kiện, phương pháp triển khai công tác chấm điểm là cần thiết. Áp
dụng công nghệ thông tin vào hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng làm tăng chất
lượng lưu trữ, cập nhật và tính bảo mật của thông tin nhằm hướng đến một hệ thống
hoàn chỉnh, chuẩn xác và đạt tiêu chuẩn quốc tế.
1.4. Các phương pháp xếp hạng tín dụng:
1.4.1. Phương pháp chuyên gia:
Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập, xử lý các dữ liệu và đưa
hỏi của nhân viên tín dụng hoặc người đại diện của ngân hàng, điểm số của các câu
trả lời sẽ được tổng hợp và phân loại xếp hạng theo tổng điểm đạt được. Kết quả
xếp hạng sẽ phản ánh mức độ sẵn sàng trả nợ của cá nhân và làm cơ sở ra quyết
định cấp tín dụng của ngân hàng.
16
Trên cơ sở thang điểm được thiết kế sẵn CBTD sẽ tiến hành chấm điểm
XHTD cá nhân, gồm các bước:
Bước 1: Xác định nội dung và tiêu thức đánh giá. Trong XHTD cá nhân
thường phân nhóm các chỉ tiêu đánh giá về:
- Thông tin nhân thân của cá nhân
- Thông tin quan hệ và lịch sử giao dịch với ngân hàng
- Các thông tin khác có liên quan
Bước 2: Xác định biểu điểm đánh giá cho từng chỉ tiêu. Xác định trọng số
cho mỗi chỉ tiêu trong nhóm và trọng số cho từng nhóm trong tổng điểm đạt được.
Bước 3: Xây dựng bảng kết quả xếp hạng, cụ thể gồm các mốc điểm số cho
từng mức xếp loại và các nhận xét đánh giá đi kèm với mỗi mức xếp loại.
Bước 4: Tiến hành phân tích các dữ liệu về thông tin của cá nhân dựa trên
bảng chấm điểm. Từ đó tổng hợp điểm số và đưa ra kết quả xếp loại tín dụng cá
nhân.
Bước 5: Đưa ra những đánh giá về điểm mạnh và hạn chế của cá nhân được
xếp hạng, có thể đưa ra những kiến nghị đề xuất phù hợp với mục tiêu đánh giá.
Nhận xét:
Trong bảng câu hỏi đánh giá các chỉ tiêu chấm điểm được đưa ra về mức
điểm số tương ứng đều không qua kiểm định thống kê mà phản ánh sự đánh giá chủ
quan của chuyên gia phân tích tín dụng. Ngoài ra, yếu tố quyết định thành công của
một bảng câu hỏi đánh giá là việc thiết kế các câu hỏi nhằm đánh giá các nhân tố
ảnh hưởng đến khả năng trả nợ phải được thực hiện một cách hợp lí, khoa học và dễ
hiểu giúp người sử dụng biết được những câu trả lời rõ ràng, chính xác. Điều này
giúp gia tăng sự công nhận và tính khách quan của mô hình.