Trường Đại học KTQD
Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP TPXK DỒNG
GIAO 15
SV: Đào Thị Thu Trang
MSV: LT112123
Trường Đại học KTQD
Báo cáo thực tập tổng hợp
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nội dung, ý nghĩa
CP TPXK Cổ phần thực phẩm xuất khẩu
KD Kinh doanh
XNK Xuất nhập khẩu
HC - BV Hành chính – Bảo vệ
TLBQ Tiền lương bình quân
NSLĐ Năng suất lao động
NVL Nguyên vật liệu
CCDC Công cụ dụng cụ
TSCĐ Tài sản cố định
KH TSCĐ Khấu hao tài sản cố định
GTGT Giá trị gia tăng
CTGS Chứng từ ghi sổ
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
NCTT Nhân công trực tiếp
SXC Sản xuất chung
SV: Đào Thị Thu Trang
MSV: LT112123
- Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ: Theo tỷ giá giao dịch do Ngân Hàng
Nhà nước Việt Nam công bố.
- Website: www.doveco.com.vn
- Email:
SV: Đào Thị Thu Trang
MSV: LT112123
1
Trường Đại học KTQD
Báo cáo thực tập tổng hợp
Công ty cổ phần thực phẩm - xuất khẩu (CP TPXK) Đồng Giao là một
công ty cổ phần trực thuộc Tổng công ty rau quả nông sản Việt nam. Là đơn
vị hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài
khoản chính tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Ninh
Bình.
Tiền thân của công ty TPXK Đồng Giao là nông trường quốc doanh
Đồng Giao được thành lập ngày 26/12/1955.
1.1.2. Cơ sở hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao thuộc Tổng công ty
rau quả Việt Nam- Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, được thành lập
ngày 26/12/1955. Lúc đó Nông trường Đồng Giao là đơn bị Quốc doanh đầu
tiên trong ngành nông nghiệp ở Miền Bắc nước ta. Sau đó Nông trường đổi
tên thành Xí nghiệp Nông Công nghiệp Đồng Giao và hiện nay là Công ty cổ
phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao. Công ty là một đơn vị hạch toán kinh
tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài khoản chính tại
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình.
Quá trình phát triển của công ty gồm 4 giai đoạn:
*) Giai đoạn từ 1955→1975:
Chặng đường đầu với 20 năm vừa xây dựng, vừa sản xuất lại vừa
chiến đấu, toàn thể cán bộ công nhân viên của nông trường đã đoàn kết một
lòng khắc phục và vượt qua muôn vàn khó khăn, tạo dựng những cơ sở ban
Đại hội Đảng bộ nông trường lần thứ 10 đã xác định được vai trò và vị
trí của cây dứa ở Đồng Giao là vô cùng đúng đắn. Từ đây dứa là biểu tượng
mãi mãi của vùng đất Đồng Giao - Tam Điệp - Ninh Bình.
Năm 1985, Đồng Giao là một trong những nông trường có quy mô lớn
nhất toàn ngành. Tổng diện tích đất tự nhiên là 6.257 ha. Trong đó đất nông
nghiệp là 2.699 ha, tổng số cán bộ công nhân là 1.350 người. Để thuận lợi cho
SV: Đào Thị Thu Trang
MSV: LT112123
3
Trường Đại học KTQD
Báo cáo thực tập tổng hợp
việc quản lý, tháng 6 năm 1985 trong quyết định số 182/NN-TCCB-QĐ do
Bộ trưởng Bộ nông nghiệp ký, nông trường Đồng Giao tách thành hai nông
trường: nông trường Đồng Giao 1 và nông trường Đồng Giao 2.
Nông trường Đồng Giao 1 thuộc thị xã Thị xã Tam Điệp - Ninh Bình,
có diện tích đất tự nhiên là 4.321 ha. Trong đó diện tích đất nông nghiệp là
2.597 ha. Nhiệm vụ chính là trồng cây dứa 1.050 tấn dứa quả; chè 190 ha; sản
lượng 116 tấn chè búp khô. Chăn nuôi 2.200 con bò, sản lượng 100 đến 120
tấn thịt.
Nông trường Đồng Giao 2 thuộc địa phận huyện Nho Quan - Ninh
Bình có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.936 ha, trong đó diện tích đất nông
nghiệp là 1.177 ha. Nhiệm vụ chính là trồng cây giống 140 ha, cây dứa 72 ha,
sản lượng 150 tấn dứa quả tươi. Chăn nuôi 1.560 con bò, sản lượng từ 80 đến
100 tấn thịt bò.
Trong khi cây dứa đang lao đao ở một số nông trường, thậm chí có
nông trường phải phá hủy hoàn toàn thì cây dứa Đồng Giao lại khởi sắc nhờ
sự ra đời của nhà máy Lạnh Đông. Sản lượng dứa quả tăng lên bao nhiêu thì
dứa lạnh đông xuất khẩu cũng được tăng lên bấy nhiêu
Cùng với sự ổn định và đi lên của Đồng Giao, Đảng bộ nông trường
trong những năm sau ngày đất nước thống nhất lớn mạnh không ngừng. Từ
phẩm xuất khẩu Đồng Giao.
Ngay sau đó, công ty đã đẩy mạnh thực hiện đầu tư mở rộng, hoàn
thiện máy móc và vận hành các dây chuyền sản xuất. Đầu tư máy ép thủy lực
20 tấn nhằm tận dụng tối đa nguyên liệu dứa, tăng hiệu suất thu hồi lên trên
10%. Đầu tư máy bóc vỏ vải, máy rửa lọ, máy rửa và phân loại dưa, máy vặn
nắp lọ và máy ghép mí hộp hiện đại của hãng Angelus - Mỹ. Đầu tư xây dựng
mới dây chuyền lạnh IQF với số vốn trên 3 tỷ đồng. Đến thời điểm này, hệ
thống thiết bị dây chuyền chế biến của Đồng Giao hiện đại nhất trong các nhà
máy chế biến của cả nước.
SV: Đào Thị Thu Trang
MSV: LT112123
5
Trường Đại học KTQD
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO.
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty CP TPXK Đồng Giao.
Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao có nhiệm vụ quản lý
và khai thác có hiệu quả các nguồn lực của công ty trong quá trình trồng trọt
và chế biến các sản phẩm rau quả nhằm cung cấp đáp ứng nhu cầu khách
hàng.
Là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập để thực hiện các mục tiêu trong sản
xuất kinh doanh nhiệm vụ của công ty chủ yếu như sau:
Thứ nhất là đáp ứng kịp thời nhu cầu hàng hóa cho thị trường, mở rộng
thị trường đặc biệt cho thị trường xuất khẩu.
Thứ hai, bảo đảm và phát triển vốn, bảo đảm các mục tiêu lợi nhuận,
nâng cao phúc lợi tập thể, thu nhập của người lao động và hoàn thành nhiệm
vụ với nhà nước.
Thứ ba là nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm, hạ giá thành, đáp
ứng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
khúc 30 – 0Z, dứa nghiền A10, nước dứa cô đặc, nước dứa, nước lạc tiên, trà
bí đao, dưa bao tử, dứa lạnh, ngô rau lạnh, vải lạnh, nước vải, nước yến, nấm
mỡ đóng hộp, nước cà chua cô đặc, Các sản phẩm của công ty đã được
người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi cả trong và ngoài nước. Hiện nay sản
phẩm của công ty được bán chủ yếu thông qua xuất khẩu, các hợp đồng từ các
nước Đông Nam Á cho đến các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU,
Hoa Kỳ đã được ký kết.
Bốn dây chuyền sản xuất và chế biến nông sản được đặt ở hai phân
xưởng: xưởng cô đặc và xưởng đồ hộp, lạnh. Các sản phẩm của công ty được
chế biến từ các loại nguyên liệu chủ yếu do chính công ty sản xuất, ngoài gia
công ty còn thu mua tại các vùng nguyên liệu và nhập khẩu.
SV: Đào Thị Thu Trang
MSV: LT112123
7
Trường Đại học KTQD
Báo cáo thực tập tổng hợp
Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên trong toàn công ty là 1.350
người, trong đó:
- Cán bộ quản lý: 121 người
- Công nhân trực tiếp sản xuất trong nhà máy chế biến: 395 người
- Công nhân các đội sản xuất nông nghiệp: 834 người
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty.
Sản phẩm sản xuất ra của Công ty gồm nhiều loại riêng biệt, độc lập
với nhau về mặt công nghệ với quy trình khép kín, đầu vào là nguyên liệu,
đầu ra là các sản phẩm hoàn thành theo từng phân xưởng. Mỗi phân xưởng
sản xuất từng loại mặt hàng căn cứ vào kế hoạch sản xuất hàng tháng. Có thể
khái quát quy trình sản xuất chung như sau:
SV: Đào Thị Thu Trang
MSV: LT112123
8
các bộ phận có liên quan chặt chẽ với nhau sắp xếp theo cấp bậc để tiện cho
việc quản lý. Công ty áp dụng chế độ phân cấp quản lý, trách nhiệm và quyền
SV: Đào Thị Thu Trang
MSV: LT112123
10
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU
HÀNH
Phòng KCS
Phòng
KD - XNK
Phòng tài
chính – kế
toán
Phòng
Quản lý sản
xuất
Phòng Tổ
Chức-HC-
BV
XƯỞNG
CÔ ĐẶC
XƯỞNG
ĐỒ HỘP
XƯỞNG
CƠ
ĐIỆN
XƯỞNG
NƯỚC
các đội sản xuất nông nghiệp. Nắm chắc tình hình sản xuất của công ty từng
tuần, từng tháng, từng quý … báo cáo thường xuyên cho ban giám đốc.
- Phòng KCS: Nghiệm thu toàn bộ số lượng, chất lượng các nguyên
liệu, nhiên liệu vật tư đầu vào và số lượng các sản phẩm xuất ra, duy trì thực
hiện nghiêm túc các quy định về việc giao nhận nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư
SV: Đào Thị Thu Trang
MSV: LT112123
11
Trường Đại học KTQD
Báo cáo thực tập tổng hợp
và sản phẩm. Tổng hợp, phân tích đề xuất và bổ sung các biện pháp quản lý
chất lượng của nguyên vật liệu và sản phẩm.
- Phòng kinh doanh – xuất nhập khẩu: Căn cứ cào khả năng sản xuất
của công ty và thị trường để xây dựng kế hoạch sản xuất, bán hàng; tham mưu
cho giám đốc về công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường mới, mặt
hàng mới, tổng hợp các khiếu nại và yêu cầu của khách hàng báo cáo giám
đốc kịp thời, theo dõi chặt chẽ các hợp đồng kinh tế và công tác bán hàng
cùng với phòng kế toán tài chính thanh lý các hợp đồng đúng thời gian.
- Phòng tài chính - kế toán: xây dựng quy chế quản lý vốn, vật tư, hàng
hóa… đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty từng tháng,
quý, năm. Mở sổ sách theo dõi và cập nhật chứng từ thường xuyên, đầy đủ,
chính xác; hạch toán rõ ràng, quyết toán hàng quý, năm chuẩn xác và kịp thời.
Thường xuyên theo dõi sát sao các hợp đồng kinh tế, công nợ cùng các phòng
ban khác, tránh nợ đọng, nợ xấu phát sinh.
- Các xưởng sản xuất: Quản lý, sử dụng tốt vật tư, các thiết bị. Thực
hiện nghiêm túc các biện pháp quản lý lao động, vật tư, nguyên liệu,…để
hoàn thành kế hoạch sản xuất được giao; thực hiện nghiêm chỉnh hệ thống
quản lý chất lượng ISO 9001- 2000 và HACCP – đảm bảo sản phẩm sản xuất
ra đạt được yêu cầu của khách hàng với giá thành hợp lý nhất.
- Các đội sản xuất nông nghiệp: giám sát và tổ chức thực hiện tốt hợp
NSLĐ bình quân Triệu
đồng
134,44 106,42 126,58 150,87
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính).
Nhận xét: Qua bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
trong những năm gần đây ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
ngày càng phát triển thể hiện rõ nhất là doanh thu và lợi nhuận của công ty
tăng lên từng năm. Đặc biệt là những năm gần đây cụ thể như năm 2009 so
với năm 2008 tăng lên 37 tỷ đồng tương đương với 22,8%. Năm 2010 so với
2009 tăng 41 tỷ đồng và cho đến năm 2011 thì doanh thu đã tăng lên 64 tỷ
đồng so với năm 2010, tương đương với 26,6%. Điều này làm cho thu nhập
của cán bộ công nhân viên trong công ty tăng lên đáng kể, đời sống được cải
thiện đáng kể. Đóng góp của tông ty vào ngân sách Nhà nước cũng không
nhỏ, năm 2011 là 30 tỷ đồng. Tuy nhiên, qua bảng trên ta cũng thấy hoạt động
SV: Đào Thị Thu Trang
MSV: LT112123
13
Trường Đại học KTQD
Báo cáo thực tập tổng hợp
xuất nhập khẩu năm 2011 so với năm 2009; năm 2011 so với năm 2010 giảm,
nguyên nhân là do thị trường thực phẩm thế giới biến động mạnh, đặc biệt là
giá nguyên vật liệu nhập khẩu lên xuống thất thường, gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến tình hình sản xuất kinh doanh ngành chế biến thực phẩm trong
nước, gây khó khăn phần nào cho công ty.
Ta thấy tiền lương bình quân cũng tăng lên đáng kể, cụ thể là từ
2.000.000 đồng năm 2009 lên 2.300.000 đồng năm 2010 tăng 300.000 đồng
tương ứng với 15 %, năm 2011 so với 2010 tăng 400.000 đồng tương đương
với 17,39 %. Điều này rất phù hợp với quy luật phát triển, tạo động lực cho
cán bộ công nhân viên của công ty làm việc hiệu quả hơn.
NSLĐ bình quân năm 2010 so với 2009 tăng 20,16 triệu đồng tương
* Nhiệm vụ của từng bộ phận:
SV: Đào Thị Thu Trang
MSV: LT112123
15
Kế toán trưởng
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
thuế
Kế
toán
tiền
lương
Kế toán
NVL,
CCDC,
TSCĐ
Kế
toán
tổng
hợp
Thủ
quỹ
Nhân viên kế toán phân xưởng
Trường Đại học KTQD
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Kế toán trưởng: Phụ trách công tác kế toán của toàn công ty, có
thu nhập doanh nghiệp. Đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà
nước.
- Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác
chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho các đối tượng liên quan theo quy
chế trả lương của công ty và quy định của nhà nước.
- Kế toán tổng hợp: chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng trong việc
tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm kiêm kế toán thành phẩm: Hàng
tháng có trách nhiệm tập hợp chi phí sản xuất phát sinh, tính giá thành công
xưởng cho sản xuất sản phẩm trong tháng, theo dõi tình hình Nhập - Xuất -
Tồn thành phẩm và hạch toán doanh thu của toàn công ty. Lập báo cáo với
các cơ quan quản lý cấp trên.
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty. Căn cứ vào
chứng từ hợp lệ để xuất quỹ và ghi sổ. Cuối tháng cùng kế toán tiền mặt kiểm
kê quỹ tiền mặt thực tế báo cáo cho kế toán trưởng.
- Nhân viên kế toán phân xưởng: Có nhiệm vụ thu thập, thống kê
chứng từ, lập báo cáo hàng tháng gửi về phòng Tài vụ để các kế toán viên xử
lý.
2.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP TPXK
ĐỒNG GIAO.
2.1.1. Chính sách kế toán chung tại Công ty
- Niên độ kế toán: Công ty áp dụng niên độ kế toán theo năm kế toán
trùng với năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12.
- Kỳ kế toán: Công ty áp dụng hạch toán theo tháng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp
kê khai thường xuyên.
SV: Đào Thị Thu Trang
MSV: LT112123
17
Trường Đại học KTQD
18
Trường Đại học KTQD
Báo cáo thực tập tổng hợp
SV: Đào Thị Thu Trang
MSV: LT112123
19
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp kế
toán chứng từ
cùng loại
Chứng từ ghi sổSổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sơ đồ 2-2: Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Trường Đại học KTQD
Báo cáo thực tập tổng hợp
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
quản trị
Trường Đại học KTQD
Báo cáo thực tập tổng hợp
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi
tiết đươc in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện thủ tục pháp lý theo quy
định kế toán ghi bằng tay.
Hệ thống sổ kế toán tại Công ty: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế
toán chứng từ ghi sổ: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều
phải được ghi vào chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo trình tự
thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của các nghiệp vụ đó.
2.1.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty bao gồm hệ thống báo cáo tài
chính bắt buộc theo quy định của bộ tài chính:
– Bảng cân đối kế toán.
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
– Thuyết minh báo cáo tài chính.
SV: Đào Thị Thu Trang
MSV: LT112123
21
Trường Đại học KTQD
Báo cáo thực tập tổng hợp
:
Sơ đồ 2-4: Trình tự kế toán của công ty.
2.3. TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ.
2.3.1. Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Chứng từ sử dụng : Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT …
- Tài khoản sử dụng: TK 1521 : Nguyên vật liêu chính.
TK 1522 : Nguyên vật liệu phụ.
TK 153 : Công cụ dụng cụ.