Báo cáo thực tập tại Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình - Pdf 11

Phần I: Đặc điểm và tình hình chung của công ty
Tên giao dịch : Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình.
Địa chỉ : 515 Trần phú- Hà Đông- Hà Tây.
Quy mô : Là một doanh nghiệp lớn, thành viên của Tổng công ty Xăng
dầu Việt Nam ( PETROLIMEX VIETNAM) kinh doanh trên địa bàn 3 tỉnh Hà
Tây, Sơn La, Hoà Bình.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình đợc thành lập ngày 17 tháng 6 năm 1991 theo
quyết định số 699 của Bộ thơng mại trên cơ sở hợp nhất giữa xí nghiệp xăng
dầu Hà Sơn Bình thuộc công ty xăng dầu khu vực I và kho xăng dầu K133
thuộc công ty xăng dầu B12.
- Tháng 10/1991 tỉnh Hà Sơn Bình đợc tách ra thành hai tỉnh Hà Tây và Hoà
Bình. Để tạo thuận lợi về mặt pháp lý trong quá trình kinh doanh trên địa bàn
tỉnh Hoà Bình chi nhánh Xăng dầu Hoà Bình, đơn vị hoạch toán trực thuộc
công ty xăng dầu Hà Sơn Bình đợc thành lập.
- Tháng 3/1995 chi nhánh xăng dầu Đỗ Xá có trụ sở và mạng lới kinh doanh có
trên địa bàn tỉnh Hà Tây đợc hợp nhất vào công ty xăng dầu Hà Sơn Bình.
- - Tháng 1/1996 xí nghiệp xăng dầu K133 thuộc Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình
đợc thành lập có trụ sở đóng tại xã Minh Cuờng huyện Thờng Tín tỉnh Hà Tây
- Tháng 4 năm 1998 Chi nhánh xăng dầu Sơn La thuộc công ty xăng dầu khu
vực I đợc bàn giao về công ty xăng dầu Hà Sơn Bình
- Tháng 11/2000 Xí nghiệp vận tải và dịch vụ trực thuộc công ty đợc tách ra và
chính thức chuyển thành công ty cổ phần và vận tải dịch vụ Petrolimex Hà Sơn
Bình Tây (Công ty PTS Hà Tây).
Trải qua 13 năm hoạt động là đơn vị đóng vai trò chủ đạo trên địa bàn kinh
doanh công ty đã bán đợc hơn 1 triệu m
3
nhiên liệu, hơn 10000 tấn mỡ nhờn nộp
ngân sách Nhà nớc gần 300 tỷ đồng.
Hệ thống kho bể với sức chứa 1,5 vạn m
3

và các công ty đầu nguồn (công ty tuyến I) đơn hàng đợc lập trên cơ sở các đơn đặt
hàng của các chi nhánh, xí nghiệp và dự báo khả năng bán, tình hình biến động của
giá cả hàng hoá. Trong quý, căn cứ vào đơn hàng, tình hình diễn biến của thị trờng
2
để quyết định nhập hàng trong từng chu kỳ nhằm đảm bảo nguồn hàng và sử dụng
vốn có hiệu quả.
Về giá: tại cùng một thời điểm giao nhận, các công ty đèu đợc hởng một mức
giá bán nội bộ bằng nhau. Tơng ứng với thời điểm giao nhận, Tổng công ty quyết
định các loại giá sau:
+ Giá bán cha qua kho
+ Giá bán qua kho
Về giá bán nội bộ đợc công khai cho tất cả các công ty có quan hệ hàng hoá đ-
ợc biết và các công ty có thể kiểm soát mức cũng nh cách tính giá bán nội bộ:
Giá bán nội bộ tại các công ty tuyến 2 hoặc tuyến sau = Giá cha qua kho
của công ty tuyến I + chi phí qua kho + Cớc vận chuyển từ kho của công ty
tuyến 1 đến công ty tuyến 2 hoặc công ty tuyến sau theo loại hình vận tải phổ
biến.
Giá bán : Tổng công ty quy định giá bán tối thiểu và thông báo cho công ty
hàng tháng. Công ty đợc quyền quyết định giá bán bảo đảm bù đắp đủ chi phgí
kinh doanh, có tích luỹ trên cơ sở tuân thủ đúng các quy định hiện hành của nhà n-
ớc, của Tổng công ty ; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nứoc và tự chịu trách
nhiệm về hiệu quả SXKD của mình.
Về vốn kinh doanh:
Về vốn lu động: công ty căn cứ vào số vốn hiện có, tự cân đối đảm bảo vốn
theo cơ chế thanh toán. Trờng hợp thiếu vốn đợc phép huy động vốn theo một trong
hai hình thức sau:
+ Chậm thanh toán tiền hàng và chịu lãi vay với Tổng công ty;
+ Trực tiếp vay ngân hàng trên cơ sở phơng án đợc Tổng công ty chấp thuận uỷ
quyền
Quy trình thanh toán

Qua kho =
(Tổng khối lợng
xuất bán nội bộ ) X
(Mức chi phí
qua kho)
Trong đó: Mức chi phí qua kho ở thời điểm KD bất thòng bằng (=) 80%
Mức phí qua kho

Chi phí vận (Tổng khối lợng (Đơn giá cớc X cự ly vận
4
Chuyển đờng ống = xuất bán nội bộ) X tải)
Về hình thức kinh doanh: Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình thực hiện bán hàng theo
hình thức nh: bán buôn, bán lẻ, bán qua đại lý, tổng đại lý với mục tiêu cao nhất là
tăng sản lợng bán, giữ vững và phát triển thị phần trên địa bàn đợc phân công.

Sơ đồ mạng lới bán hàng của công ty
Trớc 1/4/2001 thực hiện cơ chế bán hàng hởng chiết khấu. Từ 1/4/2001 thực
hiện cơ chế giá giao, Tổng công ty giao giá cho công ty bằng giá nội bộ bình quân
cộng với chi phí qua kho của công ty tuyến trớc, giá giao đợc quy định trong từng
địa điểm giao hàng. Sau khi có NĐ/187- CP công ty xăng dầu Hà Sơn Bình thực
5
Các khách hàng truyền thống
30 cửa hàng thuộc công ty
77 đại lý
13 cửa hàng thuộc công ty
24 đại lý
17 cửa hàng thuộc công ty
10 đại lý
Khách
hàng

Sơn La
Các phòng
nghiệp vụ
Các đơn vị
sản xuất trực
thuộc
Các phòng
nghiệp vụ
Các đơn vị
sản xuất trực
thuộc
Các phòng
nghiệp vụ
Các đơn vị
sản xuất trực
thuộc
- Giám đốc công ty chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động kinh doanh của
công ty, chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và cơ quan cấp trên về bảo toàn, phát triển
vốn, về chiến lợc, sách lợc, mục tiêu kinh doanh của công ty.
- Một phó giám đốc giúp giám đốc công ty về lĩnh vực khoa học- kỹ thuật-
công nghệ- an toàn môi trờng và đầu t.
- Một phó giám đốc giúp giám đốc công ty về công tác kinh doanh.
- Giám đốc xí nghiệp và chi nhánh chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình theo các chỉ tiêu đợc công
ty giao và theo định phân cấp trách nhiệm trong nội bộ ngành và nội bộ
công ty.
- Các phòng nghiệp vụ giúp giám đốc công ty và chi nhánh tơng ứng theo
lĩnh vực quản lý nh tổ chức cán bộ, tài chính kế toán, quản lý kỹ thuật và
kinh doanh.
- Các đơn vị sản xuất trực thuộc là các cửa hàng xăng dầu, bến xuất, các kho

công ty.
8
Kế toán Trưởng
Phó phòng kế toán phụ trách
thanh toán
Phó phòng kế toán phụ
trách hoạch toán kế toán
và kế toán tổng hợp
KT vốn bằng
tiền, công nợ
thanh toán
Kế toán
Tiêu thụ
KT Đầu tư
XDCB,
CCDC,
NVL
Kế toán
chi phí
Kế toán chi
nhánh xăng
dầu Sơn La
Phòng kế toán
chi nhánh
xăng dấu Hoà
Bình
Các nhân viên
kế toán tại của
hàng xăng dầu
trực thuộc

9
Trong đó:
Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Đối chiếu kiểm tra
Trong đó : bảng kê số 6 ghi nợ cho các tài khoản 1421, 3341, 3348, 3351,
3382, 3358, 641.
Nhật ký chứng từ số 6 ghi Có các tài khoản 1421, 3341, 3348, 3351, 3382,
3358, 641
10
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu xuất kho kiêm VCNB
- Bản kê bán lẻ hàng hoá
Sổ chi tiết phát
sinh công nợ
Sổ chi tiết
doanh thu
Sổ chi tiết
giá vốn
Sổ chi tiết chi phí
kinh doanh
Bảng kê tổng
hợp công nợ
Bảng kê số 6
Nhật ký chúng từ số 8
Nhật ký chứng
từ số 6
Sổ cái tổng hợp tài khoản 911
Báo cáo kết quả kinh doanh
3. Tình hình thực tế công tác hoạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp tại công ty xăng dầu Hà Sơn Bình
Do đặc điểm kinh doanh thơng mại và những đặc thù riêng của ngành xăng

doanh số hoặc đ/m
3
nội bộ ngành. Trên cơ sở đơn giá tiền lơng và sản lợng
bán của từng phơng thức bán để xác định quỹ lơng kinh doanh xăng dầu của
đơn vị, hoạch toán nguồn quỹ lơng của đơn vị có TK334.
Đối với các chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc công ty thì các đơn vị quyết
toán theo mức giá lơng công ty đã giao. Còn đối với các cửa hàng trực thuộc
công ty thì công ty sẽ căn cứ vào sản lợng bán của từng cửa hàng và đơn giá l-
ơng và từ đó xác định nguồn lơng của cửa hàng. Đối với khối văn phòng công
ty, nguồn lơng hoạch toán tại văn phòng công ty = tổng nguồn lơng toàn công
ty- chi phí tiền lơng chi nhánh, xí nghiệp đã hoạch toán.
Xác định nguồn lơng = doanh thu, số lợng (theo từng phơng thức) X
đơn giá tiền lơng (theo từng phơng thức) + quỹ lơng cơ bản của tổng công
ty giao.
12
Chi phí bán
hàng phân bổ
cho hàng gửi
bán còn lại
cuối kỳ
CP bán hàng chờ
kết chuyển hàng
hoá từ trớc
Trị giá hàng xác
định tiêu thụ
trong kỳ
CP BH phát
sinh trong kỳ
Trị gía hàng gửi
bán còn lại cuối

đoàn.
Chi phí BHXH và BHYT là số tiền ngời sử dụng lao động phải đóng góp
vào BHXH, BHYT theo quy định của Nhà nớc.
Căn cứ vào báo cáo tiền lơng của phòng Tổ chức Hành chính chuyển đến
kế toán lập bảng tính BHXH, BHYT và KPCĐ để hoạch toán vào máy tính
theo TK 641 mã khoản 202, mã khoản mục 01200 và phân định riêng cho
từng loại hình kinh doanh.
3.1.3 Hoạch toán công cụ, dụng cụ và bao bì.
Công cụ dụng cụ và bao bì ở công ty là các loại tài sản dùng trong kinh
doanh xăng dầu nh thiết bị dụng cụ điện, bàn ghế, tủ bình phòng cháy chữa
cháy, bao bì các công cụ dụng cụ tuỳ thuộc vào giá trị, thời gian sử dụng
tính chất mà công ty tiến hành phân bổ vào chi phí.
Cuối tháng làm căn cứ các chứng từ xuất, kế toán lập báo cáo, và cập nhật
vào máy tính theo TK 641- mã số 203, mã khoản mục phí 03000 và phân định
riêng cho từng loại hình kinh doanh.
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status