Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................2
Ngày 7/11/2006 Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO
đánh dấu một bước ngoặt lớn đối với sự phát triển kinh tế của quốc gia.
Thị trường mở rộng đối với hàng hoá trong nước cũng như ngoài nước. 2
PHẦN I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI
SAO MAI.........................................................................................................3
PHẦN II
THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SAO MAI.................................................8
PHẦN III
MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SAO MAI
.........................................................................................................................22
KẾT LUẬN....................................................................................................25
PHỤ LỤC.......................................................................................................26
SV: Nguyễn Thị Thuý Vui Lớp: 3LT0301C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày 7/11/2006 Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO
đánh dấu một bước ngoặt lớn đối với sự phát triển kinh tế của quốc gia. Thị
trường mở rộng đối với hàng hoá trong nước cũng như ngoài nước.
Để hoà nhập với xu thế chung của thời đại, hội nhập với các nước trên
thế giới nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoài nước thì
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phải hoàn thiện
hơn, lợi nhuận là mục đích sống còn của doanh nghiệp.
Một hệ thống kế toán tốt là một hệ thống cung cấp kịp thời những thông
tin cần thiết hỗ trợ cho quản lý trong việc đưa ra những quyết định đúng đắn
- Vốn XDCB : 544.000.000
Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là cung cấp các
dịch vụ vận tải: chuyên chở hàng hóa và hành khách trong và ngoài địa bàn
thành phố Hà Nội: Bao gồm các dịch vụ cụ thể như: vận chuyển hành khách,
du lịch, vận chuyển hàng hóa, vận chuyển đồ đạc phục vụ cho việc chuyển
SV: Nguyễn Thị Thuý Vui 3 Lớp: 3LT0301C
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
nhà…. Khách hàng của Công ty rất đa dạng bao gồm cả cá nhân và doanh
nghiệp có nhu cầu vận chuyển
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần vận tải Sao Mai.
Căn cứ vào đặc điểm của quá trình kinh doanh, quy mô và ngành nghề
kinh doanh, công ty đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ. Nhờ đó đã phát huy
được vai trò quản lý đối với quá trình sản xuất kinh doanh.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần vận tải Sao Mai (Sơ
đồ 1.1 – Phụ lục)
1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Vận tải Sao
Mai
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (sơ đồ 1.2 – Phụ lục)
1.3.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty Cổ phần Vận tải Sao Mai
Công ty áp dụng theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03
năm 2006.
Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng
01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ).
Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá thông báo của Ngân
hàng ngoại thương Việt Nam tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên, xác định giá mua vào theo nguyên tắc giá gốc gồm giá
mua cộng chi phí thu mua.
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây
Mặc dù mới thành lập và hoạt động nhưng Công ty đã đạt được những thành
quả nhất định trong những năm gần đây. Cụ thể, ta có bảng sau:
Bảng 1.1: Bảng kết quả HĐSXKD của Công ty năm 2007 – 2008
Đơn vị: VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối
1 Tổng doanh thu 5,869,827,376 7,336,257,000 1,466,429,624 24.98%
2 Giảm trừ doanh thu - -
3 Doanh thu thuần 5,869,827,376 7,336,257,000 1,466,429,624 24.98%
4 Giá vốn hàng bán 4,529,583,235 5,225,375,210 695,791,975 15.36%
5 Lợi nhuận gộp 1,340,244,141 2,110,881,790 770,637,649 57.50%
6 Chi phí tài chính 240,404,702 330,520,650 90,115,948 37.49%
7 Chi phí quản lý
kinh doanh
768,355,342 948,871,000 180,515,658 23.49%
8 Lợi nhuận từ
HĐKD
331,515,903 831,490,140 499,974,237 150.81%
9 Thu nhập từ HĐ
khác
77,556,597 85,250,300 7,693,703 9.92%
10 Chi phí từ HĐ khác
11 Tổng lợi nhuận
trước thuế
hệ thống máy tính xách tay trang bị cho phòng kinh doanh, hệ thống máy
photo Xerox, …
TSCĐVH gồm: phầm mềm google talk, phần mềm microsof office,
excel, powerpoint 2007, lotus note và quyền sử dụng đất.
2.1.2. Phương pháp đánh giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua+ Các khoản thuế (không được khấu trừ) +
Chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử( nếu có)
Ví dụ:
Ngày 29/09/08 Công ty Cổ phần Vận tải Sao Mai ký hợp đồng mua 15
máy tính để bàn nhãn hiệu Dell với công ty máy tính Trần Anh theo hóa đơn
số 0073358 , chưa thanh toán cho người bán (biểu 1, phụ lục), ta có như sau:
- Trị giá mua (chưa thuế VAT): 294.000.000 đồng
- Chi phí vận chuyển, cài đặt: 1.245.000 đồng
Căn cứ vào chứng từ có liên quan kế toán xác định nguyên giá của 15
máy tính để bàn nhãn hiệu Dell là: 294.000.000 + 1.245.000 = 295.245.000
đồng
SV: Nguyễn Thị Thuý Vui 8 Lớp: 3LT0301C
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Phương pháp khấu hao TSCĐ
Công tác kế toán trích khấu hao TSCĐ của Công ty hiện nay được thực
hiện theo quyết định số 206/2003/QĐ- BTC của Bộ Tài chính. Công ty thực
hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
Phạm vi tính khấu hao là thiết bị TSCĐ của Công ty đang được sử dụng
vào quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị
Phương pháp tính khấu hao: Phương pháp đường thẳng
Mức khấu hao trung bình năm = nguyên giá của TSCĐ/ số năm sử dụng.
Mức khấu hao trung bình tháng = mức khấu hao trung bình năm/ 12
tháng
Ví dụ:
Ngày 1/10/2008 Công ty Cổ phần Vận tải Sao Mai mua 1 điều hoà
phục vụ cho quản lý và chủ yếu là hệ thống máy vi tính
- TK 241: Chi phí đầu tư XDCB
- TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
• Chứng từ kế toán sử dụng
Công ty sử dụng những chứng từ sau để kế toán tăng TSCĐ: hóa đơn
mua TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng mua sắm TSCĐ, biên bản
đánh giá lại TSCĐ.
• Một số nghiệp vụ chủ yếu
Cụ thể có VD như: Căn cứ vào hóa đơn số 0073385 ngày 29/09/2008
(biểu 2, phụ lục) về việc mua 15 máy tính để bàn Dell với số tiền là
294.000.000 VNĐ (Chưa bao gồm VAT 5%) và chưa thanh toán cho người
bán phần mềm tự động hạch tóan như sau: (đơn vị: VNĐ)
Nợ TK 2114: 294.000.000
Nợ TK 133(2): 14.700.000
SV: Nguyễn Thị Thuý Vui 10 Lớp: 3LT0301C
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Có TK 331: 308.700.000
Đồng thời cũng căn cứ vào hóa đơn số 0073385 ngày 29/09/2008 về
việc mua 1 máy chủ server với số tiền là: 122.800.000 (chưa có VAT 5%),
chưa thanh toán cho người bán, tuy nhiên máy chủ này chưa hoạt động được
ngay mà cần phải thông qua lắp đặt, chạy thử, do đó kế tóan sẽ tiến hành kế
toán như sau:
Nợ TK 2411: 122.800.000 VNĐ
Nợ TK 1332: 6.140.000 VNĐ
Có TK 331: 128.940.000 VNĐ
Kế tóan giảm TSCĐ
Các nghiệp vụ giảm TSCĐ trong Công ty chủ yếu là do thanh lý, nhượng bán.
Những TSCĐ được thanh lý của Công ty là những tài sản:
- Các tài sản vẫn còn giá trị nhưng hư hỏng không sử dụng được
- Các tài sản không đáp ứng được nhu cầu sản xuất vì đã lạc hậu kỹ thuật
Sửa chữa TSCĐ trong Công ty được phân thành sửa chữa lớn và nâng
cấp TSCĐ và sửa chữa thường xuyên.
Chẳng hạn : Ngày 31/09/2008 anh Thuận phòng kinh doanh thay thế phụ
tùng xe với chi phí sửa chữa là: 1.240.000 đồng. Căn cứ vào phiếu chi và hóa
đơn giá trị gia tăng số 00683353 kế toán ghi vào báo cáo tổng hợp chi phí sửa
chữa tài sản
Nợ TK 627: 1.240.000
Nợ TK 133: 124.000
Có TK 111: 1.364.000
Kế toán khấu hao TSCĐ
• Tài khoản kế tóan sử dụng
Kế tóan sử dụng những TK sau để kế toán KH tài sản cố định hữu hình
− TK 2141 – hao mòn lũy kế của nhà cửa, vật kiến trúc
− TK 2144 – hao mòn lũy kế cho các TSCĐHH khác
SV: Nguyễn Thị Thuý Vui 12 Lớp: 3LT0301C
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
− TK 641: chi phí bán hàng
− TK 642: chi phí quản lý doanh nghiệp
• Chứng từ kế toán sử dụng
Kế tóan sử dụng: thẻ TSCĐ và bảng trích, phân bổ khấu hao TSCĐ để
kế toán khấu hao TSCĐ
Cụ thể ta có:
Chẳng hạn như:
- Ngày 29/09/08 Công ty ký hợp đồng mua 15 máy tính để bàn nhãn hiệu
Dell theo hóa đơn số 0073358 để phục vụ cho nhân viên phòng kinh doanh.
- Trị giá mua (chưa thuế VAT): 294.000.000 đồng
- Chi phí vận chuyển, cài đặt: 1.245.000 đồng
Căn cứ vào chứng từ có liên quan kế toán xác định nguyên giá của 15
máy tính để bàn nhãn hiệu Dell là: 294.000.000 + 1.245.000 = 295.245.000
đồng, số năm sử dụng ước tính là 10 năm. Ta có: