Thực trạng tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty cổ phần Phát triển Thương mại Hà Nội - Pdf 26

Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Đăng Huy
LỜI NÓI ĐẦU
Sau một thời gian dài học tập, nghiên cứu lý thuyết tại trường dưới sự giúp
giảng dạy nhiệt tình của các giảng viên, để giúp sinh viên có điều kiện tiếp cận với
công tác thực tế tại các đơn vị kinh tế xã hội, trường Đại học Kinh Doanh và Công
Nghệ Hà Nội và khoa Kế toán đã tổ chức cho sinh viên đi thực tập tại các cơ sở.
Thông qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần phát triển thương mại Hà
Nội, địa chỉ 47 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội, em đã cố gắng vận dụng những
kiến thức mà mình đã có để tìm hiểu tổng quan về cơ cấu bộ máy tổ chức, đặc điểm
tổ chức kinh doanh và đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty. Với sự giúp đỡ
tận tình của các cán bộ trong phòng kế toán Công ty, em đã được tiếp cận thực tế
hạch toán kế toán, từ khâu chứng từ đến hệ thống sổ chi tiết và bước đầu tiếp cận với
hệ thống sổ tổng hợp. Em đã nhận thấy hệ thống kế toán của một doanh nghiệp là
một hệ thống được xây dựng vô cùng chặt chẽ và đòi hỏi lượng thông tin đồ sộ, ghi
chép phải vô cùng chính xác. Trình độ của nhân viên kế toán là một yếu tố rất quan
trọng. Nhân viên kế toán không những phải tận tụy, yêu nghề, có kiến thức mà còn
phải luôn luôn cập nhật chế độ, bởi hệ thống các văn bản về hạch toán kế toán
thường xuyên được thay đổi.
Công ty cổ phần phát triển thương mại Hà Nội đã tồn tại, phát triển được gần
50 năm và là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động khá hiệu quả. Việc tìm hiểu về
Công ty đã đem lại cho em nhiều kiến thức thực tế mà qua đó hiểu rõ hơn về những
nội dung mà đã được nghiên cứu tại trường.
Qua thời gian đầu của quá trình thực tập, em xin tổng hợp những thông tin
tổng quan nhất về công ty cổ phần phát triển thương mại Hà Nội trong nội dung
"Báo cáo thực tập tốt nghiệp” tại công ty cổ phần thương mại Hà Nội dưới đây.
Em xin chân thành cảm ơn Ths. Nguyễn Đăng Huy và các cán bộ trong phòng kế
toán Công ty đã giúp đỡ em hoàn thành phần báo cáo này. Bản báo cáo của em gồm
3 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Phát triển Thương mại Hà Nội
Phần 2: Thực trạng tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty
cổ phần Phát triển Thương mại Hà Nội

hàng và cung cấp dịch vụ 32,796,941,740 51,187,657,012 61,826,990,750
4. Giá vốn hàng bán 28,698,450,602 45,597,923,841 55,582,710,711
5. Lợi nhận gộp 4,098,491,138 5,589,733,171 6,244,280,039
6. Doanh thu hoạt động tài
chính 48,173,834 56,601,717 55,752,973
7. Chi phí tài chính (lãi vay) 162,106,333 208,776,333 172,619,378
8. Chi phí bán hàng 731,410,938 1,034,576,338 1,031,965,586
9. Chi phí quản lý doanh
nghiệp 1,978,284,109 2,678,573,018 3,432,631,902
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh 1,274,863,592 1,724,409,199 1,662,816,146
11. Thu nhập khác 17,697,219
12. Chi phí khác 39,625,665
Lớp KT1103 SV: Nguyễn Hoàng Nga
Bỏo cỏo thc tp GVHD: Ths. Nguyn ng Huy
13. Li nhun khỏc (21,928,446)
14. Tng li nhun trc thu 1,274,863,592 1,724,409,199 1,640,887,700
15. Chi phớ thu thu nhp hin
hnh 379,512,000 482,834,576 459,448,556
16. Li nhun sau thu 895,351,592 1,241,574,623 1,181,439,144
17. Ti sn ngn hn 12,567,925,665 14,056,772,963 14,342,885,192
18. Ti sn di hn 20,364,582,920 19,829,843,030 19,821,117,903
19. N phi tr 7,844,280,627 7,958,185,836 7,418,011,816
- N ngn hn 4,344,280,627 7,062,668,412 6,464,988,566
- N di hn 3,500,000,000 895,517,424 953,023,250
20. Vn ch s hu 25,088,227,958 25,928,430,157 26,205,991,279
21. H s ti tr 0.76 0.77 0.78
22. H s t ti tr 1.23 1.30 1.36
23. H s kh nng thanh toỏn
n ngõn hng 2.89 1.99 2.22

Lớp KT1103 SV: Nguyễn Hoàng Nga
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Đăng Huy
PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
1. Tổ chức bộ máy kế toán
Để phát huy vai trò quan trọng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh, Công ty cổ phần phát triển thương mại Hà Nội đã tổ chức công tác kế
toán khoa học, hợp lý đảm bảo cho kế toán thực hiện tốt công việc của mình và đáp
ứng yêu cầu của cơ chế quản lý nền kinh tế thị trường. Công ty đã sắp xếp cơ cấu bộ
máy kế toán hết sức gọn nhẹ, hợp lý, hoạt động có hiệu quả cung cấp thông tin kịp
thời và chính xác dựa trên chế độ ghi chép ban đầu của Nhà nước và hoạt động kế
toán của mình. Mỗi nhân viên kế toán đảm nhiệm một chức năng tài chính khác
nhau
Bộ máy kế toán của công ty gồm:
- Kế toán trưởng
- Phó phòng kế toán
- Kế toán thanh toán
- Thủ quỹ
- Kế toán cửa hàng
Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty CP phát triển thương mại Hà Nội: Xem sơ đồ 2
Sơ đồ 2: Sơ đồ chức bộ máy kế toán tại công ty CP phát triển thương mại Hà Nội
2. Hình thức kế toán và đặc điểm phần hành kế toán của từng bộ phận
2.1. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán hiện hành
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty dựa trên cơ sở Quyết định số
114/1995/QĐ-BTC ban hành ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính và các
Lớp KT1103 SV: Nguyễn Hoàng Nga
Kế toán trưởng
Kế toán thanh
toán
Phó phòng

12 tháng 12 năm 2003
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc đánh giá giá gốc hàng tồn kho:
Giá gốc hàng tồn kho = Giá mua + Chi phí mua hàng + Thuế tiêu thụ đặc (nếu có)
- Giá trị hàng tồn kho xuất kho được tính theo giá thực tế đích danh.
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo giá thực tế.
- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp sổ số dư.
Lớp KT1103 SV: Nguyễn Hoàng Nga
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Đăng Huy
- Tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng: Công ty tiến hành trích lập và hoàn
nhập dự phòng theo quyết định của Bộ Tài chính.
- Thuế: Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Toàn bộ thuế
giá trị gia tăng đầu ra trong kỳ được khấu trừ với thuế đầu vào phát sinh trong
kỳ.Thuế môn bài được kế toán vào chi phí. Thuế thu nhập cá nhân được tính theo
quyết định của uỷ ban thường vụ Quốc hội số 35/2001/PL-UBTVQH ban hành ngày
19/05/2001 và đã được thay đổi mức thu nhập tính thuế theo chế độ mới từ ngày
01/07/2004.
- Doanh thu, thu nhập, chi phí: Kế toán doanh thu , thu nhập, chi phí được kế toán
sửa đổi từ ngày 09/10/2002 trên cơ sở thông tư 89/ TT- BTC ban hành ngày
01/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện 4 chuẩn mực kế toán ban hành
theo quyết định 149/2001/ QĐ-BTC ban hành ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
- Hệ thống chứng từ: Công ty sử dụng hệ thống chứng từ theo quy định của Bộ Tài
chính và đăng ký với cơ quan thuế.
- Hệ thống tài khoản sử dụng: Trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
do Bộ Tài chính ban hành, Công ty tiến hành chi tiết các tài khoản theo từng đối
tượng cho phù hợp với hoạt động kinh doanh của Công ty đó là: Tài khoản doanh
thu, phải thu khách hàng, phải trả người bán, thuế giá trị gia tăng đầu vào, thuế giá

+ Mẫu B03-DN: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Mẫu B04-DN: Thuyết minh báo cáo tài chính
Công ty phải nộp báo cáo tài chính quý 1, 2, 3 trong vòng 20 ngày của tháng
đầu tiên của quý liền sau, báo cáo quý 4 và cả năm chậm nhất vào ngày 30 tháng 01
của năm sau năm báo cáo. Công ty luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ của mình đối với
cục thuế Hà Nội.
Các báo cáo tài chính một quý được lập một lần, do kế toán tổng hợp lập gửi
lên kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt sau đó gửi lại cho cơ quan quản lý như:
Ban Giám đốc Công ty , Bộ tài chính. . .
Tất cả các bước từ chứng từ gốc vào sổ chi tiết, nhật ký chung, bảng tổng hợp
đều được nhập vào máy bằng phần mềm Fast Accounting trừ bảng tính khấu hao
TSCĐ và Bảng tính lương được tính trong Excel sau đó mới đưa vào các bảng phân
bổ.
2.2. Tổ chức hạch toán kế toán một số phần hành chủ yếu tại Công ty cổ phần
phát triển thương mại Hà Nội
2.2.1. Kế toán vốn bằng tiền
Lớp KT1103 SV: Nguyễn Hoàng Nga
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Đăng Huy
Kế toán vốn bằng tiền bao gồm kế toán tiền mặt và kế toán tiền gửi ngân hàng (Sơ
đồ 3). Ta sẽ đi vào từng nội dung cụ thể sau:
- Kế toán tiền mặt
Tiền mặt là số vốn bằng tiền được bảo quản và lưu trữ tại quỹ của doanh
nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh các chứng từ liên quan được lập và
luân chuyển theo quy định của ngành kế toán.
Chứng từ sử dụng :
+ Biên lai thu tiền,
+ Phiếu thu,
+ Phiếu chi,
+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng ,
+ Bảng kiểm kê quỹ.

chung tại Công ty được thực hiện theo sơ đồ dưới đây:
Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, so sánh
Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán vốn bằng tiêng theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty
CP phát triển thương mại Hà Nội
Lớp KT1103 SV: Nguyễn Hoàng Nga
Phiếu thu, phiếu chi,
giấy báo nợ, báo có
Nhật ký chung
Sổ cái TK 111,112
Bảng cân đối số phát
sinh
Sổ chi tiết tiên mặt, tiền
gửi ngân hàng
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Đăng Huy
2.2.2. Kế toán bán hàng và phải thu khách hàng
Trong doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình lưu thông
hàng hóa đồng thời thực hiện quan hệ trao đổi, giao dịch, thanh toán giữa người mua
và người bán. Bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại chủ yếu là bán hàng hóa
và dịch vụ.
- Chứng từ sử dụng:
+ Hoá đơn bán hàng
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Báo cáo bán hàng, Bảng kê bán lẻ hàng hoá, Bảng thanh toán hàng đại lý
(ký gửi)

2.2.3. Kế toán mua hàng và thanh toán với người bán
- Chứng từ sử dụng:
+ Hoá đơn GTGT (nếu Công ty mua hàng của Doanh nghiệp thuộc đối tượng
nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế) hoặc hoá đơn bán hàng (nếu Công
ty mua hàng của doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT).
+ Bảng kê mua hàng hoá
+ Phiếu nhập kho
+ Biên bản kiểm nhận hàng hoá
+ Phiếu chi, giấy báo Nợ. . .
- Công ty ghi sổ kế toán phần hành kế toán mua hàng và thanh toán với người bán
theo sơ đồ dưới đây:
Lớp KT1103 SV: Nguyễn Hoàng Nga
Hóa đơn GTGT, phiếu
nhập kho, phiếu chi,…
Nhật ký chung
Sổ cái TK 156,157
1331, 331,…
Bảng cân đối số phát
sinh
Sổ chi tiết sản phẩm,
thanh toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Đăng Huy
Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, so sánh

2.2.5. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chứng từ sử dụng:
+ Bảng thanh toán lương
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Hóa đơn GTGT, hóa đơn đặc thù
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu chi, giấy báo nợ Ngân hàng
- Công ty ghi sổ kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo sơ
đồ sau:
Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, so sánh
Lớp KT1103 SV: Nguyễn Hoàng Nga
Bảng thanh toán lương,
khấu hao,phiếu chi,…
Nhật ký chung
Sổ cái TK 641, 642
Bảng cân đối số phát
sinh
Sổ chi tiết chi phí bán
hàng,qlý DN
Bảng tổng hợp chi tiết
tài sản cố định
Báo cáo tài chính
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Đăng Huy
Sơ đồ 7: Sơ đồ ghi sổ kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
theo hình thức Nhật ký chung
2.2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
Công ty Công ty cổ phần phát triển thương mại Hà Nội là một doanh nghiệp
thương mại có lĩnh vực kinh doanh và phạm vi hoạt động tương đối rộng, công ty có
một mạng lưới các cửa hàng được phân bố trên khắp địa bàn Hà Nội. Trải qua gần
50 năm hình thành và phát triển công ty cũng như nhiều doanh nghiệp trên địa bàn
Hà Nội gặp không ít khó khăn. Nhất là trong điều kiện thị trường cạnh tranh như
hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp tư nhân buộc doanh nghiệp phải không ngừng
thay đổi cho phù hợp. Những thay đổi về chính sách của Nhà nước nhằm thích ứng
với những biến động của nền kinh tế thị trường cũng gây cho Công ty không ít khó
khăn trong việc nắm bắt, vận dụng chính sách tài chính vào hoạt động kinh doanh và
công tác kế toán tài chính Song nhờ sự nhanh nhậy nắm bắt xu hướng phát triển
của xã hội, sự năng động sáng tạo của đội ngũ cán bộ lãnh đạo và tinh thần tập thể,
tích cực học hỏi của cán bộ công nhân viên mà công ty đã từng bước tháo gỡ khó
khăn, nhanh chóng chuyển đổi để bắt nhịp với sự biến động của thị trường. Để đạt
được những thành tựu như ngày nay là nhờ sự hợp lý trong tổ chức bộ máy quản lý
của Công ty trong đó bộ máy kế toán đóng một phần không nhỏ. Ngoài chức năng
chính là giám sát và quản lý chặt chẽ tình hình tài sản cũng như nguồn vốn của Công
ty, phòng kế toán còn phối hợp với các phòng ban khác trong công tác quản lý kinh
doanh cũng như lập báo cáo quản trị giúp lãnh đạo Công ty nắm bắt được chính xác
kịp thời những thông tin cần thiết để đưa ra phương hướng điều hành quản lý hoạt
động kinh doanh của Công ty.
Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển
thương mại Hà Nội những năm gần đây là tương đối tốt, lợi nhuận sau thuế của công
ty không ngừng tăng lên. Các chỉ tiêu tài chính luôn đảm bảo ở mức độ an toàn.
Việc tổ chức hạch toán kế toán của Công ty được thực hiện tương đối hợp lý,
phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty và phù hợp với chế độ kế
toán Nhà nước ban hành, đúng với yêu cầu và nguyên tắc kế toán đề ra. Công ty đã
tổ chức hệ thống chứng từ kế toán và xử lý các thông tin ghi trên chứng từ và sổ
sách kế toán liên quan tương đối hợp lý. Đồng thời đã xây dựng phần hành kế toán

phận có liên quan cũng như nội dung của công tác hạch toán . Số liệu cũng được
phản ánh một cách trung thực hợp lý, rõ ràng và dễ hiểu. Khối lượng công việc hàng
ngày nhiều nhưng kế toán tiêu thụ vẫn theo dõi đầy đủ tình hình biến động hàng hoá,
doanh thu tiêu thụ của từng loại hàng hoá, tình hình thanh toán của từng khách hàng,
tính toán chính xác chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ cũng như thực hiện
nghiêm túc việc thanh toán với ngân sách Nhà nước về các khoản thuế phải nộp để
cuối cùng xác định được kết quả hoạt động kinh doanh. Nhờ đó việc hạch toán tiêu
thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá đã góp phần bảo vệ tài sản của Công ty và phục vụ
tốt yêu cầu quản lý.
- Nhược điểm:
Trong công tác tiêu thụ của mình Công ty cũng chưa áp dụng một biện pháp
rất hiệu quả để tăng số lượng hàng hoá bán ra. Đó là Công ty chưa thực hiện việc
tính chiết khấu thương mại hoặc chiết khấu thanh toán. Chiết khấu thương mại là
khoản mà công ty bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn;
Lớp KT1103 SV: Nguyễn Hoàng Nga
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Đăng Huy
chiết khấu thanh toán là số tiền thưởng cho khách hàng tính trên tổng số tiền hàng
mà họ đã thanh toán trước thời hạn. Đối với một doanh nghiệp thương mại thì đây
chính là một trong những chính sách giá cả hết sức mềm dẻo để công ty có thể giữ
được mối quan hệ lâu dài với các bạn hàng truyền thống cũng như có thể thu hút
thêm số lượng khách hàng mới cho Công ty. Để phản ánh khoan chiết khấu thương
mại mà doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng, kế toán sử dụng tài khoản 521
"Chiết khấu thương mại", phản ánh chiết khấu thanh toán kế toán sử dụng tài khoản
635 "Chi phí tài chính".
3.2. Về đặc điểm tổ chức chứng từ kế toán
- Ưu điểm:
Các chứng từ ban đầu được lập tại Công ty đều phù hợp với yêu cầu nghiệp
vụ tiêu thụ và cơ sở pháp lý của nghiệp vụ. Việc mua bán hàng hoá đều có hoá đơn
tài chính, các chứng từ được lập ở tất cả các khâu, đều có đầy đủ chữ ký đại diện của
các bên liên quan và sử dụng đúng mẫu của Bộ Tài Chính đã quy định. Những thông

phản ánh hàng hoá đã nhập kho doanh nghiệp.
Ngoài ra, các tài khoản chi phí của Công ty mới chỉ dừng lại ở việc tập hợp
chi phí cho từng đơn vị và cho toàn Công ty. Vì vậy việc theo dõi cụ thể số liệu liên
quan đến từng mặt hàng, từng nhóm hàng đòi hỏi mất thêm nhiều thời gian tính
toán, gây khó khăn cho công tác quản lý của lãnh đạo Công ty.
Các khoản chi phí bán hàng phát sinh thừa, thiếu trong quá trình hàng gửi bán
, đúng ra phải được phản ánh trên TK 641 , TK 1381 , TK 3381 nhưng kế toán lại
phản ánh vào TK 811 - Chi phí khác, TK 711 - Thu nhập khác. Tuy chỉ tiêu lợi
nhuận trước thuế và sau thuế không thay đổi, nhưng lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh và các chỉ tiêu khác trong Báo cáo kết quả kinh doanh bị thay đổi.
3.4. Về công tác hạch toán hàng tồn kho
- Ưu điểm
Do quy mô hoạt động của Công ty rất rộng và khối lượng nghiệp vụ kinh tế
phát sinh nhiều, liên tục trong tháng nên để hạch toán lưu chuyển hàng hoá, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc phản ánh ghi chép theo dõi thường xuyên tình hình biến
động của hàng hoá, công ty đã áp dụng phương pháp quản lý hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên là rất hợp lý.
Công ty lựa chọn phương pháp thực tế đích danh để xác định giá vốn hàng
bán là rất phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Công tác tính giá
được thực hiện trong kỳ, thông qua công tác tính giá có thể kiểm tra thời hạn bảo
quản vật tư trong kho. Các mặt hàng kinh doanh tương đối nhiều giá cả phong phú
những hàng thường bán theo lô nên việc áp dụng phương pháp này quản lý giá trị
hàng tồn kho và xác định lượng hàng bán rất cụ thể phù hợp với hình thức kinh
doanh của Công ty.
- Nhược điểm:
Công ty không sử dụng tài khoản 159 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho",
điều này sẽ gây khó khăn cho công ty khi có tình huống bất thường xảy ra.
3.5. Về việc phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Hiện nay, toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh
trong kỳ đều được kế toán kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả tiêu

hình nhập - xuất- tồn kho hàng hoá được chính xác thuận tiện. Trong phòng kế toán
các máy tính đã được nối mạng tạo điều kiện truy cập dữ liệu giữa các phần hành kế
toán riêng biệt, thuận tiện cho việc tính toán số liệu có liên quan tới nhiều phần khác
nhau. Đồng thời nhờ mối liên hệ này, các bộ phận có thể dễ dàng kiểm tra, đối chiếu
số liệu, kịp thời phát hiện và sửa chữa những sai sót trong quá trình hạch toán.
- Nhược điểm:
Do hạn chế của phần mềm, một số mẫu biểu đã không theo đúng quy định về
mẫu sổ do Bộ Tài chính ban hành. Bên cạnh đó phần mềm này còn chưa đảm bảo
Lớp KT1103 SV: Nguyễn Hoàng Nga
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Đăng Huy
được việc phản ánh đúng tính chất nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cụ thể như nghiệp vụ
bán buôn vận chuyển thẳng, do chưa thiết lập được trình tự hạch toán cho tài khoản
157 " Hàng gửi bán" nên kế toán tiêu thụ vẫn phải sử dụng tài khoản 156 để phản
ánh, làm sai lệch tính chất nghiệp vụ trên hệ thống sổ sách.
Lớp KT1103 SV: Nguyễn Hoàng Nga
Báo cáo thực tập GVHD: Ths. Nguyễn Đăng Huy
KẾT LUẬN
Báo cáo thực tập tổng hợp giai đoạn 1 này đã nêu khái quát chung nhất về
lịch sủ hình thành, phát triển, đặc điểm, kết qua kinh doanh của Công ty cổ phần
phát triển thương mại Hà Nội và cụ thể hơn trong phần đặc điểm tổ chức công tác
hạch toán kế toán tại Công ty.
Qua đây có thể thấy Công ty cổ phần phát triển thương mại Hà Nội là một
doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn, góp phần không nhỏ vào nền kinh tế quốc
dân. Công ty đã thực hiện khá nghiêm chỉnh những quy định của Nhà nước về kinh
doanh và về công tác tổ chức hạch toán kế toán, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình
với Nhà nước (cụ thể là nghĩa vụ đóng thuế).
Trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế toàn cầu hôm nay, và nhất là sau khi
Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại Thế giới WTO, các doanh nghiệp thương
mại trong nước đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Công ty cổ phần phát triển
thương mại Hà Nội cũng là một trong số đó. Qua quá trình thực tập này đã cho em

2. Tổ chức công tác kế toán 16
2.1.Tổ chức vận dụng chế độ kế toán hiện hành 16
2.2.Tổ chức hạch toán kế toán một số phần hành chủ yếu tại
Công ty cổ phần phát triển thương mại Hà Nội 19
2.2.1.Kế toán vốn bằng tiền 19
2.2.2.Kế toán bán hàng và phải thu khách hàng 21
2.2.3.Kế toán mua hàng và thanh toán với người bán 22
2.2.4. Kế toán tài sản cố định 23
2.2.5.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 24
2.2.6.Kế toán xác định kết quả kinh doanh 25
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
VÀ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN
THƯƠNG MẠI HÀ NỘI 27
KẾT LUẬN 33
Lớp KT1103 SV: Nguyễn Hoàng Nga


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status