TIỂU LUẬN: Tình hình thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kế toán chủ yếu ở Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình - Pdf 11



TIỂU LUẬN:

Tình hình thực hiện hạch toán các
nghiệp vụ kế toán chủ yếu ở Công ty
xăng dầu Hà Sơn Bình
Lời mở đầu

Sau Đại hội VI của Đảng, nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế quản lý tập trung
quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý cuả Nhà nước., cùng với sự thay
đổi đó, ngành xăng dầu cũng có sự chuyển mình rõ rệt, đó là chuyển từ hình thức cấp
phát theo chỉ tiêu hạn mức sang việc thoả mãn mọi nhu cầu của người tiêu dùng. Sự
phát triển kinh tế mạnh mẽ của hai tỉnh Hoà Bình và Hà tây là nhân tố kính thích nhu
cầu của xã hội về các sản phẩm hoá dầu không ngừng tăng lên. Để phục vụ tốt nhất các
nhu cầu trên thì Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình ra đòi là một tất yếu khách quan.

Chi nhánh xăng dầu Sơn La thuộc Công ty xăng dâù khu vực I về trực thuộc Công ty
xăng dầu Hà Sơn Bình.
Hiện tại Công ty có 03 đơn vị thành viên là : Chi nhánh xăng dầu Sơn La, Chi
nhánh xăng dầu Hoà Bình, Xí nghiệp xăng dầu K133.
Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập có
trụ sở chính đóng tại thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây, trực thuộc Tổng công ty xăng dầu
Việt Nam (PETROLIMEX).
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
+ Chức năng - nhiệm vụ :
Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình có chức năng kinh doanh các sản phẩm hoá dầu
như ( xăng dầu chính, Gas hoá lỏng, dầu mỡ nhờn) trên địa bàn ba tỉnh Hà Tây, Hoà
Bình và Sơn la. Ngoài việc kinh doanh các sản phẩm hoá dầu, Công ty còn tổ chức kinh
doanh các hoạt động dịch vụ chuyên ngành như : tiếp nhận, giữ hộ, bảo quản, bơm
rót, Công ty có trách nhiệm đảm bảo thoả mãn mọi nhu cầu tiêu dùng xã hội về các
loại sản phẩm hoá dầu trên địa bàn ba tỉnh Hà Tây, Hoà Bình, Sơn La. Trách nhiệm của
Công ty là phải hoạt động kinh doanh theo luật pháp, thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân
sách Nhà nước, đồng thời không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cán
bộ công nhân viên trong toàn Công ty, làm tốt mọi công tác xã hội, xậy dựng Công ty
ngày càng phát triển.
+ Quyền hạn :

Công ty được chủ động hoàn toàn trong mọi hoạt động kinh doanh, xây dựng, tổ
chức và quản lý đơn vị theo phân cấp của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam.
Là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập , Công ty có đủ tư cách pháp nhân ,có tài
khoản và con dấu riêng.
1.3 - Cơ sở vật chất kỹ thuật.
Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, từ khi mới thành lập với hệ thống cơ
sở vật chất nghèo nàn, đến nay Công ty đã có hệ thống kho bể hiện đại với sức chứa
khoảng 4 000 m
3

được phân công.
Trong ngành xăng dầu thống nhất một giá hạch toán hàng tồn kho, giá bán buôn
chuẩn được qui định cụ thể cho từng Công ty. Công ty thực hiện bán lẻ theo giá qui định
của Ban vật giá chính phủ, giá bán bán cho các hộ tiêu dùng, hệ thống đại lý căn cứ vào
giá bán buôn chuẩn và định hướng của Tổng công ty. Công ty thực hiện việc bán hàng
và được hưởng chiết khấu trên doanh số bán. Vì vậy mục tiêu chính của hoạt động kinh
doanh là đẩy mạnh sản lượng hàng hoá tiêu thụ, tăng doanh thu để tăng phần chiết khấu
được hưởng đông thời phải tìm mọi cách để giảm chi phí, tăng lợi nhuận.
1.5 - Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty, căn cứ vào các điều
kiện hoạt động thực tế, tổ chức bộ máy của Công ty được tổ chức theo sơ đồ I như sau :
(Trang bên)
- Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động kinh doanh của Công
ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và Tổng công ty về bảo toàn, phát triển vốn về các
quyết định chiến lược, sách lược, mục tiêu kinh doanh.
- Các phó giám đốc Công ty được phân công điều hành những lĩnh vực công việc
cụ thể, có trách nhiệm tham gia lãnh đạo chung, giúp giám đốc trong những lĩnh vực
được phân công
- Giám đốc XN và chi nhánh chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về hoạt
động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình theo các qui định phân cấp trách nhiệm của
Tổng công ty.

- Các phòng nghiệp vụ giúp giám đốc ở các cấp Công ty và chi nhánh tương ứng
theo từng lĩnh vực trong điều hành quản lý.
- Các đơn vị sản xuất là các cửa hàng xăng dầu, bến xuất, các kho xăng, kho Gas
1.6 Tổ chức bộ máy kế toán tài chính ở Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình.
Căn cứ vào mô hình hoạt động kinh doanh, công tác kế toán tại Công ty được
thực hiện theo hình thức kế toán vừa tập trung vừa phân tán.
Mô hình bộ máy kế toán


THanh
toán
KT
ccdc &
ĐTXDCB
KT
chi phí

KT
công
nợ

KT
tiêu
thụ

thủ
quỹ động tài sản trong Công ty, thực hiện tốt chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất của Nhà
nước, của ngành
- Trưởng phòng kế toán kiêm kế toán trưởng là người giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ
chức thực hiện công tác hạch toán kế toán trong toàn Công ty, phân công, kiểm tra việc
thực hiện nhiệm vụ của các nhân viên trong phòng.
- Phó phòng kế toán theo dõi kế toán tổng hợp và theo dõi TSCĐ : Là người giúp
cho kế toán trưởng theo dõi chỉ đạo công tác hạch toán TSCĐ và tổng hợp quyết toán
toàn Công ty.
- Phó phòng kế toán theo dõi công nợ và doanh thu tiêu thụ : Là người giúp cho
kế toán trưởng theo dõi tình hình bán hàng và công nợ trong toàn Công ty.
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ , cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra

1.7 Một số kết quả hoạt động kinh doanh :
Mặc dù trong quá trình tổ chức hoạt động kinh doanh, Công ty đã gặp không ít
những khó khăn, nhưng với sự nỗ lực không mệt mỏi của toàn thể CBCNV trong toàn
Công ty, sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo nên Công ty đã đạt được những
thành tích đáng kể, được thể hiện dưới bảng sau :
Sổ chi
ti
ết

nhật ký chứng từ
B. kê, bảng phân bổ

Sổ cái
Báo cáo kế toán



108 435.27
0
11
8
Lợi nhuận Tr.đ 4.635 44 7.180 155 3.570 50 577
16
Nộp ngân sách Tr.đ 36.026 12
3
29.468 82 47.123 160 4301
9,1

Thu nhập BQ
của CBCNV
đ/n/
th
1.17211
9
92 1.037.3
50
89 1.132.6
82
109 1.214.0
21
10
7
Lao động Ng. 448 10
6
469 105 735 157 724 98


tổ dịch vụ là các đơn vị hạch toán báo sổ. Các đơn vị này có hệ thống sổ sách kế toán
theo dõi chi tiết mang tính chất đăng ký chứng từ phát sinh và thống kê theo quy định
của Công ty , Chi nhánh, Xí nghiệp trực tiếp quản lý. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở
đây đều được hạch toán kế toán tại phòng kế toán các Xí nghiệp, Chi nhánh hoặc tại
phòng kế toán Công ty trực tiếp quản lý.
2. Công tác kế hoạch hoá tài chính.
2.1. Xây dựng kế hoạch.
Căn cứ vào hướng dẫn xây dựng kế hoạch của Tổng công ty, Công ty yêu cầu các
Xí nghiệp, Chi nhánh xây dựng kế hoạch sau đó gửi về Công ty, Công ty căn cứ tình
hình thực hiện kế hoạch năm trước, điều kiện thực tế sản xuất kinh doanh thông qua các
phòng nghiệp vụ để xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch trình Tổng công ty. Kế hoạch lưu chuyển, xuất bán do phòng kinh doanh xây dựng dựa trên cơ sở
tình hình thị trường, định hướng của Tổng công ty và khả năng thực hiện của Công ty.
Căn cứ vào kế hoạch xuất bán của Phòng kinh doanh, Phòng kế toán tài chính
xây dựng kế hoạch tài chính trong đó bao gồm các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, lợi
nhuận, kế hoạh thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước,
Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư, định hướng phát triển mạng lưới, Phòng kỹ thuật
xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, kế hoạch sữa chữa TSCĐ
Trên cơ sở kế hoạch xuất bán, kế hoạch tài chính phòng tổ chức xây dựng kế
hoạch tiền lương cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty.
Tất cả các kế hoạch trên được tập hợp lại, trình Giám đốc Công ty ký duyệt sau
đó gửi Tổng công ty. Căn cứ vào định hướng chung và kế hoạch do Công ty xây dựng,
Tổng công ty ra quyết định tạm giao kế hoạch năm cho đơn vị.
2.2. Quá trình thực hiện.
Khi có quyết định tạm giao kế hoạch của Tổng công ty, trên cơ sở tình hình thực
tế của các đơn vị và mức độ thực hiện kế hoạch của kỳ trước công ty sẽ tiến hành giao
kế hoạch cho các đơn vị trực thuộc (xí nghiệp, chi nhánh). Một năm ít nhất 2 lần Công
ty tiến hành kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị . Sau các quí Công ty sơ

Chỉ tiêu
Năm 2002 2003 Chênh lệch
ST TT (%) ST TT (%) ST TT (%)
I
Nguồn vốn chủ sở
hữu
29 253
833
52.86
26 222
987
48.34 -3030846

-4.52
1
Nguồn vốn kinh
doanh
26 231
272
47.40
24 285
973
44.77 -1945299

-2.63
2 Quỹ đầu tư phát triển

0.00 948 135

1.75 948135 1.75

Người mua ứng
252 573 0.46 523 896

0.97 271323 0.51

trước
3
Thuế và các khoản
phải nộp ngân sách
4 918 691

8.89
4 301
193
7.93 -617498

-0.96
4 Phải trả cán bộ CNV

817 811 1.48
2 531
886
4.67 1714075

3.19
5 Phải trả nội bộ
22 555
391
40.76
21 103

3.2. Cơ cấu tài sản
ĐVT:1000đ
TT

Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệch
ST TT (%) ST TT (%) ST TT (%)
I TSLĐ và ĐTNH 32 513
376
58.75 33 627
727
61.99 1 114
351
3.24

1 Tiền 4 908 267

8.87 4 163
189
7.67 -745 078

-1.19
2 Các khoản phải thu 10 553
570
19.07 5 816
618
10.72 -4 736
952
-8.35
3 Hàng tồn kho 16 212


1.04 297 285

0.56
3 Chi phí XDCB dở
dang
903 126 1.63 647 301

1.19 -255 825

-0.44
4 Ký quỹ, ký cược dài
hạn
200 000 0.36 0.00 -200 000

-0.36
Cộng 55342020

100.00 5424811
2
100.00 -1093908

0.00
Tài sản cố định tăng 7.921.897.784 đ do:
+ Mua sắm máy móc thiết bị theo kế hoạch được Tổng công ty phê duyệt:
5.177.961.032đ
+ Hạch toán bàn giao Xí nghiệp vận tải dịch vụ để bàn giao cho PTS Hà Tây là:
11.315.199.275đ
+ Đánh giá lại tài sản Xí nghiệp vận tải dịch vụ để bàn giao cho PTS Hà Tây:
2.743.936.752đ

085
66 122
535
3 Giá vốn 1000đ 331 635
077
394 023
584
62 388
507
4 Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách 1000đ 4 198 691

4 301 193

102 502
5 Lợi nhuận trước thuế 1000đ 3 569 697

577 233 -2 992 464

6 Lợi nhuận sau thuế 1000đ 2 428 542

373 560 -2 054 982

7 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
Hệ số doanh thu trên vốn đ 13.06 17.23 4.17
Hệ số lợi nhuân trên vốn đ 0.12 0.02 -0.1
8 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí Hệ số phục vụ chi phí KINH
DOANH

tăng giá bán lẻ xăng dầu, mặt khác sản lượng xuất bán tăng hơn năm 2002 dẫn đến
doanh thu tăng.Mặt khác do sự điều chỉnh chiết khấu của Tổng công ty nhằm làm giảm
mức lỗ của toàn ngành dẫn đến lợi nhuận của Công ty giảm.
4.2. Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh.
H
ệ số doanh
thu trên
v
ốn

=
Doanh thu

Vốn kinh doanh bình
quân

Hệ số doanh
lợi trên vốn

=
Lợi nhuận sau
thu
ếVốn kinh doanh bình quân



Trong năm 2003 thu nhập bình quân của người lao động trong doanh nghiệp đã
tăng 197 312 đ, đạt được điều này là do, sản lượng xuất bán của Công ty tăng trưởng
mạnh mẽ, mặt khác nó chứng tỏ rằng đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng
được cải thiện.
5. Các khoản trích nộp nhà nước.
Công tác thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước của công ty được thể hiện
qua bảng sau:
Hệ số sinh lời chi
phí kinh doanh
=
Lợi nhuận sau
thuế
Giá vốn

Thu nhập BQ
người lao động
=
Tổng quỹ
lương

Số người lao động
BQ Đvt: 1000đ
Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm 2003
Tổng số



6 678
Tổng cộng 4 918 691

4 600 610

318 081 4 301 193

6 589 379

986 642
Qua bảng trên ta thấy Công ty thực hiện tương đối tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà
nước.
6. Công tác kiểm tra kiểm soát tài chính doanh nghiệp.
Việc kiểm tra, kiểm soát tài chính doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu đối với
mỗi doanh nghiệp, nó có tác dụng giúp cho doanh nghiệp có thể đánh giá một cách
chính xác tình hình tài chính doanh nghiệp, khắc phục những thiếu sót, đảm bảo an toàn
tài chính. Đối với Công ty, hàng năm các báo cáo quyết toán của Công ty đều được
Tổng công ty kiểm toán nội bộ và có sự xác nhận của các cơ quan quản lý Nhà nước đối
với việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách của Công ty. Trong nội bộ Công ty, công tác
kiểm tra, kiểm soát cũng được Công ty thường xuyên chú trọng, Phòng kế toán tham
mưu cho lãnh đạo Công ty trong các chương trình kiểm tra các đơn vị cơ sở, từ đó rút
kinh nghiệm, uốn nắn những sai sót để công tác hạch toán kế toán ngày càng hoàn thiện
hơn.

từ tự phát hành.
Hệ thống chứng từ ngoại lai: là những chứng từ phát sinh bên ngoài doanh
nghiệp được tổ chức hạch toán kế toán trên máy vi tính như: hoá đơn nhập hàng
Hệ thống chứng từ kế toán tự phát hành: là những chứng từ kế toán phát sinh bên
trong đơn vị được tổ chức hạch toán kế toán trên máy vi tính như: hoá đơn xuất bán, hoá
đơn xuất di chuyển nội bộ, phiếu thu, phiếu chi
Chi tiết đựoc lưu trữ phân loại như sau:
Hệ thống chứng từ về tiền như: phiếu thu, phiếu chi,
Hệ thống chứng từ về nguyên vật liệu tồn kho: hoá đơn xuất, hoá đơn nhập,
Hệ thống chứng từ hàng hóa: hoá đơn nhập hàng, hoá đơn xuất hàng
Hệ thống chứng từ về công cụ lao động, văn phòng phẩm: hoá đơn xuất,
Hệ thống chứng từ về tài sản cố định: Phiếu kế toán hạch toán khấu hao, biên bản giao
nhận tài sản cố định,
Hệ thống chứng từ về công nợ: giấy thanh toán tiền tạm ứng, giấy báo nợ, giấy báo có,
Hệ thống phiếu kế toán
Phiếu kế toán là một chứng từ kế toán được lập để vào máy vi tính cho một (hoặc
một số) chứng từ kế toán gốc chưa có đủ các thông tin, các dữ kiện để cập nhật vào máy
vi tính. Đính kèm với phiếu kế toán là các chứng từ kế toán gốc có liên quan tới nội
dung hạch toán của phiếu kế toán như: biên bản xử lý vi phạm, quyết định xử lý phân
phối, các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh cho việc hạch toán, biên bản kiểm kê, sổ
chi tiết khấu hao TSCĐ, tờ kê tính thuế
Các loại phiếu kế toán gồm: Hạch toán phân bổ khấu hao; hạch toán phân bổ chi
phí cuối kỳ cho các đối tượng liên quan như: loại hình kinh doanh ; hạch toán kết
chuyển sổ sách cuối kỳ: kết chuyển kết quả kinh doanh, kết chuyển giá vốn; và các
phiếu kế toán khác như: hạch toán chữa sổ theo phương pháp ghi bổ sung, hạch toán
thuế, hạch toán chênh lệch giá hàng tồn kho.
3. Tình hình thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kế toán.

Từ các đặc điẻm trên làm cho việc quản lý , hạch toán các chi phí rất phức tạp và
riêng biệt thường là kéo dài nên niên độ kế toán từ ngày 1/1/ đến ngày 31/12/ là khoá sổ

Quy trình hạch toán:
- Khi thu tiền bán hàng và các khoản công nợ phải thu khác kế toán ghi :
Nợ TK 11111- Tiền mặt
Có TK131 - Phải thu khách hàng
Có TK141 - Tạm ứng
Có TK136 - Phải thu nội bộ
- Khi xuất tiền mặt phản ánh
Nợ TK 641 - Chi phí hoạt động kinh doanh
Nợ TK 331- Phải trả người bán
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 11111- Tiền mặt.
3.2 Hạch toán hàng tồn kho và tiêu thụ hàng hoá.
Tài khoản sử dụng: TK156, TK151, TK157, TK5111,TK521, TK632
Quy trình hạch toán:
- Hạch toán nhập xuất hàng hoá là xăng dằu chính :
Kế toán sử dụng TK 15611 - Xăng dầu chính tồn kho
3.2.1/ Nhập mua nội bộ ngành:
- Căn cứ vào hoá đơn xuất hàng của các Công ty , Công ty tiến hành dùng chính
hoá đơn của Công ty xuất hàng để cập nhật vào máy tính và hạch toán:
Nợ TK 15611 - Giá hạch toán * Lượng trên hoá đơn
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào
Có TK 336111 - Giá hạch toán * Lượng trên hoá đơn
3.2.2/ Trường hợp xuất hàng di chuyển giữa các kho , các cửa hàng là nội bộ
công ty được chia làm hai loại:
- Nhập di chuyển giữa các kho , cửa hàng là hạch toán báo sổ tuỳ theo tình hình
cụ thể , Công ty dùng bộ mã kho để theo dõi hoặc tách TK 15611xx để theo dõi riêng
từng kho
- Nhập di chuyển giữa các đơn vị hạch toán kế toán trong nội bộ công ty :



- Chi phí giao dịch, quảng cáo
Tài khoản sử dụng :
- Chi phí ngiệp vụ kinh doanh được tập hợp trên các TK 641
Sổ sách kế toán:
Kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty khi phát sinh chi phí, kế toán phản ánh
vào sổ chi tiết ( Sổ chi phí bán hàng, Sổ chi phí SX và dịch vụ ) theo khoản mục chi
phí sau đó phản ánh vào nhật ký chứng từ, bảng kê
- Khi phát sinh chi phí kế toán hạch toán:
Nợ TK 641
Nợ TK 133 VAT đầu vào
Có TK 334 - Lương
Có TK 214 - Khấu hao TSCĐ
Có TK 111 - Chi phí khác bằng tiền mặt
Có TK 112 - Chi phí khác bằng TGNH
Có TK 331` - Chi phí khác phải trả
Tất cả các Công ty trực thuộc Tổng công ty đều thực hiện áp dụng phương pháp
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Để thực hiện bảo mật các thông tin kế toán quản trị và thuận tiện trong quá trình
cập nhật chi phí và phân tích, Tổng công ty quy định hạch toán thống nhất toàn ngành
theo 2 bộ mã: mã khoản mục chi phí và mã loại hình kinh doanh.
Để tập hợp chi phí theo yếu tố trong báo cáo thuết minh (Biểu B09/DN) Bộ TC
đã quy định, các đơn vị cần tách các khoản mục chi phí thành các yếu tố chi phí. Do yêu
cầu quản trị kinh doanh và để thuận lợi cho quá trình tập hợp, phân tích chi phí, công ty
không sử dụng tài khoản cấp 2 chi tiết theo yếu tố của các loại TK627 và TK641.
3.4/ Kế toán công nợ:
- Để quá trình quản lý và hạch toán kế toán trên máy vi tính được thuận lợi , mọi
khách hàng có quan hệ mua bán đều phải có mã trên file, từ điển trên danh mục khách
hàng.
- Căn cứ vào định mức dư nợ Tổng công ty giao cho Công ty, Công ty xây dựng

Thanh toán nội bộ công ty sử dụng TK 3362
Nội dung hạch toán

Trích đoạn Kế toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doan h:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status