phân tích tình hình tổ chức hạch toán tâị công ty cp đại kim - Pdf 26

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, mọi thành phần
kinh tế đều có quyền bình đẳng nh nhau, đợc tự do cạnh tranh với nhau. Do vậy, để
có thể tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải phát huy đợc những điểm mạnh, hạn
chế và khắc phục đợc những điểm yếu của mình để nâng cao khả năng cạnh tranh,
tạo lập, củng cố và nâng cao vai trò và vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng.
Để đạt đợc mục đích trên, đòi hỏi doanh nghiệp và các cán bộ quản lý doanh
nghiệp phải nhận thức và áp dụng các phơng pháp quản lý kinh tế hữu hiệu, trong
đó có việc tổ chức công tác hạch toán tại doanh nghiệp.
Tổ chức công tác hạch toán tại doanh nghiệp là một công cụ hữu hiệu giúp
cho doanh nghiệp có thể nhận thức một cách chính xác và toàn diện về tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng lao động, vật t, tài
sản của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở để
đa ra các quyết định thích hợp nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động của
doanh nghiệp.
Qua một thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế công tác tài chính kế toán tại
Công ty cổ phần Đại Kim, em đã lựa chọn đề tài Phân tích tình hình tổ chức công
tác hạch toán tại doanh nghiệp với mong muốn áp dụng những kiến thức đợc đào
tạo trên ghế nhà trờng vào thực tế công tác.Nội dung của đề tài bao gồm :
Phần thứ nhất : Tổng quan về công tác quản trị doanh nghiệp.
Phần thứ hai : Tổ chức công tác hạch toán tại doanh nghiệp.
A. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành.
B. Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm xác định kết quả
tiêu thụ trong doanh nghiệp.
C. Kế toán nguồn vốn.
D. Báo cáo kế toán
Phần thứ ba: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán

phần thứ nhất
tổng quan về công tác quản trị doanh nghiệp
tại công ty cổ phần đại kim

Công ty gặp rất nhiều khó khăn. Với phần vốn ít ỏi, cơ sở vật chất nghèo nàn, đội
ngũ kỹ thuật marketing mỏng manh, mặt hàng sản xuất đơn điệu Ban lãnh đạo
cùng toàn thể anh chị em trong đơn vị đã cùng nhau quyết tâm khắc phục khó
khăn, tiết kiệm vật t tiền vốn nhằm từng bớc ổn định sản xuất và thích ứng với cơ
chế thị trờng.
Trong những năm gần đây, sản xuất kinh doanh đầy biến động do sức cạnh
tranh trên thị trờng quyết liệt, cơn bão tài chính khu vực ảnh hởng trực tiếp đến sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xong với sự lãnh đạo nhiệt tình năng động của
cấp uỷ, ban giám đốc công ty, các phòng ban nghiệp vụ và toàn thể cán bộ công
nhân viên trong công ty ra sức phấn đấu cải tiến khoa học kỹ thuật, nâng cao chất l-
ợng sản phẩm, khai thác nhiều hợp đồng chiếm lĩnh thị trờng, tạo đủ công ăn việc
làm cải thiện đời sống ngời lao động.
* Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần nhựa Đại Kim :
2
Hiện nay Công ty cổ phần Đại Kim sản xuất kinh doanh các mặt hàng sau:
-Sản xuất kinh doanh t liệu sản xuất- t liệu tiêu dùng.
- Sản xuất kinh doanh mút xốp PVR và các loại mút xốp phục vụ công
nghiệp.
- Sản xuất kinh doanh đồ chơi trẻ em bằng gỗ, nhựa.
- Sản xuất kinh doanh hàng trang trí nội thất.
- Xuất nhập khẩu trực tiếp, hàng đại lý cho các Công ty trong nớc,
ngoài nớc và hợp tác liên doanh, liên kết với các Công ty trong nớc và
ngoài nớc trong các lĩnh vực trên.
- Đợc phép mở văn phòng đại diện ở nớc ngoài.
- Đợc mua, bán cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán theo quy định Nhà nớc.
Nhiệm vụ của Công ty là sản xuất kinh doanh các sản phẩm bằng nhựa phục
vụ cho công nghiệp và tiêu dùng. Sản xuất các mặt hàng bằng gỗ, nội thất, cơ quan,
trờng học và gia đình. Đồng thời sản xuất các sản phẩm đồ chơi bằng nhựa, bằng
gỗ cho các cháu mẫu giáo ở trờng cũng nh ở gia đình.
B. Cơ cấu tổ chức và bộ máy của công ty cổ phần Đại Kim :

vệ
PX Nhựa PX Mút xốp PX Chế biến gỗ
Ban kiểm soát
kinh doanh của công ty. Có hai phó giám đốc giúp việc cho giám đốc là phó giám
đốc kỹ thuạt và phó giám đốc kinh doanh. Các phòng ban nghiệp vụ thực hiện công
việc chuyên môn là có 5 phòng.
1. Phòng tổ chức hành chính:
Là bộ phận giúp giám đốc trong lĩnh vực nghiên cứu, bố trí lao động phù hợp
với tính chất của công việc. Nghiên cứu, bố trí, sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý,
phân xởng sản xuất trong công ty, là nơi nghiên cứu và thực hiện đầy đủ các chính
sách của nhà nớc đối với cổ đông, làm tốt công tác quản lý hồ sơ. Nghiên cứu biện
pháp bảo hộ lao động, xây dựng an toàn nhà xởng, chăm lo đời sống sức khoẻ ngời
lao động góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
2. Phòng bảo vệ : có 10 ngời
Là bộ phận giúp giám đốc về công tác quân sự, PCCC và bảo vệ công ty bằng
việc: Nghiên cứu, đề xuất các chơng trình, biện pháp, các phơng án tác chiến cụ thể
nhằm giữ vững an ninh chính trị, an ninh kinh tế, giữ gìn pháp luật của nhà nớc, nội
quy quy chế của công ty góp phần an toàn để sản xuất và sản xuất phải an toàn.
3. Phòng kế hoạch : có 10 ngời
Căn cứ vào các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của công ty đề ra theo phơng h-
ớng phát triển ngắn hạn và dài hạn; Căn cứ vào khă năng kỹ thuật, tài chính, lao
động, thiết bị nhà xởng lập các kế hoạch phơng án tổ chức thực hiện về hợp đồng
kinh tế, cung ứng vật t, điều độ sản xuất, phân bổ KHSX cho các đơn vị phân xởng
sản xuất theo thời gian, từng yêu cầu cụ thể của hợp đồng.
- Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.
- Thực hiện chế độ xuất nhập, cấp phát thanh toán hàng hoá, vật t theo đúng
chế độ và định mức kỹ thuật mà hợp đồng quy định. Tổ chức tốt hệ thống kho tàng
vật t hàng hoá.
- Điều độ sản xuất, kiểm tra kiểm soát các định mức lao động, đơn giá san
phẩm, tiền lơng ở các đơn vị với kết quả hợp đồng đã ký kết. Chấn chỉnh điều phối,

Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung, Công ty chỉ
mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tốt cả các giai đoạn
hạch toán kế toán. Phòng kế toán tài vụ của Công ty phải thực hiện toàn bộ công
tác kế toán chứng từ, thu nhận, ghi sổ, xử lý và lập các báo cáo tài chính và báo cáo
quản trị. Có thể khái quát tổ chức bộ máy kế toán của công ty theo mô hình tập
trung qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán
Quan hệ lãnh đạo trực tiếp.
Quan hệ nghiệp vụ giữa các nhân viên kế toán.
Thể lệ kế toán Công ty áp dụng căn cứ vào pháp lệnh thống kê kế toán của
Việt Nam và các quy chế hiện hành của Bộ tài chính.
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến kết thúc vào ngày 31/12
hàng năm. Tiền tệ Công ty sử dụng để ghi chép là VNĐ, đối với các hoạt động kế
toán phát sinh có liên quan tới ngoại tệ thí đợc quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá do Ngân
5
Kế toán trởng
KT TH thanh
toán công nợ
KT cp sx,tính
giá thành sp
Kế toán
tổng hợp
KT thanh
toán tiền lg
hàng Nhà nớc Việt Nam công bố. Hình thức kế toán Công ty áp dụng là hình thức
Nhật ký chứng từ, kiểm kê hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê thờng xuyên.
Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chứng từ

Quan hệ đối chiếu.
Ghi hàng ngày.

nhiệt độ
Kim phun
áp lực
Đóng gói và
nhập kho SP
Lấy SP và
sửa via
Làm
nguội
Khuôn
mẫu
ợc đa xuống một bầu làm nóng dới tác động của nhiệt độ cao vật liệu sẽ bị nóng
chảy thành chất lỏng. Dới tác động của thuỷ lực, vật liệu sẽ đợc đa vào khuôn mẫu
định hình. Sau một thời gian nhất định máy cho ra sản phẩm theo khuôn mẫu.
2. Phân xởng mút xốp :
Chuyến sản xuất các mặt hàng về mút xốp. Đầu tiên cho ra đời một khối mút
lớn sau đó đa vào pha cắt. Tuỳ theo mỗi loại sản phẩm mà có các kích thớc khác
nhau hoặc đặt dỡng riêng cho từng chi tiết. Những phần còn lại đợc đa vào băm và
sản xuất mút ép.
Một bộ phận phục vụ phân xởng mút xốp đó là tổ may bọc. Chuyên may đêm
giờng, đệm ghế salong và các sản phẩm đặt hàng khác. Nguyên vật liệu chính là
hoá chất PUR, các chất hoá học khác TDI, PPG, các chất phụ gia trộn lẫn với nhau
theo tỷ lệ trong một thùng khuấy và giữ ở nhiệt độ ổn định có tác dụng làm cho các
chất hoá học phản ứng với nhau. Sau một thời gian dùng bơm thuỷ lực bơm lên
khuôn định hình sẽ tạo thành mút khối.
Sơ đồ 5: Quy trình sản xuất mút xốp
Bộ phận này hầu hết sử dụng lao động nam khi làm việc đòi hỏi có sự phối
hợp nhịp nhàng và do có sự tiếp xúc với hoá chất lỏng đòi hỏi ngời lao động có sức
khoẻ.
3. Phân xởng chế biến gỗ :

thành phẩm
Đóng gói Lắp ráp
1. Chất lợng đội ngũ lao động của công ty cổ phần Đại Kim :
Bảng 1 : Chất lợng đội ngũ của công ty
Chỉ tiêu Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
So sánh
2003/2002 2004/2003
Chênh
lệch
Tỉ lệ
%
Chênh
lệch
Tỉ lệ
%
Tổng số
CBCNV
152 154 150 2 1,32 - 4 - 2,59
+ Từ đại học
trở lên
15 18 22 3 20 4 22,2
+ Cao
đẳng,THCN
7 5 3 - 2 - 28,57 - 2 - 40
+ Số CNKT

Công ty cổ phần Đại Kim là doanh nghiệp nhà nớc chuyển sang công ty cổ
phần. Nhà nớc giữ một phần vồn bằng 20% phần còn lại là vốn của các cổ đông
trong doanh nghiệp, ngoài doanh nghiệp là vốn liên doanh.
Sau khi cổ phần hoá vốn của công ty đợc xác định lại nh sau :
Tổng số vốn điều lệ : 4.200.000.000 đ
Trong đó :
- Vốn nhà nớc : 840.000.000 đ (20%)
- Vốn cán bộ công nhân viên : 2.940.000.000 đ (70%)
- Vốn huy động thêm bên ngoài đầu t cho SX : 420.000.000 đ (10%)
Vốn kinh doanh của công ty :
Tổng số vốn : 9.217.619.175 đ
Trong đó :
- Vốn cố định : 5.343.738.880 đ
- Vốn lu động : 3.191.669.871 đ
- Vốn đầu t xây dựng cơ bản : 682.210.424 đ
Nh vậy, sau khi tiến hành cổ phần hoá công ty đã huy động đợc một lợng vốn
tơng đối lớn từ nguồn cán bộ công nhân viên, Nhà nớc, các nguồn khác. Hiện nay
công ty chủ động vốn đầu t cho sản xuất kinh doanh, cho máy móc thiết bị.
3. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây :
Bảng 2 : Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Đại Kim
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu
Năm
2002 2003 2004
1 Doanh thu thuần 6395 5164 5418
2 Lợi nhuận 438 526 536
3 Nộp ngân sách 514 333 368
4 Lao động (ngời) 152 154 150
5 Tiền lơng bq 632 645 658
6 Hiệu suất trả cổ tức 6 7 6

văn phòng quản lý, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng năng
xuất lao động.
- Tuy trong thời gian công ty gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất
cũng nh văn phòng quản lý, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm,
tăng năng suất lao động.
- Tuy trong thời gian công ty gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất
kinh doanh nhng tiền lơng bình quân đầu ngời vẫn tăng .Bởi vì trong quá trình làm
việc có nhiều ngời hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình do đó họ cần đợc khen thởng
kịp thời để khuyến khích mọi ngời làm việc tốt hơn.
Tóm lại , qua phân tích trên ta thấy công ty cổ phần Đại Kim cũng có những
lúc làm ăn cha đạt kết quả cao, nhng đó là vấn đề không thể tránh khỏi của các
doanh nghiệp. Nhng nhìn trung ta có thể kết luận rằng kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty qua 3 năm (2002-2004) là tơng đối tốt.
10
Phần thứ hai
Tổ chức công tác hạch toán tại
công ty cổ phần đại kim
A. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Đại
Kim :
Đất nớc ta đang từng bớc hoà nhập vào dòng chảy thế giới. Từ một nền kinh
tế tập chung bao cấp chuyển sang cơ chế thị tròng có sự điều tiết của nhà nớc,
chúng ta đã thu đợc những thành tựu đáng kể thì những yếu tố tất yếu để đứng vững
và phát triển kịp đà của thế giới là thử thách lớn của chúng ta.
Trong nền kinh tế thị trờng đầy sức cạnh tranh nh hiện nay. Các doanh nghiệp
sản xuất muốn đứng vững tồn tại và tiến xa hơn nữa để đẩy mạnh sự phồn vinh
trong lĩnh vực kinh doanh của mình, ngoài những điều kiện cơ bản thì vấn đề chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất phải th-
ờng xuyên quan tâm đến. Về giá thành để xác định giá bán cho phù hợp với định
mức tiêu hao của xã hội, tìm mọi biện pháp để tiết kiệm chi phí và hạ thấp giá
thành. Giá thành sản phẩm chính xác sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí

toán lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký chứng từ liên quan; Bảng phân bổ số
1, số 2, số 3, và Sổ chi tiết chi phí sản xuất. Từ sổ chi tiết chi tiết chi phí sản xuất,
cuối
tháng kế toán lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất. Từ các bảng phân bổ và các Nhật
ký chứng từ liên quan, kế toán vào Bảng kê số 4, cuối tháng tập hợp vào Nhật ký
chứng từ số 7 và sổ cái các TK 621, TK 622, TK 627, TK 154. Số liệu tổng cộng ở
sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký chứng từ, Bảng kê và các bảng tổng
hợp chi tiết đợc dùng để lập Báo cáo tài chính.
1. Công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ
phần Đại Kim :
1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất của công ty cổ phần Đại Kim :
Quá trình sản xuất của công ty đợc diễn ra một cách thờng xuyên, liên tục
nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng và hoàn thành kế hoạch sản xuất đối với những
đơn đặt hàng do đó nhu cầu về chi phí của công ty tơng đối lớn.
Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành (60- 70%). Hơn nữa
công ty lại sản xuất nhiều mặt hàng khác nhau lên nguyên vật liệu để sản xuất mỗi
loại mặt hàng cũng khác nhau. Việc xuất kho nguyên vật liệu sản xuất sản xuất dựa
trên nhu cầu thực tế của các phân xởng. Chi phí nhân công trực tiếp công ty đã áp
dụng hình thức trả lơng theo thời gian đối với các phòng ban, lơng sản phẩm đối
với
công nhân phân xởng, chi phí sản xuất chung đợc tập hợp theo từng phân xởng.
12
1.2. Phân loại chi phí sản xuất của công ty cổ phần Đại Kim :
Để thuận tiện và đảm bảo phù hợp giữa tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm đồng thời để đơn giản hoá công tác tính giá thành. Chi phí sản xuất
của công ty đợc chia thành các khoản mục sau :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở
công ty chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành sản xuất sản phẩm khoảng (60-
70%) bao gồm:
+ Nguyên vật liệu chính : các loại hoá chất, các loại nguyên liệu nhựa và các

sản phẩm. Vì vậy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở đây là từng phân xởng sản
xuất.
1.5. Nội dung các khoản mục chi phí :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
TK sử dụng : TK 621.
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp
cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
13
- Chi phí nhân công trực tiếp :
TK sử dụng : TK 622.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá
trình hoạt động sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung :
TK sử dụng : TK 627.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sản xuất của tổ, phân xởng sản xuất.
* Cơ sở tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục :
- Chi phí sản xuất chung :
Đợc tập hợp theo từng phân xởng, từng tổ sản xuất, số liệu ghi vào bảng phân
bổ chi phí sản xuất chung đợc căn cứ vào sổ chi tiết chi phí sản xuất chung và bảng
nguyên vật liệu trực tiếp kỳ này.
- Chi phí nhân công trực tiếp :
Đợc tập hợp theo từng phân xởng, kế toán lập bảng tính chi phí nhân công
trực tiếp để theo dõi và làm cơ sở để tính giá thành.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Đợc tập hợp cho từng phân xởng
1.6. Phơng pháp và quy trình tập hợp chi phí sản xuất :
a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Là cơ sở vật chất để chế tạo sản phẩm bao gồm
- Nguyên vật liệu chính : các loại hoá chất PPG, TDJ, hạt nhựa PE, PD, ABS,
các loại gỗ.

bù đắp lại hao phí của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh nh : lơng chính, lơng
phụ, các khoản phụ cấp Do đó việc phân bổ chính xác tiền lơng vào giá thành sản
phẩm, thực hiện đúng đắn chế độ tiền lơng, tính đủ và kịp thời tiền lơng cho ngời
lao động sẽ phát huy đợc tính năng động sáng tạo của ngời lao động góp phần hoàn
thành nhiệm vụ sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ và cải thiện đời
sống. Do đặc điểm tổ chức sản xuất công ty áp dụng hai hình thức trả lơng :
- Trả lơng theo thời gian : áp dụng đối với các phòng ban, nhân viên phân x-
ởng. Căn cứ vào ngày làm công thực tế và cấp bậc lơng của từng ngời :
Tiền lơng = Số ngày công x Cấp bậc
thời gian LVTT
lơng
- Trả lơng theo sản phẩm áp dụng đối với công nhân sản xuất :
Tiền lơng = Số lợng sp hoàn thành x Đơn giá tiền lơng
sản phẩm đủ tiêu chuẩn sản phẩm
Hàng tháng căn cứ vào Phiếu nhập kho thành phẩm của các phân xởng sản
xuất, kế toán dựa vào số liệu nhập kho và đơn giá tiền lơng của từng loại sản phẩm
để tính tiền lơng cho các phân xởng, công ty còn có các khoản lơng phải trả cho
công nhân sản xuất nh : lơng độc hại ở phân xởng xốp, khoản này đợc cộng với l-
ơng chính và đợc trả vào cuối tháng ngoài ra những ngày làm thêm của công nhân
viên đợc tính nh sau :
- Nếu làm thêm giờ vào ngày chủ nhật, lễ, tết thì đợc trả gấp đôi số ngày làm
bình thờng
- Nếu làm thêm giờ vào ngày thờng đợc trả bằng 1,5 lần số tiền công ngày th-
ờng.
15
- Còn đối với các khoản tiền lơng phụ cấp đợc tính trên lơng cơ bản gồm : các
khoản tiền trả cho công nhân viên trong thời gian nghỉ theo chế độ quy định của
nhà nớc (nghỉ phép, lễ , tết) khoản này đợc trả bằng 100% lơng cấp bậc. Các khoản
bảo hiểm cũng đợc tập hợp vào TK 622.
* Quá trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp :

770.705
192.855
6.907.743
7.322.690
1.759.793
42.632.163
45.857.900
11.402.513
2 TK 627 16.199.500 323.990 2.620.510 323.990 3.268.490
1.946.790
- PX Mút xốp
- PX Nhựa
- PX CB gỗ
12.025.000
2.010.000
2.164.500
514.500
40.170
42.095
1.803.750
301.500
324.675
241.500
41.200
44.290
2.558.750
382.870
326.870
14.583.750
2.392.870

Tháng 12 năm 2005
S
T
T
TK
152
TK
153
TK
214
TK
334
TK
338
TK
621
TK
622
TK
627
NKCT
số 3
Tổng
cộng
1 TK 154 242.800.522 99.892.576 112.938.083 911.262.362
2 TK 621 239.904.012 2.896.510 242.800.522
3 TK 622 83.902.350 15.990.226 99.892.576
4 TK 627 7.286.000 1.006.500 57.814.106 16.199.500 3.268.490 85.384.011
Cộng
247.190.012 3.903.010 57.814.106 100.101.850 19.258.716 242.800.522 99.892.576 112.938.083 1.339.293.692

TK 154 242.800.522 99.892.576 112.938.083 455.631.181
2 TK 621 239.904.012 2.896.510 242.800.522
3 TK 622 83.902.350 1.599.022 99.892.576
4 TK 627 7.286.000 1.006.500 57.814.106 16.199.500 3.268.490 85.574.596
5 TK 641 225.000 1.337.800 300.757 1.863.557
6 TK642 531.817 15.000.000 24.756.000 2.028.620 42.316.437
7 TK 155 504.362.052 504.362.052
Céng
KÕ to¸n ghi sæ KÕ to¸n tæng hîp
( ký tªn ) ( ký tªn )
20
d. Tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty :
Cuối tháng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành căn cứ vào bảng phân bổ
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, Nhật ký chứng
từ để phản ánh vào bảng kê số 4 và Nhật ký chứng từ số 7. Cụ thể :
- Chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp : Nợ TK 154
Có TK 621
- Chi phí về nhân công trực tiếp : Nợ TK 154
Có TK 622
- Chi phí sản xuất chung : Nợ TK 154
Có TK 627
Sau khi đã tập hợp đợc các số liệu chi phí vào TK 154 đợc phản ánh trên Bảng
kê số 4 và Nhật ký chứng từ số 7, kế toán căn cứ vào Nhật ký chứng từ số 7 để ghi
vào các sổ cái liên quan. Đối với phần nguyên vật liệu trực tiếp kế toán tổng hợp
căn cứ vào Nhật ký chứng từ số 7 để ghi vào TK 621.
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty cổ phần Đại Kim
Sổ cái
TK 621
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

0
Đối với chi phí nhân công trực tiếp
Công ty cổ phần Đại Kim
Sổ cái
TK 622
Chi phí nhân công trực tiếp
Ghi có TK đối ứng
Ghi nợ TK này
Tháng
1
Tháng
2
Tháng
12
- TK 334
+ PX Mút xốp
+ PX Nhựa
+ PX Cb gỗ
- TK 338
+ PX Mút xốp
+ PX Nhựa
+ PX Cb gỗ
83.902.350
35.724.420
38.535.210
9.642.720
15.990.226
6.907.743
7.322.690
1.759.793

3.268.490
57.814.106
Cộng phát sinh nợ 112.938.083
Cộng phát sinh có 112.938.083
Số d cuối kỳ
Nợ

0
23
Công ty cổ phần Đại Kim
Sổ cái
TK 154
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Ghi có TK đối ứng
Ghi nợ Tk này
Tháng
1
Tháng
2
Tháng
11
Tháng
12
- TK 621
- TK 622
- TK 627
242.800.522
99.892.576
112.938.083
Cộng phát sinh nợ 455.631.18

dựng đơn giá tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm. Tuy nhiên công ty cha xây dựng
dự toán chi phí sản xuất chung.
2.2. Đối tợng tính giá thành ở công ty cổ phần Đại Kim :
Do quy trình sản xuất của mỗi loại sản phẩm khác nhau nên đối tợng tính giá
thành là các loại sản phẩm do công ty sản xuất ra.
VD : sản phẩm mút xốp tính theo m
3
; sản phẩm nhựa tính theo chi tiết, đơn
chiếc, kg; mộc nội thất, đồ chơi cũng tính theo số lợng sản phẩm nhập kho.
Kỳ tính giá thành đợc xác định phù hợp với kỳ hạch toán và đặc điểm sản
xuất của công ty. Tại công ty kỳ hạch toán là hàng tháng, chu kỳ sản xuất ngắn vì
vậy kỳ tính giá thành đợc xác định là tháng vào thời điểm cuối mỗi tháng và cho
khối lợng sản phẩm hoàn thành.
Khó khăn ảnh hởng đến công tác kế toán tính giá thành sản phẩm đó là : đối
tợng tính giá của công ty là các sản phẩm nhng thực tế chỉ tính giá thành cho tất cả
sản phẩm xuất ra. Mặt khác giá bán của mỗi loại sản phẩm đợc xác định trên chi
phí sản xuất phát sinh trong tháng nhng thực tế công ty chỉ tính giá thành cho tất cả
khối lợng sản phẩm xuất ở cơ sở giá bán kế hoạch nên đối tợng tính giá thành của
công ty là các sản phẩm, xác định lãi lỗ cụ thể cho từng loại sản phẩm là rất khó
khăn.
2.3. Đánh giá sản phẩm làm dở tại công ty cổ phần Đại Kim :
Giá trị sản phẩm làm dở của công ty thờng chiếm tỷ trọng nhỏ không đáng
kể, ở các phân xởng sản xuất sản phẩm dở dang là các nguyên vật liệu cha sử dụng
hết
vào sản xuất sản phẩm mà đến kỳ kiểm kê còn tồn lại kho của phân xởng, số
nguyên vật liệu này không nhập lại kho của công ty cho nên không hạch toán giảm
chi phí nguyên vật liệu xuất dùng vì vậy giá trị của nó đợc tính trong tổng chi phí
sản xuất dở dang cuối kỳ và phản ánh trên TK 154.
Cuối tháng kế toán căn cứ vào biên bản kiểm kê vật t tồn kho của các phân x-
ởng, căn cứ vào số lợng để tính giá trị sản phẩm dở dang tại các phân xởng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status