Thực trạng tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty cồ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao - Pdf 76

Thực trạng tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu
tại Công ty cồ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao
2.1. Tổ chức kế toán tiền lơng tại Công ty cổ phần xuất khẩu
Đồng Giao
2.1.1. Nội dung tiền lơng tại Công ty
Hiện nay ở công ty ngoài tiền lơng chính, ngời lao động còn đợc hởng các
khoản phụ cấp tiền ăn ca, tiền thởng..và các khoản trích theo lơng của công nhân
viên sản xuất nh BHXH, BHYT, KPCĐ. Hàng tháng, căn cứ vào tổng số tiền lơng
phải trả công nhân sản xuất, quỹ lơng cơ bản và tỷ lệ BHXH, BHYT (17%) tính
vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, và dựa vào tiền lơng thực tế trích 2%
KPCĐ tính toàn bộ vào chi phí sản xuất, theo chế độ quy định đồng thời trích 5%
BHXH, 1% BHYT để tính trừ vào lơng của công nhân viên.
2.1.2. Hình thức trả lơng đang áp dụng tại Công ty
Công ty áp dụng hai hình thức trả lơng đó là: Hình thức trả lơng theo thời
gian,và hình thức trả lơng theo sản phẩm
- Hình thức trả lơng theo thời gian đợc tính nh sau:
Số ngày làm thực tế
Lơng theo thời gian = lơng tối thiểu ì hệ số cấp bậc ì
Số ngày chế độ
Ví dụ: Căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán lơng (Biểu 02, 03
PL) để tính lơng thời gian
của chị Trần Thị Hằng trong đội sản xuất Thống Nhất vào tháng 6/2007 với
hệ số lơng 2,55 số ngày làm thực tế 26 ngày
Lơng thời gian của chị Hằng trong tháng 6/2007 là :
30
450.000 ì 2,55ì = 1.564.772 đ.
22
lơng cơ bản của Hằng 1.7500.000 đồng
các khoản phải trích theo lơng của chị Hằng : BHXH trích 20 % lơng cơ bản,
trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất, 5% trừ vào lơng công nhân viên trong
tháng.

Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lơng phải trả trong kỳ theo từng
đối tợng sử dụng, và tính toán các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT,
KPCĐ. Sau đó tiến hành lập bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng. Để biết đợc tình hình tính lơng của Công ty trong tháng 6/2007

thông qua 2
bảng : Bảng tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng (Biểu 05-PL), và bảng
phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng (Biểu 06 PL). Căn cứ vào 2
bảng trên kế toán tiến hàng lập chứng từ ghi sổ số 29, 30 ( Biểu 07, 08 PL). sau
đó vào sổ cái TK 622 ( Biểu 09 PL).
+ Kế toán tính lơng phải trả công nhân viên, và định khoản nh sau :
Nợ TK622,641, 642,627 214.843.125 đ
Có TK 334 214.843.125 đ.
+ Kế toán tính các khoản phải trích theo lơng , và định khoản nh sau :
Nợ TK622, 641,642,627 32.185.847,9 đ
Có TK 338 (338.2, 338.3,338.4) 32.185.847,9 đ
2.2.Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ
phân thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao.
2.2.1. Nội dung và phân loại nguyên vật liệu tại Công ty
Nguyên vật liệu tại Công ty là sản phẩm rau quả lấy từ nông nghiệp, qua quá
trình chế biến Công ty đã cho ra các sản phẩm nh nớc uống giải khát lạc tiên, dứa,
và thực phẩm ngô bao tử, nấm
Để chế tạo ra sản phẩm thì Công ty sử dụng nguyên vật liệu chính, và nguyên
vật liệu phụ.
Nguyên vật chính của công ty là:Dứa, Ngô, Lạc tiên
Vật liệu phụ của công ty: Gồm gang tay, quần áo bảo hộ lao động, nhãn,
băng bảo hành
2.2.2.Tài khoản kế toán sử dụng: TK152 nguyên liệu, vật liệu
2.2.3. Chứng từ kế toán sử dụng để hạch toán nguyên vật liệu tại công
ty tại công ty

giá trị thực tế của nvl xuất kho trog kỳ = 24.960 ì 1900= 47.424.000 đồng.
2.27. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu nhập kho: Hàng ngày khi nguyên vật liệu nhập kho thì thủ
kho căn cứ vào chứng từ nhập kho, tiến hành ghi trên thẻ kho, cuối tháng thủ kho
tiến hành tổng cộng số lần nhập, về mặt số lợng theo từng danh điểm vật liệu công
cụ dụng cụ và chuyển lên phòng kế toán: Thì kế toán mở thẻ chi tiết cho từng
danh điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tơng ng với từng thẻ kho mở kho.
Cuối tháng kế toán tiến hành cộng sổ chi tiết nguyên vật liêu công cụ,dụng cụ và
kiểm tra đối chiếu với từng thẻ kho mở kho.
Ví dụ : Trong tháng 6/2007 công ty nhập kho 19.750 kg ngô ngọt với tổng
giá thanh toán ( giá cả thuế GTGT ) 37.525.000 đ trong đó thuế GTGT 10%, kế
toán hạch toán nh sau :
Nợ TK 152 34.113.636,36 Đ
Nợ TK 1331 3.411.363,636 Đ
Có TK 111 37.525.000 Đ
Nguyên vật liệu xuất kho: Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ vận
chuyển vật liệu, vào phiếu xuất kho và lý do xuất kho kế toán tính theo phơng
pháp đơn giá bình quân gia quyền. Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi vào sổ
kế toán chi tiết nguyên vật liệu công cụ dụng cụ.
Ví dụ: trong tháng 6/2007 công ty xuất kho một số nguyên vật liệu dùng cho
sản xuất theo giá thực tế là 409.438.800 đồng xuất dùng cho phân xởng sản xuất
với giá thực tế là 28.654.200 đồng kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho hạch toán
nh sau
Nợ TK 621 409.438.800 Đ
Nợ TK 627 28.654.200 Đ
Có TK 152 438.093.000 Đ
Từ ví dụ nhập, xuất nguyên vật liệu ta có phiếu nhập kho, xuất kho (Biểu 10,
11-PL), từ phiếu xuất kho nhập kho ta vào sổ chi tiết vật liệu dụng cụ (Biểu 13-
PL), căn cứ vào sổ chi tiết vật liệu ta vào bảng phân bổ ghi có TK 152 (Biểu 14-
PL), chứng từ ghi sổ số 31 (Biểu 15- PL), Và sau đó ta vào sổ cái TK 621 (Biểu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status