LUẬN VĂN:
Khái quát một số phần hành kế
toán chủ yếu tại công ty Xây dựng
số 6
Lời nói đầu Trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước xây dựng cơ bản là một
ngành quan trọng nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Quá trình xây dựng
cơ bản trong những năm qua đã có nhiều thất thoát lãng phí. Để tiếp tục tăng cường và đổi
mới công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, hạn chế
thất thoát, lãng phí trong đầu tư , một trong những yêu cầu quan trọng đặt ra cho các nhà
quản lý phải có đầy đủ thông tin về tài chính kế toán. Bởi vậy việc hạch toán kế toán trong
các doanh nghiệp sao cho chính xác, hợp lý, tuân thủ theo đúng quy định của chế độ kế
toán hiện hành là một nhu cầu rất cần thiết, có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng sức cạnh
tranh.
Chứng chỉ hành nghề xây dựng: Số 0302-00-0-0-0014 ngày 2/6/1997
Giấy đăng ký kinh doanh: Số 105563 cấp ngày 10/2/1993 và bổ sung năm 2001
Giấy chứng nhận đăng ký thuế: mã số 0200154857-1 ngày 16/10/1998
Nghề sản xuất chính: Xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng, kinh doanh phát
triển nhà ở, xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi, xây dựng công trình hạ tầng đô thị
nông thôn
Công ty Xây dựng số 6 là một đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ, trong sản xuất kinh
doanh có tư cách pháp nhân. Ngày đầu thành lập, công ty gặp khó khăn chồng chất, thiếu
vốn, thiếu cán bộ quản lý. Trước tình hình đó, Ban lãnh đạo công ty đã từng bước tháo gỡ
khó khăn, luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh được giao, tạo được niềm tin đối
với khách hàng về chất lượng sản phẩm cũng như tiến độ thi công. Đặc biệt trong những
năm gần đây, công ty đã trúng thầu những công trình lớn, nhỏ trị giá nhiều tỷ đồng như:
xây dựng đường giao thông, nhà văn hoá, bệnh viện, trường học trong và ngoài thành
phố. Với những thành tích đạt được công ty đã được Bộ xây dựng, UBNDTP, Liên đoàn
lao động các cấp tặng nhiều bằng khen, giấy khen.
Đó là kết quả của sự phấn đấu và tự khẳng định mình của Ban lãnh đạo cũng như sự
nỗ lực của từng thành viên trong công ty. Chúng ta hy vọng rằng trong những năm tiếp
theo, công ty sẽ đạt được những thành tựu đáng kể trong việc tìm kiếm hợp đồng, mở rộng
sản xuất và uy tín của công ty ngày càng được nâng cao.
2.Tổ chức bộ máy công ty:
Bộ máy công ty tinh gọn, linh hoạt, có hiệu lực cao, lực lượng thi công đồng bộ, trẻ
khoẻ và có tính cơ động cao, có hiệu quả.
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của công ty và đặc điểm của ngành xây dựng, công
ty Xây dựng số 6 tổ chức bộ máy quản lý theo phương pháp trực tuyến. Và các bộ phận
quản lý của công ty có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Hiện nay công ty có 4 phòng ban chức năng. Để hiểu rõ hơn về bộ máy tổ chức của
công ty ta đi sâu nghiên cứu chức năng hoạt động của từng phòng ban:
Ninh Bình
Song khi có nhiều công trình cùng được tiến hành thi công dồn dập, công ty có thể
điều phối, thay đổi địa bàn thi công của các công trường để phù hợp với tình hình chung
của đơn vị.
Mô hình bộ máy quản lý – công ty xây dựng số 6
Giám đốc
Phó giám
đốc
Kinh doanh
Phó giám đốc
Kỹ thuật
Phòng tổ chức
lao động hành
chính
Phòng tài
chính
k
ế toán
XD
608
Đội
XD
612
3.Một số chỉ tiêu của công ty:
a) Về tài chính:
- Vốn pháp định: 1,7 tỷ
- Vốn huy động: 21 tỷ đồng
- Có tài khoản: 710A-03062 phòng giao dịch Tô Hiệu
Ngân hàng Công thương Thành phố Hải Phòng
Ngân hàng sẵn sàng đáp ứng vốn cho Công ty thi công các công trình có dự án
khả thi.
b) Mặt bằng làm việc và sản xuất:
- Mặt bằng làm việc:1.838 m
2
, trụ sở làm việc 2 tầng 400 m
2
- Nhà xưởng và mặt bằng sản xuất: 1.640 m
2
c) Thiết bị máy móc phục vụ thi công:
Công ty có đầy đủ thiết bị chuyên dùng để thi công các công trình dân dụng,
công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và các công trình hạ tầng cơ sở.
d) Về lao động:
Công ty có đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm tổ chức thi công và
năm qua (2000-2001)
Đơn vị tính: VNĐ
STT
Chỉ tiêu Năm2000 Năm2001 Năm2002
1 Tổng tài sản 10.711.741.109
10.399.520.594
11.455.735.027
2 Tổng NVCSH 991.594.503
1.002.335.183
1.184.004.107
3 Doanh thu 6.534.304.473
7.514.725.063
8.245.668.341
4 Lợi nhuận trước thuế 170.368.142
212.245.127
Kế toán tổng hợp
Kế toán
tiền
lương
Kế toán
K/hao
TSCĐ
Kế toán
Nguyên
vật liệu
Kế toán
thanh
toán
Nhân
viên
kinh tế
đội
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ điều hành chung
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, tổng hợp
các báo cáo kế toán nộp Công ty và các ban nghành liên quan.
Nợ Có
Số mang sang:
Cộng
Mẫu sổ cái áp dụng tại Công ty:
sổ cái
Tài khoản:
Ngày
tháng
Chứng
từ
Diễn giải Số
trang
NK
TK đối
ứng
Số tiền
SH
NT
Nợ Có
Số dư đầu tháng:
Số dư cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu
- Hình thức tổ chức công tác kế toán: Hạch toán kế toán phân tán
- Hình thức kế toán áp dụng: nhật ký chung bằng thủ công
- Tổ chức hệ thống tài khoản: Công ty được phép sử dụng tất cả các tài khoản
mà nhà nước quy định theo quyết định số1864/1998/QĐ-BTC ngày
16/12/1998 của Bộ tài chính
- Hệ thống báo cáo tài chính:
+ B01-DN: Báo cáo Bảng cân đối kế toán.
+ B02-DN: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
+ B03-DN: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ B09-DN: Thuyết minh báo cáo tài chính.
III. Khát quát một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty:
Xuất phát từ đặc điểm và quy mô sản xuất kinh doanh của công ty, công ty áp
dụng hình thức khoán gọn theo giá trị công trình xây dựng cho đội xây dựng.
Thường thì tỷ lệ khoán gọn là 90% tổng giá trị quyết toán mà công trình được duyệt
giá trị còn lại: Công ty nộp lại 5% thuế GTGT đầu ra và 5% còn lại công ty dùng để
chi phí cho bộ máy quản lý công ty.
Công ty khoán gọn nhưng không có nghĩa là công ty khoán trắng. Nghĩa là
công ty thường xuyên kiểm tra số liệu chứng từ mà các nhân viên kinh tế đội xây
dựng gửi về. Nếu chứng từ nào không hơp lý, hợp lệ công ty sẽ loại bỏ các chi phí
đó.
Các nhân viên kinh tế đội xây dựng có trách nhiêm thống kê toàn bộ chi phí
theo từng khoản mục kèm theo các chứng từ liên quan để gửi về phòng kế toán công
ty. Trên cơ sở đó, phòng kế toán sẽ hạch toán tập hợp cụ thể.
1.Kế toán lao động và tiền lương:
a)Thủ tục, chứng từ hạch toán:
Bảng chấm công Bảng thanh toán lương Bảng phân bổ tiền
xuất kinh doanh.
- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trừ vào lương của công nhân viên.
- Bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn vượt chi được bù cấp
- Các khoản phải trả khác .
Số dư bên Có:
- Số tiền còn phải trả, còn phải nộp.
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã trích chưa nộp đủ
cho cơ quan quản lý hoặc số quỹ để lại cho đơn vị chưa chi hết
c) Phương pháp hạch toán:
- Tính tiền lương, phụ cấp lương, phụ cấp lưu động, tiền công, tiền ăn ca, các
khoản mang tính chất lương theo quy định phải trả cho công nhân viên:
+ Các đội XD hạch toán:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công thuê ngoài
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung(6271)
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công(6231)
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên.
+ Phòng kế toán:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp(6421)
Có TK334 – Phải trả nhân viên văn phòng
Căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán lương khoán, kế toán tiền
lương lập bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp cho từng đội xây dựng và tập hợp
để lập bảng tổng hợp tiền lương của từng đội.
Cuối tháng, căn cứ vào bảng tính chi phí nhân công trực tiếp, kế toán tổng hợp
sẽ định khoản và lên Nhật ký chung:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 – chi phí sản xuất chung (6271)
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ không hạch toán vào TK 622, 623 mà
hạch toán vào TK 6271
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số tiền công nhân đi vắng chưa lĩnh:
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 338 – Phải trả khác
Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với CNVC
ở các đội xây dựng
TK111 TK334 TK622
Thanh toán lương, thưởng Chi phí nhân công trực
và các khoản tiếp sản xuất
TK6231
TK141,138,338 Chi phí nhân công sử
dụng máy thi công
Các khoản khấu trừ vào TK6271
thu nhập của công nhân Chi phí quản lý và các
khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ
TK3383
BHXH phải trả trực tiếp Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với CNV
BHXH phải trả trực
tiếp 2. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Do đặc điểm của ngành xây lắp, để phục vụ cho sản xuất kinh doanh công ty
phải sử dụng đến rất nhiều loại nguyên vật liệu với khối lượng lớn như: xi măng, sắt
thép, gạch, cát, đá để phục vụ cho sản xuất xây lắp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được lập dự toán cho từng công trình.công ty
đã xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và tổ chức quản lý chặt chẽ.
Khối lượng công việc thi công xây lắp được giao khoán cho đội xây dựng đảm
nhiệm theo định mức, dự toán đã lập. Đội trưởng(chủ hạng mục công trình) của mỗi
đội xây dựng chủ động mua sắm và bảo quản nguyên vật liệu phục vụ thi công công
trình. Định kỳ mang hoá đơn về phòng kế toán để thanh toán. Phòng kế toán chỉ
theo dõi nguyên vật liệu theo hoá đơn của các đội gửi về, không theo dõi cụ thể
từng lần xuất dùng cũng như nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Cũng có trường hợp nhân viên kỹ thuật của công ty có trách nhiệm đi thu mua
vật liệu xây lắp theo nhu cầu, yêu cầu của công trình về nhập kho của công ty.
Đối với vật tư công ty mua hay đội tự mua xuất thẳng tới công trình thì giá
thực tế vật tư nhập kho của đội hay của công ty được tính:
Giá thực tế của NVL = Giá mua trên hoá đơn + Chi phí thu mua
Hiện nay công ty áp dụng phương pháp trực tiếp để xuất kho nguyên vật liệu.
Công ty nhập nguyên vật liệu về theo số lượng tính toán và nhu cầu sử dụng nguyên
vật liệu thực tế tại công trường. Sau đó thì công ty sẽ nhập bao nhiêu sẽ xuất sử
dụng bấy nhiêu chứ không để tồn kho công ty lâu. Đối với vật tư xuất từ kho của
công ty thì giá thực tế vật liệu được tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước
Công ty hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Nợ TK 152, 153
Có TK 136 – Phải thu nội bộ.
* Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê:
- Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ thừa đã xác định được nguyên nhân thì
căn cứ nguyên nhân thừa ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân, căn cứ vào
giá trị thừa kế toán ghi:
Nợ các TK 152, 153
Có TK 338 – Phải trả khác (3381)
- Khi có quyết định xử lý nguyên vật liệu; công cụ, dụng cụ thừa phát hiện
trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định, kế toán ghi:
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có các TK liên quan.
* Xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, kinh doanh xây lắp:
- Xuất nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ cho hoạt động kinh doanh xây lắp,
ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152, 153
- Xuất nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ cho hoạt động khoán xây lắp nội bộ,
ghi:
Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ
Có TK 152, 153
* Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê:
- Trường hợp thiếu hụt do sai sót trong ghi chép, cân đong đo đếm kế toán
điều chỉnh lại sổ kế toán, ghi:
Nợ các TK liên quan
Có TK152, 153
- Nếu giá trị nguyên vật liệu thiếu nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (hao
kiểm kê TK 138, 642
Thiếu phát hiện qua
kiểm kê b) Kế toán tại các đội:
* Phần lớn nguyên vật liệu là do các đội mua về không qua kho mà xuất dùng
trực tiếp, nhân viên kinh tế đội ghi:
Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
Có các TK 111, 141, 331.
* Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ về nhập kho, căn cứ vào hoá
đơn và phiếu nhập kho ghi:
Nợ các TK152, 153 - (giá mua chưa có thuế)
Nợ TK133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK111, 112, 141, 331
* Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, công cụ
dụng cụ từ nơi mua về kho hạch toán:
Nợ các TK 152, 153
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 141, 331
* Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng không
hết hạch toán như sau:
TK336 Xuất cho việc quản lý
Được công ty cấp các công trình TK336
Thừa nhập kho công ty
3. Kế toán TSCĐ:
TSCĐ hữu hình của công ty là những tư liệu lao động có hình thái vật chất, có
kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phân riêng lẻ liên kết với nhau
để cùng thực hiện những chức năng nhất định. Công ty có những tài sản cố định là
giàn giáo thép, cốt pha tôn thường bị tách ra thành nhiều bộ phận nhỏ, do nhiều đội
sử dụng để thi công xây lắp các công trình ở nhiều địa phương khác nhau. Ngoài ra
TSCĐ của công ty còn có nhà cửa, vật kiến trúc, công trình phụ trợ và các tài sản
khác như phương tiện vận chuyển.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm: Là toàn bộ chi phí từ khi mua đến khi
TSCĐ được đưa vào sử dụng bao gồm: Giá mua, thuế nhập khẩu, thuế trước bạ, chi
phí vận chuyển, bốc dỡ chi phí lắp đặt, chạy thử nếu có.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình xây dựng mới, được hạch toán gồm hai phần:
- Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp và các chi phí lắp đặt chạy thử theo
thiết kế kỹ thuật quy định.
Hàng tháng kế toán tiến hành trích khấu hao theo công thức sau:
Số khấu hao
phải trích
tháng này
=
Số khấu hao
đã trích trong
tháng trước
+
Số khấu hao của
những TSCĐ tăng
trong tháng trước
-
Số khấu hao của những
TSCĐ giảm đi trong
tháng trước
a) Tài khoản sử dụng:
* Tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình”:
Bên Nợ:
- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, được cấp
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do đánh giá lại .
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do cải tạo, nâng cấp, trang bị
thêm
Bên Có:
Nợ TK133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh