Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại thƣơng - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

BÙI THỊ NGA

KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO
NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

BÙI THỊ NGA

KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO
NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG

Chuyên ngành

: Kế toán

Mã số


Trong suốt quá trình nghiên cứu và làm luận văn, em đã nhận được sự hướng
dẫn nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn, TS. Nguyễn Viết Tiến. Em xin được gửi
lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo đã giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt luận văn của
mình.
Bên cạnh đó em cũng xin cảm ơn Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại
thương, Ban Giám đốc, trưởng phòng cùng các anh chị nhân viên … đã nhiệt tình
cung cấp số liệu và các thông tin hữu ích giúp em hoàn thành tốt các nội dung của
luận văn này.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người
đã động viên và tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành luận văn của mình.

Em xin chân thành cảm ơn!


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................. vi
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................... 1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan quan đến đề tài...........................2
3. Mục đích nghiên cứu đề tài................................................................................... 3
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài................................................................... 4
5. Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu....................................................... 4
6. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 4
7. Kết cấu luận văn.................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ,
DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH

NGOẠI THƯƠNG................................................................................................ 40
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương.....................40
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần giao nhận kho
vận ngoại thương.................................................................................................... 40
2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty:.................41
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty........................................ 43
2.2 Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ
phần giao nhận kho vận ngoại thương..................................................................... 45
2.2.1 Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh của Công ty
Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương dưới góc độ kế toán tài chính...............45
2.2.2. Thực trạng về kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty
cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương dưới góc độ kế toán quản trị.................52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2...................................................................................... 55
CHƯƠNG 3 CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN
CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG..............56
3.1 Các kết luận về đánh giá thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh
doanh tại Công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương................................... 56
3.1.1. Ưu điểm..................................................................................................... 56
3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân........................................................................... 58
3.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
tại Công ty cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương.............................................. 61


v

3.2.1 Thứ nhất, việc hoàn thiện phải đảm bảo tuân thủ các quy định trong các
văn bản pháp lý về kế toán hiện hành như: luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế
độ kế toán................................................................................................................ 61
3.2.2 Thứ hai, việc hoàn thiện phải phù hợp với đặc điểm tổ chức hoạt động sản


STT

Chữ cái viết tắt

Cụm từ đầy đủ

1

CP

Cổ phần

2

CPBH

Chi phí bán hàng

3

CPQLDN

Chi phí quản lý doanh nghiệp

4

CVP

Chi phí- sản lượng- lợi nhuận

trọng giúp các nhà quản lý trong doanh nghiệp đưa ra được các chiến lược kinh
doanh cho doanh nghiệp mình. Việc tổ chức thực hiện hệ thống thông tin kế toán
khoa học, hợp lý sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời cũng quyết định đến sự thành công
hay thất bại của các doanh nghiệp. Thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những thông tin được các nhà quản
lý doanh nghiệp quan tâm hàng đầu.
Khi doanh nghiệp tìm ra hướng kinh doanh đem lại doanh thu cho doanh
nghiệp thì việc sử dụng những chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phải hợp lý và tiết kiệm để phản ánh đúng tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, kết quả kinh doanh là chỉ
tiêu tổng hợp quan trọng, liên quan chặt chẽ đến chi phí bỏ ra và lợi nhuận đem về,
phản ánh tình hình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Như vậy, việc xác định
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh chính xác và đúng đắn sẽ giúp cho nhà
quản lý doanh nghiệp đưa ra được những điều chỉnh, biện pháp và hướng đi hợp lý
cho doanh nghiệp.
Trong những năm gần đây, hệ thống kế toán nói chung, kế toán doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh nói riêng đã từng bước được hoàn thiện trên cơ sở tiếp
thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới, phù hợp với đặc điểm của Việt
Nam. Song thực tế công tác kế toán kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp thương mại nói
riêng vẫn còn nhiều điểm bất cập, chưa phù hợp.


2

Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương qua nhiều năm hoạt động và
không ngừng phấn đấu nâng cao chất lượng dịch vụ, đã luôn giữ vững tên tuổi trong
ngành giao nhận vận tải. Tuy nhiên, do tính chất cạnh tranh gay gắt của thị trường
giao nhận vận tải với sự tham gia của các công ty giao nhận trong nước, cũng như


Luận văn thạc sỹ của cao học viên Hoàng Minh Hằng bảo vệ tại Học viện tài
chính năm 2014 với đề tài: “ Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh tại Công ty Cổ phần dịch vụ công nghiệp Wolfram”. Luận văn này
đã khái quát hóa được những vấn đề lý luận về tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp dịch vụ, tìm hiểu thực tế
tình hình doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần
dịch vụ công nghiệp Wolfram. Tuy nhiên, luận văn mới chỉ trình bày giới hạn trong
đơn vị tác giả lấy số liệu.
Luận văn thạc sỹ của cao học viên Hoàng Thanh An bảo vệ tại trường Đại học
Thương Mại năm 2015 với đề tài: “ Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh tại công ty Cổ phần Carbon Việt Nam.” Đề tài nghiên cứu của tác giả đã
hệ thống hóa được những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung, đồng thời tập trung
nghiên cứu sâu và trình bày một cách khái quát thực trạng kế toán doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Carbon Việt Nam, từ đó làm cơ sở
cho việc đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh.
Nhìn chung, những công trình nghiên cứu trên đã một phần làm rõ được những
lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, cũng như đã đưa ra
được những tồn tại, khó khăn liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh và các giải pháp hoàn thiện những khó khăn đó. Tuy nhiên chưa có đề
tài nào nghiên cứu nào phân tích và đưa ra giải pháp, đề xuất về kế toán doanh thu,
chi phí và kết quả kinh doanh về công ty cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải như
Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh trong các doanh nghiệp.
- Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và phân tích đánh giá thực trạng kế toán
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần giao nhận kho vận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các chữ viết tắt, danh mục tài liệu
tham khảo, danh mục bảng biểu sơ đồ, nội dung luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí, doanh thu và
kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại
Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương.
Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu
và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương.


5

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH
THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP
1.1.Một số khái niệm cơ bản về chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh
trong các doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm chi phí và phân loại chi phí trong các doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm chi phí
Theo chuẩn mực 01- Chuẩn mực chung:
Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán
dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các
khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho
cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Theo tác giả Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy (Giáo trình kế toán tài chính,
NXB tài chính, 2010, trang 278) nhận định rằng: “Chi phí được nhìn nhận như
những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được
một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định. Chi phí được xác định bằng tiền của những
hao phí về lao động sống, lao động vật hóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng



Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo sản
phẩm và cung ứng dịch vụ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.


Chi phí ngoài sản xuất

Chi phí ngoài sản xuất là các khoản chi phí phát sinh ngoài phạm vi quá trình
sản xuất như chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN, chi phí tài chính.
b. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động:
Theo cách phân loại này chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Chi phí khả biến ( biến phí): Là những khoản chi phí có sự thay đổi về lượng
tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của mức độ hoạt động trong kỳ. Thuộc loại
chi phí này có: chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp…


7

- Chi phí bất biến ( định phí): Là những khoản chi phí không thay đổi về lượng
khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Thuộc loại chi phí này có:
chi phí công cụ dụng cụ…
- Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mang tính chất của cả định phí và biến phí.
Thuộc loại chi phí này có: Chi phí tiền điện, điện thoại…
c. Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí:
Theo cách phân loại này chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Chi phí trược tiếp: Là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến một đối tượng

động tài chính; doanh thu khác.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng số tiền mà doanh nghiệp
thu được hoặc sẽ thu được từ các hoạt động kinh tế phát sinh như: bán hàng, sản
phẩm, cung cấp dịch vụ,… Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn tài
chính quan trọng của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp chi trả các khoản chi
phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là nguồn tài chính quyết
định hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán tiếp theo.
1.1.2.2. Phân loại doanh thu
Mỗi loại hình doanh nghiệp có một đặc trưng riêng về nội dung hoạt động,
theo đó doanh thu của các doanh nghiệp cũng khác nhau, và được phân loại theo
những tiêu thức khác nhau. Theo tác giả Nguyễn Tuấn Duy và Đặng Thị Hòa, 2010,
Giáo trình Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Thống kê trường Đại học Thương Mại
năm 2010, các tiêu thức phân loại doanh thu gồm có:
a. Phân loại theo hoạt động kinh doanh:
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành 02 loại:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ của DN trong kỳ, bao gồm:
+ Doanh thu bán buôn: Là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng
hóa…bán cho các cơ quan, đơn vị khác…nhằm mục đích để tiếp tục chuyển bán
hoặc gia công, sản xuất.
+ Doanh thu bán lẻ: Là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa…bán
cho cơ quan, đơn vị khác, cá nhân…nhằm mục địch để tiêu dùng.
+ Doanh thu gửi bán đại lý: Là doanh thu của khối lượng hàng gửi bán đại lý
theo hợp đồng kí kết.


9

- Doanh thu hoạt động tài chính: Là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động
đầu tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.

thực tế của DN trong kỳ, vừa phục vụ cho việc lập, báo cáo kết quả kinh doanh hợp
nhất.
Ngoài các tiêu thức phân loại trên, doanh thu hoạt động kinh doanh còn có thể
được phân loại thành doanh thu thực tế, doanh thu bị giảm trừ và doanh thu thuần,
… Nhìn chung, mỗi cách phân loại doanh thu đều có ý nghĩa nhất định đối với nhà
quản trị DN. Do đó, tùy thuộc vào yêu cầu của nhà quản trị DN mà kế toán thực
hiện tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về doanh nghiệp theo những cách
thức nhất định.
1.1.3. Khái niệm kết quả kinh doanh và phương pháp xác định kết quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp
1.1.3.1 Khái niệm kết quả kinh doanh:
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là
biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các
hoạt động kinh tế đã được thực hiện. Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi
(nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí).
1.1.3.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả từ: kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động khác. Trong đó:
- Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Tùy theo chức
năng nhiệm vụ cụ thể của DN mà nội dung của kết quả kinh doanh có thể khác
nhau.

Kết quả hoạt
động kinh
doanh

bán hàng và



=

dịch vụ

Doanh thu bán
=

Trị giá vốn hàng
-

bán

Các khoản

hàng và cung

-

cấp dịch vụ

giảm trừ
doanh thu

Thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế

-

xuất khẩu


động khác


12

Kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập DN được xác định như sau:
Kết quả kinh

Kết quả các hoạt

Chi phí thuế thu

doanh sau thuế thu

động trước thuế

nhập DN hiện

nhập DN

=

thu nhập DN

-

hành

Chi phí

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ
phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời
điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc
tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài
chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã
thu hoặc sẽ thu được theo nguyên tắc kế toán dồn tích. Các khoản nhận trước của
khách hàng không ghi nhận là doanh thu trong kỳ.


13

Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao
dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp
dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả
phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả
của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế
toán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
được ghi nhận trên cơ sở:
- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;

hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực
tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Việc
tính giá trị hàng tồn kho được sử dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh
Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định
và nhận diện được.
- Phương pháp bình quân gia quyền
Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng
loại hàng tồn kho tương tự đầu kì và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc
sản xuất trong kì. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kì hoặc vào mỗi lô
nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước
thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kì là hàng tồn kho được mua


15

hoặc sản xuất gần cuối kì. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính
theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kì hoặc gần đầu kì, giá trị của hàng
tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kì hoặc gần cuối kì
còn tồn kho.
Chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu nhập khác
Theo chuẩn mực này thì doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích
kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ 3
không phải nguồn lợi ích kinh tế , không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ: khi người nhận đại lí thu tiền hộ bên bán
hàng cho bên chủ hàng thì doanh thu của đại lí chỉ là tiền hoa hồng được hưởng).
Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng
không là doanh thu.

Chi phí đi vay: là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp
đến các khoản vay của doanh nghiệp.
Chi phí đi vay bao gồm:
- Lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn, kể cả lại tiền vay trên các khoản
thấu chi
- Phần phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội chiết khấu phát sinh liên
quan đến những khoản vay do phát hành trái phiếu
- Phần phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ
tục vay.
- Chi phí tài chính của tài sản thuê tài
chính Ghi nhận chi phí đi vay:
- Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi
phát sinh, trừ khi được vốn hóa.
- Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài
sản dở dang được tính vào giá trị hợp lý của tài sản đó khi có đủ các điều kiện
Xác định chi phí đi vay được vốn hóa:
- Trường hợp khoản vốn vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục địch đầu tư xây
dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hóa


17

cho tài sản dở dang đó, sẽ được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các
khoản vay trừ đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các
khoản vay này.
- Trường hợp phát sinh các khoản vốn vay chung, trong đó có sử dụng cho
mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì số chi phí đi vay có
đủ điều kiện vốn hóa trong mỗi kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với
chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất
tài sản đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status