kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao - Pdf 23

Trường ĐHKTQD
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
SV: Đào Thị Thu Trang
MSV: LT112123
Trường ĐHKTQD
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nội dung, ý nghĩa
CP TPXK Cổ phần thực phẩm xuất khẩu
KD Kinh doanh
XNK Xuất nhập khẩu
HC - BV Hành chính – Bảo vệ
TLBQ Tiền lương bình quân
NSLĐ Năng suất lao động
NVL Nguyên vật liệu
CCDC Công cụ dụng cụ
TSCĐ Tài sản cố định
KH TSCĐ Khấu hao tài sản cố định
GTGT Giá trị gia tăng
CTGS Chứng từ ghi sổ
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
NCTT Nhân công trực tiếp
SXC Sản xuất chung
SV: Đào Thị Thu Trang
MSV: LT112123
Trường ĐHKTQD

kế toán, ý thức được vai trò nhiệm vụ của mình trong tương lai gần. Nhận thấy
vai trò đặc biệt quan trọng của kế toán chi phí và giá thành, trong thời gian thực
tập ở đây em đã chọn đề tài : “ Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao” để nghiên cứu.
Đây là đề tài khá rộng, liên quan đến nhiều phần hành kế toán khác. Được sự
quan tâm giúp đỡ của các cô, chú trong phòng kế toán của công ty cổ phần thực
phẩm xuất khẩu Đồng Giao cùng với sự hướng dẫn tận tình của TS Phạm Thành
Long em đã hoàn thành bài báo cáo của mình.
Trong thời gian ngắn và vốn kiến thức còn hạn hẹp bài luận của em không
SV: Đào Thị Thu Trang
MSV: LT112123
1
Trường ĐHKTQD
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của
thầy hướng dẫn và của các cô, chú phòng kế toán để bài báo cáo của em được
hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Ninh Bình ,tháng 6 năm 2012.
Sinh viên
Đào Thị Thu Trang
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
Phần thứ nhất : Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao.

Phần thứ hai :. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao
Phần thứ ba : Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
tại công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao.
SV: Đào Thị Thu Trang

- Thời gian sản xuất: Các sản phẩm được sản xuất, chế biến trong thời
gian ngắn để đảm bảo hương vị và chất lượng của sản phẩm.
- Đặc điểm sản phẩm dở dang: Do đặc trưng của sản xuất các mặt hàng
chế biến từ các loại hoa quả nên thời gian chế biến nhanh chóng, kịp thời để hoa
quả không bị hỏng do để quá lâu. Vì vậy, mỗi lần nhập nguyên liệu về công ty đưa
vào sản xuất và cho ra thành phẩm cuối cùng trong vòng 1- 2 ngày. Do đó, trong
sản xuất không có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
SV: Đào Thị Thu Trang
MSV: LT112123
3
Trường ĐHKTQD
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty CP TPXK Đồng Giao.
Quy trình công nghệ: Sản phẩm sản xuất ra của Công ty gồm nhiều loại
riêng biệt, độc lập với nhau về mặt công nghệ với quy trình khép kín, đầu vào là
nguyên liệu, đầu ra là các sản phẩm hoàn thành theo từng phân xưởng. Mỗi phân
xưởng sản xuất từng loại mặt hàng căn cứ vào kế hoạch sản xuất hàng tháng. Có
thể khái quát quy trình sản xuất chung như sau:
Sơ đồ 1-1: Quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao.
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty
Công ty áp dụng chế độ phân cấp quản lý, trách nhiệm và quyền hạn của
các phòng ban cung cấp là ngang nhau. Cấp trên kiểm tra đôn đốc cấp dưới, cấp
SV: Đào Thị Thu Trang
MSV: LT112123
Tiếp nhận nguyên liệu
Rửa, phân loại, bóc bẹ
Đột gọt, tách hạt
Tạo hình
Rửa, vào hộp

nghiêm túc các quy định về việc giao nhận nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư và sản
phẩm. Tổng hợp, phân tích đề xuất và bổ sung các biện pháp quản lý chất lượng
của nguyên vật liệu và sản phẩm.
- Phòng kinh doanh – xuất nhập khẩu: Đảm bảo các vật tư cần cần cho sản
xuất phải nhập khẩu đúng chất lượng, thời gian để đảm bảo cho quá trình sản xuất.
- Phòng tài chính - kế toán: xây dựng quy chế quản lý vật tư, hàng hóa…
đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty từng tháng, quý, năm.
Mở sổ sách theo dõi và cập nhật chứng từ thường xuyên, đầy đủ, chính xác;
hạch toán rõ ràng, quyết toán hàng quý, năm chuẩn xác và kịp thời. Thường
xuyên theo dõi sát sao tiêu hao của nguyên vật liệu cho từng sản phẩm.
- Các xưởng sản xuất: Quản lý, sử dụng tốt vật tư, các thiết bị. Thực hiện
SV: Đào Thị Thu Trang
MSV: LT112123
5
Trường ĐHKTQD
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiêm túc các biện pháp quản lý lao động, vật tư, nguyên liệu,…để hoàn thành
kế hoạch sản xuất được giao. Cung cấp số liệu chi phí sản xuất hàng ngày cho
kế toán vật tư.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty CP TPXK Đồng Giao
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1. Nội dung
Đối với sản xuất các sản phẩm do công ty chế biến từ rau quả, chi phí sản
xuất có đặc điểm nổi bật là: nguyên vật liệu chủ yếu là các sản phẩm nông
nghiệp do chính công ty sản xuất. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thương xuyên, trị giá nguyên vật liệu xuất kho được tính theo đơn
giá bình quân.

được thể hiện qua sơ đồ sau:
Vì đặc điểm nguyên vật liệu chính là các loại rau, củ, quả việc sản xuất trong
thời gian ngắn. Nguyên vật liệu được nhập từng ngày. Bộ phận bàn cân của
phòng kiểm soát và bộ phận đánh mẫu các nguyên liêu và phát hành hóa đơn.
Cuối tháng tổng hợp hóa đơn thành bảng kê nguyên vật liệu nhập gửi phòng kế
toán.
- Tại bộ phận sản xuất (các phân xưởng): Căn cứ vào kế hoạch sản xuất,
nhu cầu thực tế cũng như các định mức sử dụng NVL đã xây dựng, bộ phận sản
xuất sẽ lập một phiếu yêu cấu cung cấp vật tư. Trên đó nêu rõ loại vật tư cũng
như số lượng cần lĩnh.Người phụ trách bộ phận sản xuất ký xác nhận vào “Phiếu
yêu cầu cung cấp vật tư”. Phiếu này được lập thành 2 liên, 1 liên lưu lại phân
xưởng, 1 liên được giao cho kế toán vật tư của nhà máy để viết phiếu xuất kho.
SV: Đào Thị Thu Trang
MSV: LT112123
7

HĐ chứng
từ gốc
Bảng kê
CTGS,Sổ
đăng ký
CTGS
Sổ cái
TK 621
Trường ĐHKTQD
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty CP TPXK Đồng Giao
Nhà máy chế biến
PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP VẬT TƯ
Phân xưởng: Đồ Hộp

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 5 tháng 1 năm 2012 Nợ : 621
Số : 5 Có : 152
- Họ và tên người nhận hàng : An Thị Huế. Địa chỉ (Bộ phận) : Kế toán.
- Lý do xuất kho : sản xuất tháng 1 năm 2012
- Xuất tại kho ( ngăn lô) : Đồ hộp
STT
Tên,nhãn hiệuquy cách,
phẩm chất vật tư,dụng
cụ, SP hàng hoá

số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn
giá
Thành tiền
Yêu
cầu
Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Ngô ngọt Kg 162 414 3 458 561 627 612
2 Đường trắng Kg 2 161 16 700 26 088 700
3 Muối tinh Kg 690 2 500 1 725 000
4 Vỏ hộp 15-oz nắp dật Cái 258 662 3 300 853 584 600

Cộng x x 1 443 025 912

Xuất kho Vỏ hộp 15-oz nắp dật Cái 258 662 3 300 853 584 600
45 28/1 Xuất kho ngô ngọt bắp Kg 143 998 3 458 497 945 084
Xuất kho đường trắng Kg 1852 16 700 30 928 400
Xuất kho muối tinh Kg 616 2 500 1.540.000
Xuất kho Vỏ hộp 15-oz nắp dật Cái 228 352 3 300 753 561 600

Cộng tháng của sản phẩm ngô ngọt 15-
oz nắp dật x x x 2 727 000 996
………………………………………
Cộng tháng của tất cả các sản phẩm x x x 4 563 769 334
Dựa vào bảng kê chi tiết tổng hợp xuất vật liệu kế toán tiến hành định khoản chi phí nguyên vật liệu cho sản xuất sản
phẩm ngô ngọt 15-oz nắp dật tháng 1 :
Nợ TK 621 : 2 727 000 996
Có TK 152 : 2 727 000 996
SV: Đào Thị Thu Trang MSV: LT112123
11
Trường ĐHKTQD
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tại phòng kế toán: Trong kỳ, khi phát sinh các nghiệp vụ nhập kho vật
liệu, kế toán vật tư căn cứ vào kế toán vật tư căn cứ vào các phiếu nhập kho vật
liệu để ghi vào sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ (mở cho từng thứ
vật tư).
Cuối tháng, căn cứ “bảng kê nhập,xuất nguyên liệu và chi phí vật tư” do
kế toán nhà máy gửi lên kế toán nguyên vật liệu vào sổ sách cho từng loại vật tư,
chi tiết cho từng loại sản phẩm sản xuất trong tháng.
Công ty CP TPXK Đồng Giao tính đơn giá vật tư xuất kho theo công thức:
Trị giá vốn NVL xuất
kho trong tháng
=
Số lượng NVL

Địa chỉ: Phường Trung Sơn - TX Tam Điệp
Mẫu số S02a- DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/03/2006 của BT BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số : 21
Ngày 31 tháng 01 năm 2012
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Xuất kho vật liệu cho sản xuất SP 621 152 4 563 769 334
Cộng x x 4 563 769 334
Cuối quý dựa trên số liệu tổng hợp trên Bảng kê chi tiết của từng tháng kế
toán lập Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu xuất kho trong quý để làm cơ sở tính giá
thành sản phẩm.
BẢNG KÊ CHI TIẾT TỔNG HỢP XUẤT VẬT LIỆU
Quý I năm 2012
Ngày Nội dung Số tiền
31/03
…………………………………
31/03 SP ngô ngọt 15-oz nắp dật
- CP NVL tháng 04 2 727 000 996
- CP NVL tháng 05 523 615 828

( Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Cuối mỗi quý, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu để kết
chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang TK 154 để tính giá thành. Giá trị
nguyên vật liệu còn lại ở phân xưởng vào thời điểm cuối quý được coi là giá trị
sản phẩm dở dang cuối kỳ
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập, kế toán vào Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian, đồng thời để quản lý chứng
từ ghi sổ phục vụ cho việc đối chiếu kiểm tra số liệu với Bảng cân đối số phát
sinh vào cuối kỳ.Dựa trên các chứng từ ghi sổ và bảng kê chi tiết tổng hợp, kế
toán vào sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của sản phẩm “Ngô ngọt 15-
oz nắp dật” .
SV: Đào Thị Thu Trang MSV: LT112123
14
Trường ĐHKTQD Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
Đơn vị : Công ty cổ phần TPXK Đồng Giao Mẫu số : S36-DN
Địa chỉ : Phường Trung Sơn-TX Tam Điệp (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
- Tài khoản : 621
- Tên phân xưởng : Đồ hộp
- Tên sản phẩm, dịch vụ : Ngô ngọt 15 - oz nắp dật
NT
ghi sổ
chứng từ
Diễn giải
TK
đối

0

SV: Đào Thị Thu Trang MSV: LT112123
15
Trường ĐHKTQD Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
Đơn vị : Công ty cổ phần TPXK Đồng Giao Mẫu số S02c1 - DN
Địa chỉ : Phường Trung Sơn-TX Tam Điệp ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )
SỔ CÁI
Trích quý I năm 2012.
Tên Tài khoản : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu : 621
NT ghi
sổ
CTGS
Diễn giải
Số hiệu
TKĐƯ
Số tiền
Ghi
chúSH NT Nợ Có
Số dư đầu kì 0
Số phát sinh trong kì
31/01 21 31/01 Xuất kho NVL cho sản xuất SP 152
4 231 046 424 ……………………………


Công thức tính:
Lương thời
gian
=
Hệ số cấp bậc x mức lương tối thiểu
x
Số ngày làm TT
hưởng lương
tháng
Số ngày làm việc theo tháng
Đơn giá tiền lương sản phẩm được chia ra đơn giá cho từng công đoạn cụ
thể và mỗi sản phẩm có định mức tiền lương cho từng công đoạn khác nhau
SV: Đào Thị Thu Trang MSV: LT112123
17
Trường ĐHKTQD
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
QUY TRÌNH SỬ DỤNG CÔNG NĂM 2011
Mặt hàng ngô ngọt 15-0z đóng hộp
STT Khâu công việc Công/tấn SP Thành tiền
1 Xuống nguyên liệu 0,68 34 000
2 Bóc bẹ 3 150 000
3 Cắt tay + cắt máy 3,17 158 500
4 Trần 0,37 18 500
5 Vào hộp 8,26 413 000
6 Nấu dịch 0,61 30 500
7 Xếp giỏ 0,5 25 000
8 Vệ sinh 0,2 10 000
9 Tổ trưởng 0,3 15 000
10 Cân bán TP + đánh mẫu 0,75 37 500
11 Xe nâng chở hàng 0,3 15 000

Công Công
SV: Đào Thị Thu Trang MSV: LT112123
18
Trường ĐHKTQD
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
công/
Tấn
sản
xuất
xuất
hàng
thuật
trực
1 Dứa hộp A10 21,00 13,00 5 0,5 2,50
2 Nước dứa 30-0z 20,50 11,50 5 0,5 3,50
3 Dứa MN 49,00 39,50 5 1,0 3,50
4 Vải Lạnh 98,00 86,50 5 1,0 5,50
5 Ngô rau 15-0z 33,00 24,50 5 1,0 2,50
6 Ngô ngọt 15-0z 40,75 32,50 5 0,75 2,50
7 Ngô ngọt A10 29,00 19,50 5 1,0 3,50
8 Nước quả các loại 27,00 17,50 5 1,0 3,50
9 Nước dứa cô đặc 14,00 8,50 1 1,0 3,50
… … … … … …
Ghi chú: Công cơ khí, Kỹ thuật : 60.000 đ/ công. Công chế biến, xuất hàng:
50.000 đ/ công
Các khoản trích theo lương bao gồm : BHXH, BHYT, KPCĐ được trích
theo tỷ lệ quy định của chế độ hiện hành: Quỹ BHXH được trích 22% từ quỹ lương
cơ bản và các khoản phụ cấp, trong đó 16% do Công ty nộp, được tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh. Còn 6% do người lao động đóng góp và được trừ vào lương.
BHYT được trích theo tỷ lệ 4.5% trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ

Công ty CP TP - XK Đồng Giao
Nhà máy chế biến
BẢNG ĐĂNG KÝ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC
Phân xưởng Đồ hộp - Tổ Thanh
Tháng 1 năm 2012
Họ tên
Ngô cắt
máy
(kg)
Ngô cắt
tay
(kg)
Trần ngô
hạt
(kg)
Bóc bẹ
(kg)
Vào
hộp
(hộp)
Rót dịch
ngô
(hộp)
Xuống
dứa
(kg)
Vào quả
(Kg)
F4 …
Nguyễn Thị Thanh 8.158 302 958 22.906 2.980 2.980 4.028 4.130 324

tay
(kg)
Trần ngô
hạt
(kg)
Bóc bẹ
(kg)
Vào
hộp
(hộp)
Rót dịch
ngô
(hộp)
Xuống
ngô
(kg)
Xuống dứa
(kg)
Tạo hình
dứa
khoanh

Thanh 59.393 4.547 11.941 146.139 27.053 27.053 47.353
Hoa 9.890 376 21.768 15.769 987 765 145.479 56.342 1.978
Thu 5.537 12.445 4.829 10.657 105.823
Thức 6.372 132 9.564 11.675


Tổng 111.254 798 136.878 218.194 487.443 257.475 348.700 597.390. 79.698 …
Quản đốc Tổ trưởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status