một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty tnhh nn mtv cơ khí duyên hải - Pdf 13

Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, dưới sự nghiệp kinh tế quốc tế,
nhất là khi Việt Nam gia nhập tổ chức WTO, đã mang lại nhiều cơ hội cũng
như những thách thức trong việc phát triển kinh tế. Vấn đề đặt ra cho các
nhà quản lý kinh tế của doanh nghiệp là cần phải năng động và sáng tạo hơn,
sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả nhất, làm cho doanh nghiệp ngày càng
phát triển đi lên vững mạnh. Xuất phát từ nhu cầu trên, kế toán trở thành
công cụ quan trọng, đắc lực trong việc quản lý, điều hành các hoạt động,
tính toán và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm
bảo tài chính cũng như chủ động sản xuất của doanh nghiệp. Vấn đề này đặt
ra một nhiệm vụ nặng nề cho công tác kế toán là làm sao để phản ánh được
những biến động của từng hoạt động một cách chính xác cả về mặt số lượng
và giá trị để làm tăng tính hiệu quả cho doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập vừa qua, em đã được sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận
tình của Thầy giáo ThS. Nguyễn Đăng Huy cùng các cô chú cán bộ kế toán
của Công ty, nhờ đó em đã có những hiểu biết nhất định về công tác kế toán.
Trong báo cáo thực tập này, em sẽ đề cập một cách tổng quát về Công ty
trên cơ sở những thông tin đã thu thập được.Nội dung báo cáo gồm ba phần:
Phần 1.Tổng quan về Công ty TNHH NN MTV Cơ khí Duyên Hải.
Phần 2. Một số phần hành kế toán chủ yếu.
Phần 3: Thu hoạch - Nhận xét, kết luận.
Tuy nhiên phạm vi đề tài quá rộng, thời gian thực tế quá ít nên khó
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của
Thầy giáo và các cô chú phòng Tài chính kế toán của Công ty để báo cáo
thực tập của em được hoàn thiện hơn.
SV: Nguyễn Thị Hằng 1 MSV: 3LT0201T
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
Em xin chân thành cảm ơn!
Phần 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NN MTV

sở vật chất kỹ thuật hiện đại.
2. Nhiệm vụ, chức năng của Công ty.
- Sản xuất, kinh doanh thiết bị, máy móc, phụ tùng công nghiệp, hộp
giảm tốc các loại, khung nhà xưởng và kết cấu thép xây dựng.
- Sản xuất, kinh doanh xây dựng, thép hình, phá dỡ tàu cũ.
- Sản xuất, kinh doanh thiết bị nâng hạ.
- Xuất, nhập khẩu máy móc, vật tư.
- Xây dựng công nghiệp, dân dụng, cơ sở hạ tầng, phát triển kinh
doanh nhà.
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH NN MTV Cơ khí
Duyên Hải.
Bộ máy quản lý của Công ty đang áp dụng là quản lý 2 cấp theo cơ
cấu trực tuyến, người lãnh đạo công ty ra các quyết định cho các phòng, các
phân xưởng chịu trách nhiệm về việc sản xuất - kinh doanh, cung ứng vật tư
hàng hoá tạo ra sản phẩm. Phương thức tổ chức bộ máy của Công ty Cơ khí
Duyên Hải được thể hiện (sơ đồ 1):
Giám đốc công ty: Người có quyền hạn cao nhất, chịu trách nhiệm về
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Là người trực tiếp ký các
hợp đồng với các cơ quan, đối tác, khách hàng về việc cung cấp, mua bán,
hỗ trợ, tài trợ, tiếp nhận…là đại diện pháp lý của công ty.
SV: Nguyễn Thị Hằng 3 MSV: 3LT0201T
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
Phó giám đốc kinh doanh: Là người giúp việc chính cho Giám đốc
trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
Phó giám đốc sản xuất - kỹ thuật: Là người giúp việc chính cho Giám
đốc trong lĩnh vực sản xuất - kỹ thuật.
Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các chế độ, chính sách, tổ chức
xây dựng bộ máy quản lý, đào tạo bồi dưỡng, quản lý cán bộ CNV. Quản lý
công tác văn thư, hành chính, lưu trữ hồ sơ, tài kiệu của Công ty.
Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm( KCS): Chịu trách nhiệm kiểm

công ty, ở mỗi phân xưởng, bộ phận trực thuộc không có bộ phận kế toán
riêng mà chỉ có các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thống kê tình hình, ghi
chép về sự biến động của toàn bộ tài sản của đơn vị mình về mặt số lượng để
phục vụ cho công tác kế toán và quản lý kinh tế của công ty. Đồng thời thu
thập chứng từ gốc có liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh gửi về
phòng kế toán để tiến hành hạch toán theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty: (sơ đồ 2)
Trưởng phòng kế toán: Trực tiếp phụ trách phòng kế toán của Công
ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động tài chính của Công ty.
Kiểm tra, tập hợp toàn bộ các số liệu kế toán từ các kế toán viên, thủ quỹ,
lập báo cáo tài chính quý, năm theo chế độ quy định của Nhà nước.
Kế toán theo dõi TSCĐ, nguyên liệu vật liệu và công cụ, dụng cụ: Ghi
chép, theo dõi, phản ánh tổng hợp về số lượng và giá trị TSCĐ. Ghi chép,
SV: Nguyễn Thị Hằng 5 MSV: 3LT0201T
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
theo dõi, phản ánh tổng hợp tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Lập sổ thanh toán
tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ cho cán bộ CNV, theo dõi cho trích các
khoản tạm ứng cho CNV, các khoản phải thu phải trả…
Kế toán thanh toán, chi phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: Theo dõi chi
tiết các khoản tiền gửi, tiền cho vay ngân hàng, viết séc, uỷ nhiệm chi thanh
toán với ngân hàng, với ngân sách, với khách hàng. Mở sổ sách tập hợp chi
phí sản xuất, chi phí bán hàng và cho phí quản lý doanh nghiệp.
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ nhập, xuất quỹ tiền mặt, kiểm tra tính thật giả
của tiền mặt và ghi sổ quỹ, nộp tiền vào ngân hàng đúng thời hạn.
2. Chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty.
Chế độ kế toán áp dụng: Theo QĐ 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006
của Bộ trưởng BTC
Kì kế toán: Từ 01/1/N đến 31/12/N

Ví dụ: Theo chứng từ ghi sổ số 47 ngày 30/05/2010 (phụ lục 3) về
việc ngân hàng Vietconbank trả tiền lãi cho Công ty.
Kế toán ghi:
Nợ TK 112: 59.438 đ
Có TK 515: 59.438 đ
3.2. Kế toán tài sản cố định.
* TSCĐ chủ yếu của Công ty gồm: Nhà xưởng, văn phòng làm việc,
máy móc, thiết bị, máy vi tính
* Phương pháp đánh giá TSCĐ: Công ty đánh giá theo nguyên tắc
chung của chế độ kế toán, đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại của
TSCĐ
SV: Nguyễn Thị Hằng 8 MSV: 3LT0201T
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
Nguyên giá
TSCĐ
=
Giá mua thực tế của TSCĐ
(không gồm thuế GTGT)
+
Chi phí vận chuyển lắp đặt
chạy thử
TSCĐ của Công ty trong quá trình sử dụng được tổ chức sửa chữa thường
xuyên (sửa chữa nhỏ) mang tính chất bảo dưỡng và sửa chữa định kỳ (sửa
chữa lớn) mang tính chất phục hồi.
* Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo phương pháp đường
thẳng (khấu hao tuyến tính). Mức khấu hao được chia đều và cố định trong
mỗi kỳ kinh doanh. Mức khấu hao được tính dựa trên giá trị của TSCĐ và
thời gian sử dụng của TS đó.
Mức khấu hao (năm) = Nguyên giá TSCĐ x t ỷ lệ khấu hao năm
Mức trích KH tháng = Nguyên giá TSCĐ / Thời gian sử dụng

KPCĐ, BHTN – 1%) và 8,5% trừ vào lương của cán bộ CNV (gồm 6% -
BHXH, 1,5% - BHYT, BHTN – 1%).
* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công (mẫu 01- LĐTL), bảng
thanh toán tiền lương (mẫu 02 – LĐTL), giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng
BHXH (mẫu 03 – LĐTL), phiếu báo làm thêm giờ (mẫu 07 – LĐTL)
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 334, TK 338 và các TK liên quan.
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Dựa vào bảng thanh toán lương tháng 05/2010, kế toán xác
định số tiền lương phải trả:
- Công nhân sản xuất trực tiếp: 43.784.981 đ
SV: Nguyễn Thị Hằng 10 MSV: 3LT0201T
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
- Nhân viên quản lý phân xưởng: 12.615.569 đ
- Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 31.419.250 đ
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN theo tỷ lệ quy định.
Kế toán hạch toán:
BT 1: Phản ánh số lương phải trả cho cán bộ CNV:
Nợ TK 622: 43.784.981 đ
Nợ TK 627(1): 12.615.569 đ
Nợ TK 642(1): 31.419.250 đ
Có TK 334: 87.819.800 đ
BT 2: Phản ánh số BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN:
Nợ TK 622: 9.194.846,01 đ
Nợ TK 627(1): 2.649.269,49 đ
Nợ TK 642(1): 6.598.042,5 đ
Có TK 338: 18.442.158 đ
Trong đ ó: Có TK 338(2): 878.198 đ
Có TK 338(3): 14.051.168 đ
Có TK 338(4): 2.634.594 đ
Có TK 338(9): 878.198 đ

tháng kế toán mới tập hợp giá trị thực tế theo phương pháp bình quân gia
quyền cả kì dự trữ rồi mới xác định được giá trị hàng đã xuất từng lần.
Trị giá vốn thực tế
vật tư xuất kho
= Số lượng vật tư xuất kho x Đơn giá bình quân
Trong đó:
SV: Nguyễn Thị Hằng 12 MSV: 3LT0201T
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực tế
Đơn giá bình quân = vật tư tồn đầu kì vật tư nhập trong kì
cả kì dự trữ Số lượng hàng tồn đầu kì + Số lượng hàng nhập trong kì
Ví dụ: Tình hình nhập xuất tồn lõi thép 3.8 như sau:
Tồn đầu tháng 10/2009 là 100 kg - 1.900.000 đ
Ngày 03/10/2009, nhập kho 500 kg – 10.500.000 đ
Ngày 10/10/2009, xuất dùng 350 kg
Đơn giá bình quân = (1.900.000 + 10.500.000) / (100 + 500) = 20.667 đ
Trị giá vật liệu xuất kho = 350 x 20.667 = 7.233.450 đ
3.4.3 Kế toán chi tiết vật tư
Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song nhằm phản ánh đầy đủ,
chi tiết cả về giá trị, số lượng và chất lượng cả từng loại vật tư. Phương pháp
này đơn giản, hợp lý, dễ quản lý và kiểm soát.
3.4.4. Kế toán tổng hợp vật tư
- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho (mẫu 01 - VT), phiếu
nhập kho (mẫu 02 - VT), biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm
hàng hoá (mẫu 03 - VT), phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (mẫu 04 - VT),
biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hoá (mẫu 05 - VT), bảng
kê mua hàng (mẫu 06 - VT), hoá đơn GTGT (mẫu 01 GTGT - 3LL), hoá
đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 GTGT - 3LL).
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 151, TK 152, TK 153.
- Phương pháp kế toán:

SV: Nguyễn Thị Hằng 14 MSV: 3LT0201T
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
+ Tài khoản kế toán sử dụng: TK 511, TK 512, TK 333(1), TK 338(7)
và các TK liên quan khác.
+ Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 16/02/2010 Công ty xuất bán cho Công ty TM Hương
Thắng - Hải Phòng ba hộp số 250. Tổng giá có thuế là 16.474.500 đ, thuế
suất thuế GTGT là 5%, Công ty TNHH TM Hương Thắng đã thanh toán
bằng tiền mặt. Căn cứ vào Hoá đơn GTGT (phụ lục 6), kế toán ghi:
SV: Nguyễn Thị Hằng 15 MSV: 3LT0201T
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
Nợ TK 111: 16.474.500 đ
Có TK 511: 15.690.000 đ
Có TK 333(1): 784.500 đ
3.5.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu của Công ty gồm: Chiết khấu thương
mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp
theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt là cơ sở để
tính doanh thu thuần.
Các khoản giảm trừ doanh thu phải được phản ánh, theo dõi chi tiết,
riêng biệt trên những TK kế toán phù hợp nhằm cung cấp các thông tin để kế
toán lập báo cáo tài chính.
3.5.3. Kế toán giá vốn hàng xuất bán
+ Phương pháp xác định trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán:
Kế toán chỉ theo dõi số lượng xuất, cuối tháng kế toán mới tập hợp giá trị
thực tế theo phương pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ rồi mới xác định
được giá trị hàng đã xuất bán từng lần.
Trị giá vốn thực tế = Số lượng hàng xuất bán x Đơn giá bình quân
hàng xuất bán
Trong đó:

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: 1.983.182 đ
Kế toán định khoản như sau:
BT 1: Phản ánh lương cho bộ phận bán hàng:
SV: Nguyễn Thị Hằng 17 MSV: 3LT0201T
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
Nợ TK 641(1): 5.409608 đ
Có TK 334: 5.409.608 đ
BT 2: Phản ánh các chi phí cho bộ phận bán hàng:
Nợ TK 641(7): 592.339 đ
Nợ TK 641(8): 1.983.182 đ
Có TK 111: 2.575.522 đ
Cuối kì, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh
doanh, kế toán hạch toán:
Nợ TK 911: 7.985.130 đ
Có TK 641: 7.985.130 đ
3.5.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: Chi phí nhân viên quản
lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong quản lý,
chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 642.
Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Căn cứ vào Hoá đơn GTGT ngày 17/03/2010 (phụ lục 8) về
việc mua đồ dung văn phòng tại Trung tâm Thiết bị Văn phòng, tổng tiền
thanh toán là 3.553.000 đ, thuế suất thuế GTGT là 10%, đã thanh toán bằng
tiền mặt. Kế toán hạch toán:
Nợ TK 642(3): 3.230.000 đ
Nợ TK 1331(1): 323.000 đ
Có TK 111: 3.553.000 đ
Cuối kì, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh
doanh, kế toán hạch toán:

SV: Nguyễn Thị Hằng 20 MSV: 3LT0201T
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
Xác định kết quả bán hàng (lợi nhuận thuần):
SV: Nguyễn Thị Hằng 21 MSV: 3LT0201T
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động bán hàng
=
Lợi nhuận gộp
về bán hàng
+
Lợi nhuận
hoạt động TC
-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí
QLDN
Ví dụ: Lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng quý I/ 2010 là
115.267.830 đ. Kế toán hạch toán:
Nợ TK 911: 115.267.830 đ
Có TK 421: 115.267.830 đ
SV: Nguyễn Thị Hằng 22 MSV: 3LT0201T
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
PHẦN 3
THU HOẠCH, NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Thu hoạch của bản thân
Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Cơ khí Duyên Hải em
đã có được một số hiểu biết về Công ty và rút ra được nhiều kinh nghiệm

2.2. Tồn tại
Bên cạnh những ưu điểm, Công ty còn một số tồn tại nhất định như:
- Tồn tại 1: Về hình thức kế toán, Công ty ghi sổ kế toán theo hình
thức kế toán chứng từ ghi sổ như hiện nay còn rườm rà, chưa khoa học, còn
nhiều phức tạp.
- Tồn tại 2: Về kế toán nguyên vật liệu: hiện tại công việc tính toán
đều dồn tích vào cuối tháng, trong khi nguyên vật liệu sử dụng trong Công
ty là rất đa dạng, nên việc tính toán mất nhiều thời gian, làm ảnh hưởng đến
tiến độ quyết toán hàng quý.
- Tồn tại 3: Hiện nay Công ty chưa sử dụng phần mềm kế toán chuyên
dụng nào mà mọi công việc từ ghi chép, hạch toán hàng ngày, lên sổ, lập báo
cáo, đều do kế toán thực hiện trên Excel.
2.3. Một số ý kiến đề xuất
- Đề xuất 1: Công ty nên chọn hình thức Nhật ký chung, vì đây là hình
thức kế toán rất phù hợp, đơn giản, dễ ghi chép, lại thuận tiện cho việc xử lý
các thông tin kế toán.
- Đề xuất 2: Để khắc phục tình trạng công việc tính toán nguyên vật
liệu bị dồn vào cuối tháng, kế toán Công ty có thể áp dụng phương pháp tính
SV: Nguyễn Thị Hằng 24 MSV: 3LT0201T
Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐH Kinh doanh & Công nghệ HN
trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho như: phương pháp nhập trước - xuất trước,
để thuận tiện cho việc tính toán.
- Đề xuất 3: Công ty nên đưa vào các phần mềm kế toán chuyên dụng
để thuận lợi cho công tác kế toán và tiết kiệm thời gian.
KẾT LUẬN
Trong những năm qua, Công ty TNHH NN MTV Cơ khí Duyên Hải
luôn luôn cố gắng trong công tác sản xuất, kinh doanh cũng như công tác
quản lý. Kết quả đạt được năm sau cao hơn năm trước đó là nhờ vào sự cố
gắng không ngừng của toàn thể cán bộ CNV trong Công ty dưới sự lãnh đạo
sáng suốt của Ban Giám đốc Công ty. Do đó Công ty đã khẳng định được vị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status