kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu ở công ty TNHH Thành Nghĩa - Pdf 26

Trường Đại học Lao Động Xã Hội Báo cáo tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp là những đơn vị kinh tế phải luôn luôn sáng tạo để đứng
vững trên thị trường. Muốn vậy, các nhà doanh nghiệp phải biết sử dụng các
công cụ quản lí tài chính sao cho phù hợp cho từng công đoạn sản xuất kinh
doanh để đạt hiệu quả cao nhất.
Xuất phát từ nhu cầu trên, kế toán trở thành công cụ quan trọng, đắc
lực trong việc quản lí, điều hành các hoạt động, tính toán và kiểm tra việc
bảo vệ, sử dụng tài sản,vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo tài chính cũng như chủ
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mục đích của doanh nghiệp nào cũng là tối đa hoá lợi nhuận một cách
hợp pháp nghĩa là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải có
hiệu quả, Hơn thế nữa phải là hiệu quả càng cao, lãi càng nhiều thi càng tốt.
Đối với doanh nghiệp Thành Nghĩa là một đơn vị không ngừng vươn lên
trong quá trình kinh doanh doanh nghiệp đã tổ chức bộ máy kế toán tương
đói hợp lý làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày
càng cao, từng bước khẳng định vị trí của mình, tạo uy tín đối với khách
hàng trong nước và ngoài nước.
Trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp, tìm hiểu khái quát về doanh
nghiệp và hoạt động kế toán của doanh nghiệp đã giúp em hiểu biết được
nhiều điều bổ ích, nắm bắt được nhiều kinh nghiệm từ thực tế của doanh
nghiệp. Nhưng do kiến thức còn hạn chế, em không tránh khỏi được những
thiếu sót, rất mong được sự quan tâm, giúp đỡ và đóng góp ý kiến của quý
thầy cô cùng cô chú, anh chị trong doanh nghiệp.
Nội dung gồm 3 phần chính:

Phần 1: Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lí kinh doanh ở công ty
TNHH Thành Nghĩa.
Phần 2: Đặc điểm kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu ở công ty
TNHH Thành Nghĩa
Phần 3: Nhận xét về tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty

Việt Nam đồng
Đơn vị tính
Tài sản cố định
Trường Đại học Lao Động Xã Hội Báo cáo tổng hợp

PHẦN 1
ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH
VÀ QUẢN LÝ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH NGHĨA
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thành
Nghĩa
1.1 Giới thiệu chung về công ty
− Tên công ty: Công ty TNHH Thành Nghĩa
− Tên giao dịch: Thanh Nghia co., Ltd
− Giám đốc công ty: Bà Trương Thị Quỳnh Nga
− Trụ sở chính: An Khánh - Hoài Đức - Hà Nội
− Mã số thuế: 0101362038
− Số điện thoại: 04.33 650 959
− Số fax: 04.33 656 529
1.2 Quá trình hình thành và phát triển, nhiệm vụ của công ty.
a. Cơ sở pháp lý của công ty
Công ty TNHH Thành Nghĩa được thành lập vào đầu năm 2003
theo giấy chứng nhận kinh doanh số: 0302002054 do phòng đăng kí kinh
doanh-Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Tây cấp lần đầu ngày 22/04/2003.
Được cấp lại giấy chứng nhận kinh doanh số 0102037023 với số vốn điều
lệ: 5.000.000.000 VNĐ. Sau hơn 8 năm thành lập, công ty đã nỗ lực hoạt
đông không ngừng. Đến nay có thể nói công ty đã có được sự phát triển
vượt bậc cả về quy mô và thị phần. Bằng những sản phẩm chất lượng cao,
giá cả cạnh tranh cùng với chiến lược kinh doanh hiệu quả công ty đã khẳng
định được vị trí của mình trên thị trường trong nước cũng như thị trường
quốc tế.

mặc trong nước cũng như thị trường nước ngoài.
1.2. Cơ cấu tổ chức, quản lí và đặc điểm quy trình tại công ty TNHH
Thành Nghĩa.

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất may mặc
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng dệt may và dệt kim . Vì vậy
4
SV: Đặng Thị Quỳnh Lớp: C15KT2
Kho
nguyên liệu
May(khứu)
Dệt KCSKCSĐịnh hìnhĐóng góiNhập kho
Trường Đại học Lao Động Xã Hội Báo cáo tổng hợp
các khâu trong quá trình sản xuất đều rất quan trọng và phải có một sự liên
kết chặt chẽ thì dây chuyền sản xuất mới hoạt động được đều đặn cho ra
những sản phẩm tốt nhất chất lượng cao nhất. Tuy nhiên để theo kịp với
nền kinh tế khoa học hiện đại như hiện nay công ty cũng đã phải đầu tư
thêm nhiều máy móc thiết bị hiện đại nhập khẩu để cho sản phẩm thêm
phong phú và đa dạng về mẫu mã cũng như hoa văn có thiết kế phức tạp.
3.Tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Thành Nghĩa
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
* Chức năng cơ bản của các bộ phận quản lý:
Căn cứ vào điều lệ tổ chức hoạt động của công ty TNHH Thành
Nghĩa. Quy chế điều hành hoạt động của ban điều hành công ty đã được hội

việc thuộc lĩnh vực mà giám đốc đã uỷ quyền phụ trách và chịu trách nhiệm
trước giám đốc về kết quả các mặt công tác đã được phân công. Ngoài ra
hai phó giám đốc còn có nhiệm vụ tiếp khách khi giám đốc đi công tác
+ Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật là người được Giám đốc giao
nhiệm vụ chịu trách nhiệm chung về mảng kỹ thuật sản xuất, chất lượng,
mẫu mã sản phẩm. Phó giám đốc kỹ thuật là người chỉ huy kỹ thuật sản
xuất hàng ngày. Bên cạnh đó phó giám đốc kỹ thuật còn có nhiệm vụ tiếp
thu, học hỏi các công nghệ mới mà các chuyên gia nước ngoài chuyển giao
công nghệ( do đặc thù máy móc thiết bị của công ty phần lớn là nhập khẩu).
+ Phó giám đốc kinh doanh là người được giám đốc giao trách
nhiệm về mảng kinh doanh, chịu trách nhiệm đi ngoại giao với khách hàng,
thay mặt giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế. Mặt khác Phó giám đốc
kinh doanh còn có nhiệm vụ lên kế hoạch sản xuất, kế hoạch nguyên vật
liệu, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.
* Chức năng nhiệm vụ của các phòng chức năng
+ Phòng tài chính kế toán: Là bộ phận nghiệp vụ giúp giám đốc để
chỉ đạo công tác hạch toán kế toán. Thực hiện đúng chế độ hạch toán kế
toán do nhà nước ban hành. Hạch toán kinh tế tiết kiệm giảm chi phí, nâng
cao lợi nhuận. Giúp giám đốc nắm bắt được tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty để có phương án hoạt động hiệu quả hơn.
+ Phòng kỹ thuật: Là bộ phận nghiệp vụ giúp giám đốc quản lý công
tác kỹ thuật xây dựng kế hoạch đổi mới công nghệ, quy trình công nghệ sản
xuất các mặt hàng khác nhau, tiêu chuẩn hoá kỹ thuật sản phẩm, thiết kế và
hoàn thiện những mẫu mã mới đáp ứng được yêu cầu của khách hàng đảm
bảo cho sự hoạt động tốt của các loại máy móc thiết bị trong công ty
+ Phòng kinh doanh: Là bộ phận giúp giám đốc xây dựng các kế
hoạch và các biện pháp tiêu thụ sản phẩm, tìm hiểu thị trường để đưa ra
những mẫu mã mới, có khả năng cạnh tranh cao, tìm kiếm những thị trường
mới.
+ Phân xưởng sản xuất: Là bộ phận thực hiên sản xuất sản phẩm

7
SV: Đặng Thị Quỳnh Lớp: C15KT2
Trường Đại học Lao Động Xã Hội Báo cáo tổng hợp
yêu cầu tổ chức cơ cấu gọn nhẹ, tổ chức quản lý, công ty TNHH Thành
Nghĩa đã áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung. Do đó toàn
bộ công tác kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của công ty,
các phân xưởng sản xuất không có bộ phận kế toán riêng mà chỉ có nhân
viên kinh tế làm nhiệm vụ hướng dẫn, thực hiện việc hạch toán ban đầu, thu
thập và kiểm tra chứng từ định kỳ gửi chứng từ này về phòng kế toán của
công ty.Do áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán phù hợp nên công
tác hạch toán kế tan đã đảm bảo việc xử lý thông tin kế toán tài chính một
cách nhanh nhất.
5.Kết quả kinh doanh của công ty một số năm gần đây
ĐVT:đồn
g
Chỉ tiêu 2011 2012 2013
1.Doanh thu 21.050.400.000 24.100.500.000 23.250.300.00
0
2.Chi phí 19.750.000.000 22.769.100.000 21.710.200.00
0
3.Lợi nhuận trước thuế 1.300.400.000 1.331.400.000 1.540.100.000
4.Lợi nhuận sau thuế 975.300.000 998.550.000 1.155.075.000
5.Tài sản cố định 18.600.700.315 21.100.317.650 22.615.188.20
0
6.Số lao động 215 260 285
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên cho ta thấy được sự phát triển của công ty
TNHH Thành Nghĩa trong những năm gần đây rất tốt.Doanh thu không
ngừng tăng lên qua các năm với lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2011 là
975.300.000 VNĐ sang năm 2012 thì đạt 998.550.000 VNĐ, năm 2013 con
số đó đã tăng lên là 1.155.075.000 VNĐ. Bên cạnh đó số lượng lao động

-Sổ cái các tài khoản
-Các loại bảng phân bổ (tiền lương BHXH)
Hình thức sổ NKC rất thuận tiện cho việc xử lý công tác kế toán và đảm
bảo độ chính xác cao của thông tin.

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức sổ NKC
9
SV: Đặng Thị Quỳnh Lớp: C15KT2
Trường Đại học Lao Động Xã Hội Báo cáo tổng hợp
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký Chung
Công ty TNHH Thành Nghĩa do không áp dụng mở sổ Nhật ký đặc
biệt nên trình tự ghi sổ như sau:
+ Thứ nhất: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đó kiểm tra được
dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký
chung sau đó căn cứ vào số liệu đẫ ghi trên sổ NKC để ghi vào sổ cái theo
các tài khoản kế toán phù hợp. Đồng thời các nghiệp vụ phát sinh được ghi
vào các sổ , thể kế toán chi tiết liên quan.
+ Thứ hai: cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái,
lập bảng cân đối phát sinh. Sau khi đẫ kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu
ghi trên sở cái và bảng tổng hợp chi tiết dùng để lập báo cáo tài chính. Về
nguyên tắc tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối số
phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên nhật
ký chung.
7. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/ N và kết thúc vào ngày
31/12/ năm N

(Công ty không có TSCĐ thuê tài chính)
a. Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01 GTKT-3LL)
- Thẻ Tài sản cố định (Mẫu số S23- DN)
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 – TSCĐ)
- Sổ tài sản cố định (Mẫu số S21 – TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05 – TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 –TSCĐ)
- Các chứng từ khác cú liên quan.
b. Tài khoản sử dụng :
- TK 211: Tài sản cố định hữu hình.
- TK 213: Tài sản cố định vô hình.
- TK 214: Hao mòn tài sản cố định.
- Các TK khác có liên quan
c. Quy trình hạch toán
Căn cứ vào các chứng từ tăng, giảm TSCĐ và khấu hao TSCĐ hàng
ngày kế toán ghi váo sổ nhật ký chung. Phần này do kế toán TSCĐ lập sau
đó chuyển cho kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp kiểm tra ký duyệt. Sau
khi được kế toán trưởng ký duyệt, được dùng để ghi sổ cái tài khoản, các
chứng từ gốc sau khi được sử dụng để ghi vào sổ kế toán tổng hợp được
dùng để làm căn cứ ghi sổ, thẻ chi tiết TSCĐ.
Cuối kỳ lập bảng tổng hợp chi tiết trên cơ sở sổ và thẻ chi tiết để làm
căn cứ đối chiếu với Sổ cái.Cuối kỳ số liệu trên tài khoản 211 tài khoản 214
sau khi đối chiếu, kiểm tra với số liệu ghi trên bảng tổng hợp chi tiết được
11
SV: Đặng Thị Quỳnh Lớp: C15KT2
Trường Đại học Lao Động Xã Hội Báo cáo tổng hợp
dùng để lập báo cáo tài chính. Có thể mô tả khái quát trình tự ghi sổ như
sau:


Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 02001568001
STT
Tên hàng hoá,
dịch vụ
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1x 2
Máy SA 357 cái 01 20.500.000 20.500.000
Cộng tiền hàng: 20.500.000
Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 2.050.000
Tổng cộng tiền thanh toán 22.550.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười một triệu năm trăm lăm mươi nghìn đồng chẵn./
Người bán hàng Người mua hàng Thủ trưởng đơn vị
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, nhận, giao hoá đơn)
Đơn vị: Công ty TNHH Thành Nghĩa Mẫu số 01-TSCĐ
Địa chỉ:An Khánh-Hoài Đức-HN (Ban hành theo Q15/2006/QĐ-BTC
13
SV: Đặng Thị Quỳnh Lớp: C15KT2
Trường Đại học Lao Động Xã Hội Báo cáo tổng hợp
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Số 10
Ngày 10 tháng 01 năm 2014
Căn cứ vào quyết định số 427 ngày 15 tháng 10 năm 2011 cuả Giám Đốc
công ty về việc mua TSCĐ:
Ban giao n hận T S CĐ g ồ m


Cuớc phí
chạy thử
Nguyên giá
TSCĐ
Tỉ lệ
hao
mòn
Số hao
mòn đã
trích
C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9
MT01
Nhật
2013 2014 20.500.000 500.000 21.000.000
Cộng: 20.500.000 21.000.000
DỤNG CỤ, PHỤ TÙNG KÈM THEO
TT Tên, quy cách
dụng cụ, phụ
tùng
Đơn vị tính Số lượng Giá trị
A B C 1 2
Người nhận Người giao
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH Thành Nghĩa Mẫu số S23-DN
14
SV: Đặng Thị Quỳnh Lớp: C15KT2
Trường Đại học Lao Động Xã Hội Báo cáo tổng hợp
Địa chỉ:An Khánh-Hoài Đức-HN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

15
SV: Đặng Thị Quỳnh Lớp: C15KT2
STT Tên, quy cách phụ tùng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá
Trường Đại học Lao Động Xã Hội Báo cáo tổng hợp
Đơn vị: Công ty TNHH Thành Nghĩa
Bộ phận:…………………
Mẫu số: S03a-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
(Trích dẫn)
Tháng 01 Năm 2014
ĐVT: vnđ
Ngày
thán
g ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số phát sinh
Số hiệu NT
Nợ Có
Trang trước chuyển
sang
527.500.000 527.500.000

… … … …. … … …
Cộng trang 1.477.721.600 1.477.721.600
Số chuyển sang trang
sau
1.477.721.600 1.477.721.600
16
SV: Đặng Thị Quỳnh Lớp: C15KT2
Trường Đại học Lao Động Xã Hội Báo cáo tổng hợp
Đơn vị: Công ty TNHH Thành Nghĩa Mẫu số: S03b- DN
Địa chỉ:An Khánh- Hoài Đức-HN (Ban hành theo QĐ số 15/ 2006/QĐ- BTC
ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tài khoản: 211 – Tài sản cố định
Tháng 01 năm 2014
(Trích dẫn)
CTGS
Diễn giải TK đối ứng
Số phát sinh
Số hiệu NT Nợ Có
Số dư đầu tháng
Số phát sinh trong tháng
06 09/01
Xuất bán máy khâu cho
công ty TNHH An Phát
112 15.000.000
10 10/01 Mua máy dệt kim SA357 111 21.000.000
… … … … … …
Cộng phát sinh trong tháng
Số dư cuối tháng
Ngày 31 tháng 01 năm 2014

của chứng từ rồi ghi sổ số thực nhập, thực xuất vào thẻ kho trên cơ sở các
chứng từ đủ.Cuối tháng, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ
của từng loại vật liệu trên thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết vật
tư.
* Quy trình luân chuyển chứng từ :
Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự biến động nhập,
xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về hiện vật và giá trị. Hàng ngày, sau khi
nhận được các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu do thủ kho nộp, kế toán kiểm
tra ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ và vào sổ chi tiết vật
liệu.Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại vật
liệu, đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật liệu với
thẻ kho tương ứng. Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết vật liệu kế toán lấy số
liệu để ghi vào Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu.
18
SV: Đặng Thị Quỳnh Lớp: C15KT2
Trường Đại học Lao Động Xã Hội Báo cáo tổng hợp
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối kỳ
: Đối chiếu
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình hạch toán nguyên vật liệu
Đơn vị:Công ty TNHH Thành Nghĩa Mẫu số: 01- VT
Bộ phận: (Ban hành theo QĐ số 15/ 2006/QĐ- BTC
19
SV: Đặng Thị Quỳnh Lớp: C15KT2
Phiếu nhập kho
Sổ kế toán
chi tiết
Thẻ kho
Phiếu xuất kho

Số lượng
Đơn
giá
Thành
tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
1. Tơ vắt sổ Kg 60 60 47.600 2.856.000
2. Túi nilon Kg 200 200 40.000 8.000.000
Cộng 10.856.000
Cộng thành tiền (bằng chữ): Mười triệu tám trăm năm sáu nghìn đồng chẵn.
Ngày 20 tháng 01năm
2014
Người lập phiếu Người giao hàng KT trưởng Thủ kho Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đơn vị: Công ty TNHH Thành Nghĩa Mẫu số: 02- VT
Bộ phận: (Ban hành theo QĐ số 15/ 2006/QĐ- BTC
20
SV: Đặng Thị Quỳnh Lớp: C15KT2
Trường Đại học Lao Động Xã Hội Báo cáo tổng hợp
ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 25 tháng 01 năm 2014 Nợ: 621
Số: 15 Có: 152
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Vân
Địa chỉ (bộ phận): Phân xưởng sản xuất
Lí do xuất kho: Xuất cho sản xuất đơn hàng HANA

Địa chỉ:An Khánh-Hoài Đức-HN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU
21
SV: Đặng Thị Quỳnh Lớp: C15KT2
Trường Đại học Lao Động Xã Hội Báo cáo tổng hợp
Tên VT: Túi nilon
Đơn vị: kg
Tháng 10 năm 2012
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Đơn
giá
Nhập Xuất
Số
hiệu
Ngày
tháng
Số
lượng
Thành tiền
Số
lượng
Thành tiền
Tồn đầu kì 38.000
PXK

Cộng 200 8.000.000 340 13.000.000
Tồn cuối kỳ 40.000

Ngày 31 tháng 01 năm 2014
Người ghi sổ kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, đóng dấu, họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH Thành Nghĩa
Địa chỉ: An Khánh-Hoài Đức-HN
Mẫu số: S03a-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
22
SV: Đặng Thị Quỳnh Lớp: C15KT2
Trường Đại học Lao Động Xã Hội Báo cáo tổng hợp
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
(Trích dẫn)
Tháng 01 Năm 2014
ĐVT: vnđ
Ngày
thán
g ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số phát sinh
Số hiệu NT
Nợ Có

161.900.000161.900.000
… …… … … ………. ……
20/01 PNK10 20/01 Nhập kho tơ vắt sổ và
túi nilon của công ty
TNHH Minh Phương
152
133
112
10.856.000
1.085.600
11.941.600
25/01 PXK15 25/01 Xuất kho vải cotton
trắng và đen cho đơn
hàng HANNA
152
133

111
161.900.000

16.190.000178.090.000
… …. … … … …. ….
Cộng trang 1.477.721.600 1.477.721.600
Số chuyển sang trang

Số phát sinh trong
tháng
…. …. … …. … …. …. …
05/01 HĐ
00002
4
05/0
1
Nhập kho của công ty
CP thương mại minh
Châu
111 8.916.600
10/01 PNK0
5
10/0
1
Nhập kho vải cotton
trắng cho công ty Bảo
Long
112 222.750.00
0
…. … …. … …. ……
19/01 PNK0
8
19/0
1
Nhập vải cotton xanh
của công ty Bảo Long
111 274.560.00
0

a. Chứng từ Kế toán sử dụng :
• Kế toán tiền mặt tại quỹ:
- Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT/BB )
- Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT/BB )
- Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 – TT/BB )
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03 – TT/BB )
- Giấy đề nghị thanh toán
- Các chứng từ khác có liên quan.
• Kế toán tiền gửi ngân hàng:
- Giấy báo Nợ
- Giấy báo Có
- Bản sao kê của Ngân hàng kèm theo chứng từ gốc (Uỷ nhiệm thu, uỷ
nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi…)
b. Tài Khoản sử dụng :
- Tài khoản 111: “Tiền mặt”
- Tài khoản 112: “Tiền gửi ngân hàng”.
- Các tài khoản khác có liên quan.
c. Quy trình hạch toán :
* Kế toán tiền mặt : Sau khi ghi đầy đủ các yếu tố trên phiếu thu (phiếuchi),
phiếu thu (phiếu chi) sẽ được đính kèm với các chứng từ có liên quan để chuyển cho
giám đốc và kế toán trưởng soát xét, ký duyệt. Sau đó chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ
xuất, nhập quỹ. Các phiếu thu phải đánh số thứ tự liên tục, đầy đủ.
Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần), thủ quỹ giữ một
liên làm căn cứ ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để vào sổ kế
toán, một liên giao cho người nộp tiền, liên còn lại lưu ở nơi lập phiếu.
Phiếu chi do kế toán lập thành 2 liên (đặt giấy than viết 1 lần), một liên lưu lại ở nơi
lập phiếu, liên còn lại thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng chứng từ
gốc để vào sổ kế toán. Biên lai thu tiền theo mẫu in riêng của công ty cũng có 2 liên, một
liên lưu lại ở cuống, một liên giao cho ngưũi nộp tiền.
* Kế toán tiền gửi Ngân Hàng : Khi nhận được giấy báo Có , giấy báo Nợ của ngân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status