TIỂU LUẬN: Tình hình thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kế toán chủ yếu ở Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình - Pdf 12


TIỂU LUẬN:

Tình hình thực hiện hạch toán các
nghiệp vụ kế toán chủ yếu ở Công
ty xăng dầu Hà Sơn Bình
Lời mở đầu

Sau Đại hội VI của Đảng, nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế quản lý
tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý cuả Nhà nước.,
cùng với sự thay đổi đó, ngành xăng dầu cũng có sự chuyển mình rõ rệt, đó là
chuyển từ hình thức cấp phát theo chỉ tiêu hạn mức sang việc thoả mãn mọi nhu
cầu của người tiêu dùng. Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của hai tỉnh Hoà Bình và
Hà tây là nhân tố kính thích nhu cầu của xã hội về các sản phẩm hoá dầu không
ngừng tăng lên. Để phục vụ tốt nhất các nhu cầu trên thì Công ty xăng dầu Hà
Sơn Bình ra đòi là một tất yếu khách quan.

xăng dầu Việt Nam quyết định chuyển Chi nhánh xăng dầu Sơn La thuộc Công
ty xăng dâù khu vực I về trực thuộc Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình.
Hiện tại Công ty có 03 đơn vị thành viên là : Chi nhánh xăng dầu Sơn La,
Chi nhánh xăng dầu Hoà Bình, Xí nghiệp xăng dầu K133.
Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc
lập có trụ sở chính đóng tại thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây, trực thuộc Tổng công ty
xăng dầu Việt Nam (PETROLIMEX).
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
+ Chức năng - nhiệm vụ :
Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình có chức năng kinh doanh các sản phẩm
hoá dầu như ( xăng dầu chính, Gas hoá lỏng, dầu mỡ nhờn) trên địa bàn ba tỉnh
Hà Tây, Hoà Bình và Sơn la. Ngoài việc kinh doanh các sản phẩm hoá dầu,
Công ty còn tổ chức kinh doanh các hoạt động dịch vụ chuyên ngành như : tiếp
nhận, giữ hộ, bảo quản, bơm rót, Công ty có trách nhiệm đảm bảo thoả mãn
mọi nhu cầu tiêu dùng xã hội về các loại sản phẩm hoá dầu trên địa bàn ba tỉnh
Hà Tây, Hoà Bình, Sơn La. Trách nhiệm của Công ty là phải hoạt động kinh
doanh theo luật pháp, thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, đồng thời
không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty, làm tốt mọi công tác xã hội, xậy dựng Công ty ngày càng
phát triển.
+ Quyền hạn :
Công ty được chủ động hoàn toàn trong mọi hoạt động kinh doanh, xây
dựng, tổ chức và quản lý đơn vị theo phân cấp của Tổng công ty xăng dầu Việt
Nam.
Là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập , Công ty có đủ tư cách pháp nhân ,có
tài khoản và con dấu riêng.
1.3 - Cơ sở vật chất kỹ thuật.
Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, từ khi mới thành lập với hệ

công ty đảm nhiệm, hiện tại Công ty nhận hàng bằng đường ống tại kho K133 đối
với các mặt hàng Xăng không chì 90, Xăng không chì 92, Diesel 0,5%S, còn các
mặt hàng Dầu hoả, FO Công ty nhận tại Tổng kho xăng dầu Đức Giang (Công ty
xăng dầu KV 1).
Công ty thực hiện việc bán hàng theo các hình thức như : Bán buôn, bán
lẻ, bán qua đại lý. Với mục tiêu cao nhất là tăng sản lượng bán, giữ vững và phát
triển thị phần được phân công.
Trong ngành xăng dầu thống nhất một giá hạch toán hàng tồn kho, giá bán
buôn chuẩn được qui định cụ thể cho từng Công ty. Công ty thực hiện bán lẻ theo
giá qui định của Ban vật giá chính phủ, giá bán bán cho các hộ tiêu dùng, hệ
thống đại lý căn cứ vào giá bán buôn chuẩn và định hướng của Tổng công ty.
Công ty thực hiện việc bán hàng và được hưởng chiết khấu trên doanh số bán. Vì
vậy mục tiêu chính của hoạt động kinh doanh là đẩy mạnh sản lượng hàng hoá
tiêu thụ, tăng doanh thu để tăng phần chiết khấu được hưởng đông thời phải tìm
mọi cách để giảm chi phí, tăng lợi nhuận.
1.5 - Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty, căn cứ vào
các điều kiện hoạt động thực tế, tổ chức bộ máy của Công ty được tổ chức theo
sơ đồ I như sau : (Trang bên) - Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động kinh doanh
của Công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Tổng công ty về bảo toàn, phát
triển vốn về các quyết định chiến lược, sách lược, mục tiêu kinh doanh.
- Các phó giám đốc Công ty được phân công điều hành những lĩnh vực
công việc cụ thể, có trách nhiệm tham gia lãnh đạo chung, giúp giám đốc trong
những lĩnh vực được phân công
- Giám đốc XN và chi nhánh chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình theo các qui định phân cấp trách
nhiệm của Tổng công ty.

ccdc &
ĐTXDCB
KT

chi phí

KT

công
nợ

KT

tiêu
thụ

th


quỹ Phòng Kế toán
CN XD Sơn La
Phòng Kế toán
CN XD hoà
bình

hạch toán các nghiệp vụ kinh tế ở đơn vị mình và định kỳ lập và gửi báo cáo
quyết toán theo quy định về phòng kế toán Công ty để tổng hợp chung toàn Công
ty.
* Hình thức và phương pháp kế toán :
Do đặc thù của Công ty có các Chi nhánh, Xí nghiệp hoạt động trên các
địa bàn khác nhau, do đó để đảm bảo quản lý tốt công tác tài chính doanh
nghiệp, Phòng kế toán Công ty sử dụng phương pháp kế toán theo hình thức vừa
tập trung, vửa phân tán. Các Chi nhánh, Xí nghiệp hàng quý có trách nhiệm gửi
báo cáo quyết toán quý và báo cáo quyết toán năm về Công ty cho phòng kế toán
kiểm tra và Tổng hợp báo cáo quyết toán toàn Công ty.
Tại văn phòng Công ty, Phòng kế toán - tài chính tổ chức hạch toán toàn
bộ hoạt động kinh doanh của khối văn phòng và hệ thống cửa hàng trực thuộc
văn phòng Công ty và thực hiện tổng hợp quyết toán toàn Công ty.
Không ngừng nâng cao các biện pháp quản lý kinh tế, nhằm quản lý tốt và
lành mạnh hoá tài chính doanh nghiệp đó là mục tiêu chiến lược của Công ty nói
chung và Phòng kế toán nói riêng.
+ Về hình thức kế toán : Công ty sử dụng hình thức nhật ký chứng từ.

Chứng từ gốc
Sổ chi
ti

%
Số
lượng
TT
%
Số
lượng
TT%
Số
lượng
Thị
trư
ờn
g%

Doanh số Tr.đ 251.78
7
11
9
342.78
2
136 369.14
8
108 435.27
0
11
8
Lợi nhuận Tr.đ 4.635 44 7.180 155 3.570 50 577
16
Nộp ngân sách Tr.đ 36.026 12


Phần II: Tình hình tổ chức tài chính của công ty.

1. Phân cấp tài chính ở doanh nghiệp.
1.1. Phân cấp quản lý tài chính giữa công ty với cấp trên.
Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình là đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc
Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam. Hàng năm, căn cứ vào diến biến tình hình thị
trường, các định hướng của Nhà nước, việc thực hiện kế hoạch năm trước, Tổng
công ty giao kế hoạch xuất bán, kế hoạch tài chính, đơn giá tiền lương cho Công
ty. Căn cứ vào kế hoạch xuất bán, chiết khấu Tổng công ty giao , Công ty xây
dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính cụ thể cho toàn Công ty và từng
đơn vị. Trong quá trình tổ chức thực hiện định kỳ hàng quý Công ty phải báo cáo
tình hình thực hiện cho Tổng công ty, Cục thuế địa phương, hết năm công ty
phải nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan chức năng trên.
1.2. Phân cấp quản lý tài chính giữa Công ty với các Xí nghiệp và Chi
nhánh trực thuộc.
Trực thuộc công ty gồm có Xí nghiệp xăng dầu K133, Chi nhánh xăng
dầu Hoà Bình và Chi nhánh xăng dầu Sơn La. Xuất phát từ đặc điểm tổ chức phù
hợp với qui mô sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý, Công ty tổ chức công
tác kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán. Các nghiệp vụ hạch toán kế toán đều được thực hiện tại phòng kế toán của Công ty và tại phòng kế toán
của các Xí nghiệp, Chi nhánh trực thuộc.
Việc tổng hợp báo cáo quyết toán của Công ty trên cơ sở tổng hợp báo cáo
quyết toán của khối kinh doanh trực tiếp và của các Xí nghiệp, Chi nhánh trực
thuộc.
Trực thuộc Công ty, Xí nghiệp, Chi nhánh là hệ thống các cửa hàng, phân
xưởng, tổ dịch vụ là các đơn vị hạch toán báo sổ. Các đơn vị này có hệ thống
sổ sách kế toán theo dõi chi tiết mang tính chất đăng ký chứng từ phát sinh và

năm ít nhất 2 lần Công ty tiến hành kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các đơn
vị . Sau các quí Công ty sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch (3 tháng, 6
tháng, 9 tháng), trên cơ sở đó đề ra các biện pháp chỉ đạo kịp thời
Đến cuối năm, Công ty tổng kết đánh giá việc thực hiện kế hoạch, phần
nào làm được, phần nào chưa làm được, những khó khăn, thuận lợi trong việc
thực hiện kế hoạch năm trước, rút kinh nghiệm cho năm sau.
3. Tình hình vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp.
Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thì điều kiện đầu tiên là
phải có vốn, nó quyết định đến mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Đặc
thù của Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình là vốn dùng cho hoạt động kinh doanh do
Tổng công ty cân đối, một yêu cầu đặt ra là phải sử dụng có hiệu quả, bảo toàn
và phát triển vốn. Hiệu quả sử dụng vốn của công ty được đánh giá qua báo cáo
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các năm như sau:
3.1. Cơ cấu nguồn vốn.
Đvt: 1000đ

0.00 948 135

1.75 948135 1.75
3
Quỹ khen thưởng
phúc lợi
44 561
532
0.08 364 056

0.67 319495 0.59
4 Nguồn vốn XDCB 1 244 139

2.25 359 148

0.66 -884991

-1.59
II

Nợ phải trả
26 088
187
47.14
28 025
126
51.66 1936939

4.52
1 Phải trả người bán 388 357


3.19 886
5 Phải trả nội bộ
22 555
391
40.76
21 103
092
38.90 -1452299

-1.86
6 Vay dài hạn 170 000

0.31 0.00 -170000

-0.31
7 Nợ khác 828 025

1.50
1 616
602
2.98 788577 1.48
Cộng
55 342
020
100.00
54 248

1 Tiền 4 908 267

8.87 4 163
189
7.67 -745 078

-1.19
2 Các khoản phải thu 10 553 19.07 5 816 10.72 -4 736 -8.35 570 618 952
3 Hàng tồn kho 16 212
437
29.29 21 390
574
39.43 5 178
137
10.14
4 TSLĐ khác 839 102

1.52 2 257
374
4.16 1 418
272
2.64
II

TSCĐ và ĐTDH 22 828
644
41.25 20 620

hạn
200 000

0.36 0.00 -200 000

-0.36
Cộng 5534202
0
100.00 5424811
2
100.00 -
1093908

0.00
Tài sản cố định tăng 7.921.897.784 đ do:
+ Mua sắm máy móc thiết bị theo kế hoạch được Tổng công ty phê duyệt:
5.177.961.032đ
+ Hạch toán bàn giao Xí nghiệp vận tải dịch vụ để bàn giao cho PTS Hà
Tây là: 11.315.199.275đ
+ Đánh giá lại tài sản Xí nghiệp vận tải dịch vụ để bàn giao cho PTS Hà
Tây: 2.743.936.752đ
Tài sản cố định giảm 15.895.822.661đ do:
+ Thanh lý nhượng bán máy móc thiết bị cũ, lạc hậu: 1.836.686.634đ + Hạch toán xuất bàn giao Công ty PTS Hà Tây: 14.059.1336.027đ trong
đó đánh giá lại tài sản Xí nghiệp vận tải dịch vụ xuất bàn giao cho PTS Hà Tây:
2.743.936.752đ.
4. Khảo sát tình hình tài chính doanh nghiệp.
Khi tiến hành phân tích kết quả hoạt động của một đơn vị ngoài việc phân


Giá vốn 1000đ 331 635
077
394 023
584
62 388
507
4

Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách 1000đ 4 198 691

4 301 193

102 502
5

Lợi nhuận trước thuế 1000đ 3 569 697

577 233 -2 992 464

6

Lợi nhuận sau thuế 1000đ 2 428 542

373 560 -2 054 982

7

Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
Hệ số doanh thu trên vốn đ 13.06 17.23 4.17

Tình hình kinh doanh được đánh giá qua các chỉ tiêu:

4.1. Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn. Qua số liệu ở bảng trên ta thấy hệ số doanh thu trên vốn năm 2003 cao
hơn so với năm 2002, tuy nhiên hệ số doanh lợi trên vốn năm 2003 lại thấp hơn
so với năm 2002. Nguyên nhân của tình hình trên là do : Năm 2003, Nhà nước đã
03 lần điều chỉnh tăng giá bán lẻ xăng dầu, mặt khác sản lượng xuất bán tăng hơn
năm 2002 dẫn đến doanh thu tăng.Mặt khác do sự điều chỉnh chiết khấu của
H
ệ số doanh
thu trên
v
ốn

=
Doanh thu

Vốn kinh doanh bình
quân

Hệ số doanh
lợi trên vốn

0,007đ lợi nhuận sau thuế, trong khi đó một đồng chi phí kinh doanh năm 2003
tạo ra được 0,0009đ lợi nhuận sau thuế, như vậy so với năm 2002 lợi nhuận trên
1đ chi phí kinh doanh giảm đi do yêu cầu của Tổng công ty đòi hỏi Công ty
chuyển toàn bộ lợi nhuận về Tổng công ty để giảm lỗ toàn ngành.
4.3. Thu nhập bình quân của người lao động.

Hệ số phục vụ
chi phí kinh
doanh

=
Doanh thu thuần

Giá vốn
Hệ số sinh lời chi
phí kinh doanh
=
Lợi nhuận sau
thuế
Giá vốn

Thu nhập BQ
người lao động
=
Tổng quỹ
lương


254
368 151

3 684
650
2 681
298
1 003
352
2. Thu
ế thu nhập doanh
nghiệp
962 601

1 012
671
-50 070 153 603

180 000

-26 397
3. Thu trên vốn 409 571

409 571

200 000

200 000một cách chính xác tình hình tài chính doanh nghiệp, khắc phục những thiếu sót,
đảm bảo an toàn tài chính. Đối với Công ty, hàng năm các báo cáo quyết toán của
Công ty đều được Tổng công ty kiểm toán nội bộ và có sự xác nhận của các cơ
quan quản lý Nhà nước đối với việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách của Công
ty. Trong nội bộ Công ty, công tác kiểm tra, kiểm soát cũng được Công ty thường
xuyên chú trọng, Phòng kế toán tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong các
chương trình kiểm tra các đơn vị cơ sở, từ đó rút kinh nghiệm, uốn nắn những sai
sót để công tác hạch toán kế toán ngày càng hoàn thiện hơn. Phần III: Tình hình hạch toán các nghiệp vụ kế toán chủ yếu ổ Công ty xăng
dầu Hà Sơn Bình

1. Những quy định chung về công tác kế toán tại Công ty.
Tin học đã thực sự là một phương tiện không thể thiếu được cho quản lý
tài chính mà điển hình là công tác kế toán và thống kê. Hiện tại Công ty đã triển

bản giao nhận tài sản cố định, Hệ thống chứng từ về công nợ: giấy thanh toán tiền tạm ứng, giấy báo nợ, giấy
báo có,
Hệ thống phiếu kế toán
Phiếu kế toán là một chứng từ kế toán được lập để vào máy vi tính cho
một (hoặc một số) chứng từ kế toán gốc chưa có đủ các thông tin, các dữ kiện để
cập nhật vào máy vi tính. Đính kèm với phiếu kế toán là các chứng từ kế toán gốc
có liên quan tới nội dung hạch toán của phiếu kế toán như: biên bản xử lý vi
phạm, quyết định xử lý phân phối, các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh cho
việc hạch toán, biên bản kiểm kê, sổ chi tiết khấu hao TSCĐ, tờ kê tính thuế
Các loại phiếu kế toán gồm: Hạch toán phân bổ khấu hao; hạch toán phân
bổ chi phí cuối kỳ cho các đối tượng liên quan như: loại hình kinh doanh ; hạch
toán kết chuyển sổ sách cuối kỳ: kết chuyển kết quả kinh doanh, kết chuyển giá
vốn; và các phiếu kế toán khác như: hạch toán chữa sổ theo phương pháp ghi bổ
sung, hạch toán thuế, hạch toán chênh lệch giá hàng tồn kho.
3. Tình hình thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kế toán.
Từ các đặc điẻm trên làm cho việc quản lý , hạch toán các chi phí rất phức
tạp và riêng biệt thường là kéo dài nên niên độ kế toán từ ngày 1/1/ đến ngày
31/12/ là khoá sổ quyết toán năm
Hình thức kế toán công ty đang áp dụng : phương pháp nhật ký chứng từ
Phương pháp tính toán hàng tồn kho áp dụng phương pháp kê khai thường
xuyên.
Phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
Hàng ngày kế toán viên xử lý cập nhất số liệu phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh theo dõi liên tục, thường xuyênl trên sổ chi tiết, cuối tháng tập
hợp lập nhật ký chứng từ, bảng kê đồng thời đối chiếu với các phần hành kế toán
có liên quan trước khi báo cáo cho kế toán tổng hợp. Kế toán tổng hợp kiểm tra,
rà soát lại tất cả các phần hành đã báo cáo xử lý các sai sót trước khi lập sổ cái.

Có TK136 - Phải thu nội bộ
- Khi xuất tiền mặt phản ánh
Nợ TK 641 - Chi phí hoạt động kinh doanh Nợ TK 331- Phải trả người bán
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 11111- Tiền mặt.
3.2 Hạch toán hàng tồn kho và tiêu thụ hàng hoá.
Tài khoản sử dụng: TK156, TK151, TK157, TK5111,TK521, TK632
Quy trình hạch toán:
- Hạch toán nhập xuất hàng hoá là xăng dằu chính :
Kế toán sử dụng TK 15611 - Xăng dầu chính tồn kho
3.2.1/ Nhập mua nội bộ ngành:
- Căn cứ vào hoá đơn xuất hàng của các Công ty , Công ty tiến hành dùng
chính hoá đơn của Công ty xuất hàng để cập nhật vào máy tính và hạch toán:
Nợ TK 15611 - Giá hạch toán * Lượng trên hoá đơn
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào
Có TK 336111 - Giá hạch toán * Lượng trên hoá đơn
3.2.2/ Trường hợp xuất hàng di chuyển giữa các kho , các cửa hàng là nội
bộ công ty được chia làm hai loại:
- Nhập di chuyển giữa các kho , cửa hàng là hạch toán báo sổ tuỳ theo tình
hình cụ thể , Công ty dùng bộ mã kho để theo dõi hoặc tách TK 15611xx để theo
dõi riêng từng kho
- Nhập di chuyển giữa các đơn vị hạch toán kế toán trong nội bộ công ty :
Nợ TK 15611
Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào
Có TK 3362xx (chi tiết theo đơn vị xuất hàng)
3.2.3/ Xuất bán :

- Chi phí ngiệp vụ kinh doanh được tập hợp trên các TK 641
Sổ sách kế toán:
Kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty khi phát sinh chi phí, kế toán phản
ánh vào sổ chi tiết ( Sổ chi phí bán hàng, Sổ chi phí SX và dịch vụ ) theo khoản
mục chi phí sau đó phản ánh vào nhật ký chứng từ, bảng kê

Trích đoạn Kế toán TSCĐ Kế toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doan h:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status