Báo cáo thực tập - Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty liên doanh Đúc cơ khí VIDPOL - Pdf 27

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Khoa Kế Toán – Chuyên ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
KẾ HOẠCH THỰC TẬP CÁ NHÂN
Giảng viên hướng dẫn : GS.TS Ngô Thế Chi.
Sinh viên : Trương Thị Thùy Linh .
Lớp : CQ48/21.01.
Mã sinh viên : 1054020020
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Đối với Việt Nam, trong thời kỳ hội nhập với thế giới, hòa chung với sự phát
triển đó các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ nhận được các thuận lợi đáng kể
mà còn phải đương đầu với không ít những thách thức và khó khăn, và để đứng
vững trên con đường hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì kế toán là một
phần không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp. Trong quá trình thực tập tại
Công ty liên doanh Đúc cơ khí VIDPOL, em nhận thấy công ty là một đơn vị hoạt
động có hiệu quả, không những đứng vững trên thị trường trong nước mà còn cả
trên thị trường quốc tế về nhiều lĩnh vực hoạt động.
Đáp ứng yêu cầu của Học viện cũng như yêu cầu của thực tế đối với sinh
viên thực tập và thực hiện phương châm: “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với
thực tế, nhà trường gắn với xã hội”, với sự giúp đỡ của Liên doanh Đúc cơ khí
VIDPOL và sự hướng dẫn của thầy Ngô Thế Chi em đã hoàn thành bản báo cáo
thực tập tốt nghiệp của mình. Báo cáo bao gồm 3 phần như sau:
- Phần 1: Khái quát về tình hình hoạt động của Công ty liên doanh Đúc
cơ khí VIDPOL
- Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty liên
doanh Đúc cơ khí VIDPOL
- Phần 3: Một số đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh và tổ chức
công tác kế toán tại công ty liên doanh Đúc cơ khí VIDPOL
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng bản Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em vẫn còn
nhiều thiếu sót do trình độ còn hạn chế, vì vậy em rất mong được sự đóng góp ý
kiến của thầy cô giáo trong bộ môn kế toán cũng như của cán bộ phòng kế toán

(chiếm 78,92% vốn điều lệ) bằng phương tiện vận tải và tiền mặt.
Bên nước ngoài gồm:
GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi SVTH: Trương Thị Thùy Linh
3 Lớp: CQ48/21.01
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Polimpex Co., Ltd. có trụ sở đặt tại 7B đường Molodogvarzeixki, 2151, Thành
phố Kiev, Ucraina do ông Polishuk Nhikolai Antonovich (quốc tịch Ucraina, hộ
chiếu số CH505424 ngày 16/10/2002 do Bộ Ngoại giao Ucraina cấp) làm đại
diện, góp 100.000 USD (chiếm 6,42% vốn điều lệ) bằng máy móc, thiết bị và tiền
mặt.
Ông Shynskyy Oleg Iosipovich, quốc tịch Ucraina, hộ chiếu số AE421739
ngày 31/5/1997 do Bộ Ngoại giao Ucraina cấp, góp 102.047 USD (chiếm 6,55%
vốn điều lệ) bằng tiền mặt.
Ông Shynskyy Igor Olegovich, quốc tịch Ucraina, hộ chiếu số AE421738
ngày 31/5/1997 do Bộ Ngoại giao Ucraina cấp, góp 50.000 USD (chiếm 3,21%
vốn điều lệ) bằng tiền mặt.
Ông Svyatyuk Alechsandr Petrovich, quốc tịch Ucraina, hộ chiếu số AM425910
ngày 18/10/2002 do Bộ Ngoại giao Ucraina cấp, góp 50.000 USD (chiếm 3,21%
vốn điều lệ) bằng tiền mặt.
Ông Ngô Xuân Bát (người Việt Nam định cư tại nước ngoài), quốc tịch Việt
Nam, hộ chiếu số 000062103 ngày 14/4/2001 do Đại sứ quán Việt Nam tại
Ucraina cấp, góp 26.274 USD (chiếm 1,69% vốn điều lệ) bằng tiền mặt.
Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất, gia công và kinh doanh các chi tiết hợp kim, gang và nhôm hoàn
chỉnh của máy móc thiết bị do Công ty sản xuất từ tháng 1 năm 2006
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG
TY LIÊN DOANH ĐÚC CƠ KHÍ VIDPOL
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty liên doanh đúc cơ khí VIDPOL
Công ty liên doanh đúc cơ khí VIDPOL là công ty sản xuất đa ngành, hoạt
động trong các lĩnh vực công nghiệp về các chi tiết, linh kiện hoàn chỉnh của các

nghệ thuật.
GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi SVTH: Trương Thị Thùy Linh
5 Lớp: CQ48/21.01
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công ty liên doanh đúc cơ khí VIDPOL từ ngày thành lập tới nay trải qua 11
năm xây dựng và phát triển, với 3 lần thay đổi đã không ngừng lớn mạnh cả về
quy mô lẫn chất lượng sản phẩm và đã tự khẳng định được vị thế và vai trò của
mình trên thị trường bằng việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao,
giá thành tốt. Cùng với sự linh hoạt trong công tác quản lý kinh tế đã giúp công ty
hoà nhập nhanh vào sự phát triển kinh tế của đất nước, luôn chủ động trong hoạt
động sản xuất và kinh doanh, tìm kiếm mở rộng thị trường trong nước và quốc tế,
tăng tài sản và thu nhập, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho toàn thể cán bộ
công nhân viên trong toàn bộ công ty.
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Công ty liên doanh
đúc cơ khí VIDPOL
Ngành nghề sản xuất, gia công và kinh doanh của Công ty liên doanh đúc cơ
khí VIDPOL chủ yếu là cung cấp chi tiết kỹ thuật đúc gang, thép hợp kim, nhôm
hoàn chỉnh của các máy móc thiết bị. Cũng giống như các công ty khác Công ty
VIDPOL tự tìm kiếm khách hàng thông qua website và đội ngũ nhân viên kinh
doanh của công ty. Thông qua website của công ty, khách hàng xem mẫu hàng
hóa và gọi điện đến công ty để đặt hàng hoặc cần tư vấn thêm. Đội ngũ nhân viên
kinh doanh của công ty sẽ gửi báo giá và xác nhận đặt hàng của khách hàng,
chuyển cho bộ phận điều phối hàng hóa cho chuyển và lắp đặt hàng hóa đến cho
khách hàng.
Với quy trình sản xuất ứng dụng công nghệ tiên tiến nhất Việt Nam, công ty đã
và đang thành lập dây chuyền đúc hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường để chế
tạo các thiết bị chất lượng cao có khối lượng từ 0,1 đến 3.000 kg theo công nghệ
đúc từ hợp kim sắt cacbon, hợp kim màu với năng suất 3.000tấn/năm. Kỹ thuật
đúc bằng khuôn hơi trong chân không sử dụng phương pháp nấu chảy kim loại
trong điện từ trường đảm bảo vệ sinh môi trường, tiết kiệm nguyên vật liệu là

Thiết kế và chế tạo khuôn mẫu
Đúc thử vật mẫu Kiểm tra vật mẫu
Chỉnh sửa khuôn
mẫu
Sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng
Giám sát kĩ thuật
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
(1) Nghiên cứu bản vẽ và vật mẫu :
- Nhằm để xác định vị trí phù hợp của sản phẩm trong thùng khuôn
- Tính vị trí để đặt hệ thống bù đăp và dẫn.
- Tính độ ngót của mẫu xốp và mác của vật liệu.
(2) Thiết kế và chế tạo khuôn:
- Thuê thầu phụ.
(3) Đúc thử vật mẫu:
- Tạo vật mẫu.
- Kiểm tra mẫu trên cơ sở công nghệ đúc.
GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi SVTH: Trương Thị Thùy Linh
9 Lớp: CQ48/21.01
Thành phẩm nhập kho
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Thiết lập hệ thống ráp mẫu theo công nghệ đúc.
- Thiết lập công nghệ luyện kim đúc
(4) Kiểm tra vật mẫu:
- Kiểm tra thành phần hóa học
- Kiểm tra kích thước và so sánh bản vẽ.
- Kiểm tra các tiêu chuẩn khác theo bản vẽ.
(5) Chỉnh sửa khuôn mẫu:
- Xác định các điểm sai và chuyển cho các phòng ban để xử lý.
(6) Sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng:
(7) , (8) giám sát và bàn giao lại sản phẩm cho thủ kho.

− Phân xưởng sản xuất.
3. Phòng hành chính tổng hợp: phòng có chức năng tham mưu cho Tổng giám
đốc về công tác tổ chức bộ máy, tổ chức cán bộ, quản lý lao động tiền
lương, công tác hành chính, công tác bảo vệ tài sản, bảo vệ chính trị, bảo
vệ nội bộ, bảo vệ kinh tế của công ty. Phòng hành chính bao gồm: trưởng
phòng hành chính, nhân viên hành chính, nhân viên bảo vệ, nhân viên lái
xe, tổ tập vụ nấu ăn.
4. Phòng tài chính kế toán : Phòng có chức năng tham mưu giúp việc cho
Phòng giám đốc quản lý tài chính đúng nguyên tắc, chế độ tài chính kế
toán theo đúng luật kế toán của Nhà nước và cấp trên đề ra. Xây dựng và tổ
chức thực hiện kế hoạch quản lý tài chính, chủ động khai thác nguồn vốn
đảm bảo đủ vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, kiểm tra giám sát hoạt
động của đồng vốn để việc đầu tư có hiệu quả và chi tiêu đúng mục đích.
Phòng tài chính kế toán bao gồm 5 thành viên: Kế toán trưởng, Thủ quỹ,
Kế toán thanh toán, Kế toán sản xuất, Kế toán tổng hợp.
5. Phòng kế hoạch- đầu tư: là phòng quản lý, điều phối, cung cấp vật tư phục
kế hoạch sản xuất của Công ty. Nhiệm vụ của phòng là căn cứ vào đơn đặt
hàng lập kế hoạch cung ứng vật tư và kết hợp các đơn vị liên quan lập kế
hoạch sản xuất, tham mưu chi Ban giám đốc về chiến lược phủ hợp cũng
GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi SVTH: Trương Thị Thùy Linh
12 Lớp: CQ48/21.01
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
như tư vấn về hình thức quảng cáo tiếp thị đồng thời theo dõi tình hình vật
tư báo cáo lại cho Tổng giám đốc.
6. Phòng kỹ thuật : Tham mưu giúp việc cho Phòng giám đốc về công tác
quản lý kỹ thuật của toàn Công ty, xây dựng kế hoạch định hướng cho
Công ty. Phòng Kỹ thuật có nhiệm vụ theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch
của công trình, quy trình kỹ thuật, các biện pháp thi công, lập báo cáo kế
hoạch và thực hiện hoạch với công ty. Phòng bao gồm 4 nhân viên như trên
sơ đồ minh họa trong đó trưởng phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm chính.

Tổ chức hạch toán đầy đủ giá thành các loại sản phẩm, dịch vụ và giá thành các
công trình thi công;
(iii) Theo dõi, kiểm soát, đối chiếu định kỳ công nợ bao gồm: công nợ với
khách hàng, tạm ứng, công nợ nội bộ, các khoản phải thu, phải trả, nợ ngân
hàng ;
(iv) Thanh quyết toán đối với các hạng mục công trình đã hoàn thành; Thực
hiện thanh quyết toán các hợp đồng theo hóa đơn chứng từ hợp lệ và thanh lý hợp
đồng đúng hạn theo đúng các quy trình thanh quyết toán nội bộ; thanh quyết toán
với khách hàng; thanh quyết toán cho nhà thầu chính, nhà thầu phụ và các đội thi
công theo hợp đồng giao khoán;
(v) Kiểm tra, giám sát giá của tất cả các hoạt động mua sắm trong Công ty;
(vi) Thanh toán lương, phụ cấp lương, tiền thưởng và các chi phí khác theo
đúng chế độ chính sách của Nhà nước và quy định của Công ty cho người lao
động;
GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi SVTH: Trương Thị Thùy Linh
14 Lớp: CQ48/21.01
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
(vii) Lập sổ sách theo dõi, quản lý giá trị tài sản cố định, máy móc, thiết bị của
Công ty; tổ chức kiểm kê tài sản định kỳ và bất thường;
(viii) Theo dõi giám sát, hướng dẫn thực hiện các nghiệp vụ kế toán liên quan
đến hoạt động xuất, nhập vật tư, máy móc thiết bị và lập báo cáo tình hình giá trị
khấu hao tài sản cố định, khấu hao máy móc, thiết bị;
(ix) Kiểm tra dự toán và thực hiện thanh quyết toán các công trình, kiểm soát
hiệu quả xây dựng công trình, hướng dẫn thủ tục thanh toán và kiểm tra duyệt
quyết toán công tác đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn của các phòng ban;
(x) Thực hiện công tác thủ quỹ: Lập kế hoạch, kiểm soát các khoản thu chi,
thực hiện việc thu chi tiền mặt đã được kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của
chứng từ thu chi tiền mặt; mở sổ sách theo quy định để quản lý, theo dõi tồn quỹ,
phát sinh tăng giảm hàng ngày, đối chiếu số dư tồn quỹ hàng ngày với sổ kế toán
chi tiết;

hiện những công việc khác nhau phục vụ cho những mục đích sử dụng
thông tin khác nhau, cụ thể như sau :
- Kế toán trưởng: Là người tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế
toán tài chính, thông tin kinh tế trong toàn công ty. Đồng thời hướng dẫn, thể chế
và cụ thể hoá kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính kế toán của Nhà
nước và Công ty. Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo hạch toán, lập kế hoạch tài chính,
chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về công tác tài chính kế toán của Công
ty.
- Kế toán tổng hợp: Ghi sổ tổng hợp, lập các báo cáo Công ty. Ngoài ra Kế
toán tổng hợp còn là người kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ cũng như
việc ghi chép sổ kế toán liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty.
GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi SVTH: Trương Thị Thùy Linh
16 Lớp: CQ48/21.01
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Kế toán thanh toán:Theo dõi tình hình công nợ phải thu của khách hàng,
viết hóa đơn, theo dõi tiến độ thu nợ của nhân viên kinh doanh. Hàng tuần gửi
báo cáo công nợ phải thu cho kế toán trưởng, trưởng phòng kinh doanh để thúc
đẩy tiến độ thu nợ.
- Thủ quỹ: Quản Lý tiền mặt của Công ty, căn cứ vào các chứng từ được
duyệt hợp lý, hợp lệ, hợp pháp để tiến hành thu chi tiền mặt, giao dịch ngân hàng.
- Kế toán sản xuất: ghi chép, theo dõi và căn cứ vào các hợp đồng chứng từ
được duyệt để tiến hành sản xuất. Với đặc thù của một công ty sản xuất, kế toán
sản xuất có vai trò quan trọng, giúp Ban giám đốc có những bước đi và kế hoạch
đúng đắn.
Có thể khái quát tổ chức bộ máy kế toán thành sơ đồ sau:
Sơ đồ 2-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty liên doanh đúc cơ khí
VIDPOL
GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi SVTH: Trương Thị Thùy Linh
17 Lớp: CQ48/21.01
KT trëng

GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi SVTH: Trương Thị Thùy Linh
18 Lớp: CQ48/21.01
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Theo hình thức kế toán nhật ký chung:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi SVTH: Trương Thị Thùy Linh
19 Lớp: CQ48/21.01
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng
tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế
(định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để
ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

thống chứng từ kế toán được tổ chức ở công ty theo hệ thống chứng từ kế toán bắt
buộc và hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn giúp cho phòng giám đốc hiểu rõ
hơn về tình hình tài chính của công ty.
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho công ty gồm:
* Chứng từ kế toán ban hành theo chế độ kế toán doanh nghiệp gồm 4 chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu lao động tiền lương.
+ Chỉ tiêu hàng hóa.
+ Chỉ tiêu tiền tệ.
+ Chỉ tiêu TSCĐ.
*Tổ chức, tiếp nhận, lập và luân chuyển chứng từ.
Chứng từ kế toán sau khi được chuyển về phòng kế toán sẽ được chuyển
cho kế toán các phần hành cụ thể trong phòng kế toán để ghi sổ và lưu trữ.
* Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
• Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán.
• Kế toán tổng hợp kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình giám đốc
doanh nghiệp ký duyệt.
• Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.
• Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
* Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:
GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi SVTH: Trương Thị Thùy Linh
21 Lớp: CQ48/21.01
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Kiểm tra tĩnh rõ ràng, trung thực, đầy đủ, của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi
chép trên chứng từ kế toán.
• Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi
trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có
liên quan.
• Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán. Khi
kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế
độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước phải báo với

Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
- Phản ánh chính xác kịp thời những khoản thu chi và tình hình còn lại
của từng loại vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại
vốn bằng tiền nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa các hiện
tượng tham ô và lợi dụng.
- Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền,
kiểm tra việc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền, đảm bảo chi
tiêu tiết kiệm và có hiệu quả cao.
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt tồn quỹ, Tiền gửi
ngân hàng và tiền đang chuyển
Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Việt Nam đồng
2.3.1.1Kế toán tiền mặt
Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp
Chứng từ kế toán sử dụng
• Phiếu thu
• Phiếu chi
• nhật ký chung
• Sổ quỹ tiền mặt
• Sổ cái TK111
GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi SVTH: Trương Thị Thùy Linh
23 Lớp: CQ48/21.01
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chứng từ sau khi kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ được phản ánh vào các sổ kế toán
liên quan:
Trích sổ cái tài khoản tiền mặt năm 2013
GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi SVTH: Trương Thị Thùy Linh
24 Lớp: CQ48/21.01
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi SVTH: Trương Thị Thùy Linh
25 Lớp: CQ48/21.01

31/12/2013 PC36.04 26/04/2013
Thanh toán tiền mua nhôm
vụn
23
246 152 5,280,000
31/12/2013 PT03.08 13/08/2013
Thu tiền phôi cánh bơm máy
bắn bi
23
250 131 13,361,920

…………
- Cộng số phát sinh tháng
- Số dư cuối tháng
- Cộng lũy kế từ đầu năm
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
- Ngày mở số:
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Người ghi sổ Kế toán trưởng Tổng Giám Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status