BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÙI THỊ LAN THƯƠNG
PHÂN LẬP VÀ XÁC ðỊNH ðẶC TÍNH SINH HỌC CỦA
MỘT SỐ VI KHUẨN GÂY BỆNH ðƯỜNG HÔ HẤP
PHỨC HỢP Ở LỢN NUÔI TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học : 1. TS. HUỲNH THỊ MỸ LỆ
2. TS. ðỖ NGỌC THÚY
HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
dạy, truyền ñạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể: Bộ môn Vi sinh vật – truyền nhiễm,
Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; Bộ môn Vi trùng, Viện
Thú y Quốc; Trạm Thú y Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. ðặc biệt, tôi xin gửi
lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn: TS. Huỳnh Thị Mỹ Lệ và TS. ðỗ
Ngọc Thuý ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và
hoàn thành Luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn ñến người thân trong gia ñình, bạn bè và
ñồng nghiệp luôn giúp ñỡ, ñộng viên tôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp
này./.
Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2012
Tác giả luận văn
Bùi Thị Lan Thương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
4.2.4 Tỷ lệ lợn mắc bệnh ñường hô hấp theo phương thức chăn nuôi 42
4.3.2 Kết quả giám ñịnh một số ñặc tính sinh học của vi khuẩn phân
lập ñược 50
4.4 Kết quả thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh ñường hô hấp ở lợn 57
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 60
5.1 Kết luận 60
5.1.1 Tình hình chăn nuôi lợn của huyện Chương Mỹ - Hà Nội 60
5.1.2 Tình hình bệnh hô hấp phức hợp ở lợn nuôi tại huyện Chương
Mỹ - Hà Nội 60
5.1.3 Kết quả phân lập và giám ñịnh vi khuẩn gây bệnh ñường hô hấp
ở lợn 60
5.1.4 Kết quả thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị 61
5.2 ðề nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
A. pleuropneumoniae : Actinobacillus pleuropneumoniae
APP : Actinobacillus pleuropneumoniae
B. bronchiseptica : Bordetella bronchiseptica
BHI : Brain Heart Infusion
cs : cộng sự
H. parasuis : Haemophilus parasuis
P. multocida : Pasteurella multocida
4.5 Kết quả ñiều tra tỷ lệ lợn mắc bệnh ñường hô hấp theo phương
thức chăn nuôi 42
4.6 Kết quả phân lập vi khuẩn ñường hô hấp từ dịch ngoáy mũi của lợn 44
4.7 Kết quả phân lập một số vi khuẩn từ phổi lợn mắc bệnh ñường
hô hấp 46
4.8 Kết quả phân lập vi khuẩn ñường hô hấp trong dịch ngoáy mũi và
mẫu viêm phổi ở lợn sau cai sữa và lợn trưởng thành 48
4.9 Kết quả kiểm tra ñặc tính sinh học của các chủng Actinobacillus
phân lập ñược 51
4.10 Kết quả kiểm tra một số ñặc tính sinh học của Streptococcus spp. 52
4.11 Kết quả kiểm tra một số ñặc tính sinh học của Pasteurella
multocida 53
4.12 Kết quả kiểm tra một số ñặc tính sinh học của Haemophilus
parasuis 55
4.13 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh của vi khuẩn 56
4.14 Kết quả ñiều trị bệnh ñường hô hấp ở lợn 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
3.1 Sơ ñồ phân lập vi khuẩn 30
4.1 Tỷ lệ lợn mắc bệnh ñường hô hấp ở theo ñịa bàn ñiều tra 38
nhân gây bệnh bao gồm: Mycoplasma hyopneumoniae, virus cúm, PRRSV
(porcine reproductive and respiratory syndrome virus), Bordetella
bronchiseptica, Pasteurella multocida, Haemophilus parasuis, Actinobacillus
pleuropneumoniae, Streptococcus suis, …
Ngày 17/1/2008 Cục Thú y ñã ban hành văn bản số 75/TY-DT về việc
hướng dẫn phòng, chống Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn. Tuy
nhiên vào ñầu năm 2010, dịch PRRS ñã bùng phát trở lại và gây thiệt hại nặng
nề cho ngành chăn nuôi lợn cả nước nói chung và khu vực Hà Nội cùng với
những ñịa phương phụ cận nói riêng. Tính ñến ngày 20/8/2012, cả nước có 03
tỉnh: ðắk Lắk, Nghệ An và Cao Bằng Nghệ An, Quảng Trị, Hà Tĩnh có dịch
Tai xanh chưa qua 21 ngày. Hiện tượng bội nhiễm thứ phát viêm phổi ñịa
phương (Enzootic pneumonia), Streptococcus suis, Pasteurella multocida,
Actinobacillus pleuropneumoniae (APP), Haemophilus parasuis làm cho
dịch càng trở nên nghiêm trọng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
Tác giả Nguyễn Thị Phương Giang (2008) ñã phân lập và ñánh giá ñộc
lực của Pasteurella multocida, Streptococcus suis và Actinobacillus
pleuropneumoniae trong bệnh hô hấp ở lợn nhằm cung cấp thêm những kiến
thức góp phần phòng chống bệnh.
Ở nước ngoài ñã có một số công trình nghiên cứu về vi khuẩn kế phát
trong bệnh ñường hô hấp ở lợn. Bochev (2007) ñã tổng hợp về bệnh ñường hô
hấp phức hợp ở lợn (về căn bệnh, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, ñặc ñiểm
bệnh lý) và cho biết những biến ñổi bệnh lý thường không ñặc trưng do nhiều
nguyên nhân gây ra. LI Yu và cs (2009) ñã phân lập và xác ñịnh khả năng
mẫn cảm kháng sinh của Haemophilus parasuis trong bệnh lợn tai xanh ở tỉnh
Anhui và cho biết chủng H. parasuis này ñã kháng Roxithromycin (100%) và
Amikacin (83,3%) ñồng thời vẫn còn mẫn cảm với Ciprofloxacin và
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình nghiên cứu bệnh hô hấp phức hợp ở lợn
(Porcine
respiratory disease complex – prdc) trong nước và
nước ngoài
Những nghiên cứu trong nước từ trước ñến nay về bệnh hô hấp ở lợn
hầu như ñều chú trọng tới một nguyên nhân cụ thể gây nên bệnh hô hấp ở lợn;
ví dụ như Khương Bích Ngọc (1996) ñã có những nghiên cứu về bệnh liên
cầu khuẩn lợn và biện pháp phòng trị.
Trên thực tế, bệnh hô hấp ở lợn diễn biến rất phức tạp và các nhà khoa
học trên thế giới ñã thống nhất hình thành khái niệm bệnh hô hấp phức hợp ở
lợn (Porcine Respiratory Disease Complex – PRDC). Thuật ngữ “Bệnh hô
hấp phức hợp ở lợn” xuất hiện lần ñầu tiên ở Mỹ, tiếp ñó ñến một số nước ở
Châu Âu và sau ñó ngày càng trở nên phổ biến trên thế giới. ðây là một thuật
ngữ chỉ nhiều bệnh có thể xảy ra ñộc lập hoặc cộng hợp nhưng thường là do
sự tác ñộng của nhiều nguyên nhân và thường là có ít nhất 3 nhân tố truyền
nhiễm liên quan.
Hiện nay, bệnh hô hấp phức hợp ở lợn ñược quan tâm rất nhiều ñối với
các nhà chăn nuôi lợn tập trung. ðó là hệ quả từ những nguyên nhân tiên phát
(như Mycoplasma hyopneumoniae, virus cúm, PRRSV) và các nguyên nhân
thứ phát (thường là vi khuẩn như Bordetella bronchiseptica, P. multocida,
Haemophilus pneumoniae, A. pleuropneumoniae, S. suis, Salmonella cholera
suis) gây nên.
Tác giả Cù Hữu Phú và cs (2002) ñã phân lập và xác ñịnh tỷ lệ mang vi
khuẩn P. multocida, B. bronchiseptica, H. parasuis, A. pleuropneumoniae và
Hô hấp là quá trình trao ñổi khí giữa: môi trường bên ngoài với phổi;
mạch quản với phổi; mạch quản với tổ chức và sự vận chuyển chất khí. Bốn
quá trình này ñược hoàn thành bởi cơ quan hô hấp, bao gồm: mũi, hầu, khí
quản, nhánh phế quản lớn, nhánh phế quản nhỏ và phế bào.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
Cơ quan hô hấp bên ngoài: gồm mũi, hầu, khí quản, nhánh khí quản
lớn, nhánh khí quản nhỏ. Cơ quan hô hấp bên ngoài rất cần thiết cho quá
trình hô hấp, vì:
Nó có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi vào phổi, tiếp xúc với lớp
biểu mô có mao mạch phân bố dày, có nhiệt ñộ xấp xỉ 37
o
C và bão hòa hơi
nước trước khi không khí vào phổi.
Trong khí quản và xoang mũi có màng nhày tiết ra dịch nhày có tác
dụng ngăn chặn bụi bẩn vào phổi. Các chất bẩn ñược thải ra ngoài thông qua
phản xạ hắt hơi.
Nhánh khí quản có rất nhiều tế bào biểu mô tiêm mao, hướng vận ñộng
từ trong ra ngoài có tác dụng cản bụi.
Cơ quan hô hấp bên trong (phổi): Ở ñây diễn ra quá trình trao ñổi khí
giữa mạch quản và môi trường. Phổi bao gồm phế quản và các phế bào có
một hệ thống mao quản dày ñặc bao phủ, làm cho diện tích phổi tăng lên
nhiều lần.
Ở trạng thái sinh lý bình thường mỗi loài ñộng vật sẽ có tần số hô hấp ổn
ñịnh và khác nhau. Tần số hô hấp phụ thuộc vào cường ñộ trao ñổi chất, tuổi,
tầm vóc, trạng thái sinh lý, vận ñộng, nhiệt ñộ môi trường… Gia súc non có
cường ñộ trao ñổi chất mạnh nên tần số hô hấp cao. ðộng vật nhỏ so với ñộng
vật lớn cũng có tần số hô hấp cao hơn. ðặc biệt khi gia súc bị mắc các bệnh
Haemophilus parasuis Bệnh viêm phổi thanh dịch ( bệnh Glasser)
Klebsiella spp. Gây bệnh thứ phát
Mycoplasma hyopneumoniae Viêm phổi ñịa phương
Mycoplasma flocullare Gây bệnh thứ phát
Mycoplasma hyorhinis Gây bệnh thứ phát
Pasteurella multocida Gây bệnh thứ phát
Staphylococcus spp. Gây bệnh thứ phát
Streptococcus spp. Gây bệnh thứ phát ( apxe phổi)
Toxigenic Pasteurella multocida Viêm teo mũi
Bordetella bronchiseptica Viêm teo mũi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
Khi bị bệnh lợn thường có biểu hiện triệu chứng sốt cao, ho khan và
khó thở, trong trường hợp mắc bệnh nặng con vật thường thở thể bụng. Qua
việc mổ khám các lợn có triệu chứng viêm phổi thì bệnh tích thường gặp là
hiện tượng nhục hóa xảy ra chủ yếu là ở thùy ñỉnh và thùy tim, trong trường
hợp nặng có thể thấy xuất hiện các ñiểm nhục hóa ở cả 2 thùy sau (Nguyễn
Ngọc Nhiên và Khương Bích Ngọc, 1994). Trên bề mặt phổi trong nhiều
trường hợp còn xuất hiện các vùng viêm xuất huyết, các vùng bị gan hóa hay
các ổ apxe cùng với hiện tượng viêm màng phổi. Ngoài ra, khí quản, phế quản
chứa nhiều dịch và bọt khí, có trường hợp bao tim tích nước.
2.3. Một số bệnh ñường hô hấp do vi khuẩn gây ra ở lợn
2.3.1. Bệnh viêm phổi – màng phổi ở lợn
2.3.1.1 Giới thiệu chung
Bệnh viêm phổi – màng phổi do vi khuẩn A. pleuropneumoniae gây ra
là một bệnh nhiễm trùng quan trọng ở ñường hô hấp của lợn và xảy ra ở hầu
hết các nước có nền công nghiệp chăn nuôi lợn. Hartley và cs (1988) ñã thấy
trong vùng dung huyết bán phần xung quanh ñường cấy tụ cầu có ñộc tố dung
huyết β (beta) gọi là hiện tượng CAMP (Nicolet, 1970; Killian, 1976).
ðặc tính sinh hóa
Vi khuẩn A. pleuropneumoniae có khả năng lên men một số ñường như
Glucose, Mannitol, Maltose, Sucrose,… không lên men ñường Trehalose,
Arabinose, Lactose, Raffinose,…
Một số phản ứng sinh hóa khác:
Indol: âm tính Oxidase: thay ñổi
Urease: dương tính Catalase: thay ñổi
CAMP: dương tính
Sức ñề kháng
Vi khuẩn A. pleuropneumoniae có sức ñề kháng kém. Vi khuẩn chỉ
sống ñược trong môi trường tự nhiên một thời gian ngắn, tuy nhiên khi ñược
bảo vệ bởi chất nhày hoặc các chất hữu cơ khác thì vi khuẩn có thể sống vài
ngày. Trong nước sạch ở nhiệt ñộ 40
0
C, vi khuẩn có thể sống ñược 30 ngày.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
2.3.1.3. Dịch tễ học
Loài vật mắc bệnh:
Lợn ở tất cả các lứa tuổi ñều cảm nhiễm với vi khuẩn nhưng bệnh
thường xảy ra ở lợn 6 – 8 tuần tuổi do trong giai ñoạn trước cai sữa lợn con
nhận ñược kháng thể trung hòa từ mẹ.
Phương thức truyền lây
Bệnh lây lan chủ yếu qua ñường hô hấp. Lợn có thể bị nhiễm bệnh
do sự tiếp xúc trực tiếp với lợn bị bệnh. Vi khuẩn cũng có thể lây lan gián
tiếp thông qua các chất tiết của lợn ốm hay qua trung gian là công nhân làm
việc ở trang trại.
Bệnh tích tập trung chủ yếu ở bộ máy hô hấp. ða số các trường hợp
phổi bị viêm cả hai bên, với tổn thương ở các thùy ñỉnh và thùy tim hoặc ít
nhất một phần thùy hoành. Ổ viêm ở phổi có ranh giới rõ rệt với phần phổi
bình thường. ðối với thể quá cấp và cấp tính ở lợn tử vong thì trong khí quản
và các phế quản bị lấp ñầy bởi các chất tiết nhầy và bọt nhuốm máu.
2.3.1.6. Phòng bệnh
ðể phòng ngừa bệnh cần thực hiện các biện pháp vệ sinh thú y nghiêm
ngặt như phải kiểm tra các lợn mới và cách ly chúng một thời gian trước khi
cho nhập ñàn, sử dụng hệ thống “cùng vào, cùng ra” ở các trang trại chuyên
nuôi lợn vỗ béo và cai sữa sớm cho lợn con.
Kiểm dịch nghiêm ngặt ñể không ñưa các lợn mang trùng vào trại.
Hạn chế sự phát tán mầm bệnh trong trại bằng cách vệ sinh, tẩy uế chuồng
trại ñịnh kỳ, kết hợp với việc phát hiện nhanh và loại thải các trường hợp
ghi ngờ mang trùng.
Thường xuyên vệ sinh sát trùng chuồng trại bằng Benkocid (10 ml
thuốc/1 lít nước) hoặc Navetkon – S (50g/10 lít nước), phun thuốc 1 – 2
lần/tuần ñể tiêu diệt các mầm bệnh.
Hiện nay, có 2 loại vacxin chính ñược sản xuất với mục ñích phòng
bệnh là vacxin vô hoạt và vacxin tinh chế chứa một số thành phần cấu tạo của
vi khuẩn như ñộc tố hay protein màng ngoài của vi khuẩn A.
pleuropneumoniae. Loại vacxin tinh chế thường có hiệu quả phòng bệnh do
nhiều chủng vi khuẩn A. pleuropneumoniae gây ra.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
2.3.1.7. ðiều trị
Có thể sử dụng một trong các loại kháng sinh sau tiêm cho lợn:
Navet – Amoxy 1 ml /10 kg TT, lặp lại sau 48 giờ, trong 3 – 5 ngày.
Navet – Ampicol 1 ml /10 kgTT/ngày trong 3 – 5 ngày. Navet – Cel (kháng
sinh này ñược khuyến cáo sử dụng trong ñiều trị bệnh App) 1 – 3 ml/50
hô hấp của lợn bị bệnh ho thở truyền nhiễm thấy rằng tỷ lệ nhiễm
Streptococcus là 74%. Từ năm 2007 khi dịch PRRS xảy ra, ñã có nhiều
nghiên cứu về vi khuẩn S. suis gây bệnh ở lợn và sự lây lan bệnh liên cầu từ
lợn sang người.
2.3.2.3. Căn bệnh
Hình thái, cấu trúc
Streptococcus spp. Có hình cầu, hình trứng, ñường kính có khi ñến 1
µm, chúng ñược xếp thành chuỗi như chuỗi hạt, có ñộ dài ngắn khác nhau, từ
2 cầu khuẩn cho ñến chuỗi có 6 - 10 cầu khuẩn và dài hơn tạo thành liên cầu
khuẩn.
Trong canh trùng non, vi khuẩn bắt màu Gram (+). Trong dịch viêm và
canh trùng nuôi cấy (> 18 giờ) vi khuẩn thường bắt màu Gram (-).
Nhiều loài Streptococcus có giáp mô (bản chất là polysaccharide)
(capsular polysaccharide – CPS) ñược coi là một yếu tố ñộc lực quan trọng
của vi khuẩn. Streptococcus sinh ra 2 loại men streptokinaza và
streptodornaza (diệt bạch cầu), hyalunoridaza phân hủy acid hyaluronic gây
nhão mô.
Streptococcus ñược chia thành các nhóm huyết thanh (gọi là nhóm
Lancefield) dựa vào cấu trúc hợp chất C (C-substance) là polysaccharide
thành tế bào.
Tính chất nuôi cấy
Vi khuẩn tương ñối khó nuôi cấy, yêu cầu môi trường bổ sung máu
hoặc huyết thanh ñể phát triển. ðiều kiện nuôi cấy yếm khí tùy tiện. Sau khi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
nuôi cấy 24 giờ ở 37
o
C, vi khuẩn phát triển hình thành khuẩn lạc dạng S,
trong, ñường kính khuẩn lạc nhỏ hơn 1mm. Vi khuẩn không di ñộng.
15
cs, 1975; Reams và cs, 1996; MacInnes và Desrosiers, 1999; Lapointe và cs,
2002; Cloutier và cs, 2003). Bệnh viêm màng não do S. suis serotyp 2 thường
xảy ra ở lợn cai sữa và lợn vỗ béo (cai sữa – 6 tháng) và S. suis serotyp 1 gây
viêm màng não, viêm khớp, viêm phổi, bại huyết ở lợn 2 – 4 tuần tuổi.
Phương thức truyền lây
Bệnh lây lan trong ñàn do sự tiếp xúc giữa lợn khỏe và lợn bệnh. Lợn mẹ
bị bệnh truyền sang con. Bệnh còn có thể lây qua ñường hô hấp, ñây là ñường
truyền lây có ý nghĩa quan trọng do số lượng vi khuẩn trong môi trường rất lớn.
Ngoài ra, bệnh có thể truyền lây qua dụng cụ chăn nuôi và một số nhân tố trung
gian như ruồi, một số loài chim và vật mang khác.
2.3.2.5. Triệu chứng
Triệu chứng ñầu tiên có thể quan sát thấy là lợn sốt cao (42,5
o
C), bỏ ăn,
ủ rũ, mệt mỏi, què. Trong thể quá cấp tính, lợn thường chết nhanh mà không
có triệu chứng của bệnh.
Giai ñoạn ñầu của bệnh, lợn có triệu chứng thần kinh, ñi lại loạng
choạng hoặc có tư thế ñứng không bình thường, nhanh chóng chuyển thành
trạng thái không ñứng ñược, tư thế opisthotonus, co giật, có chứng giật cầu
mắt. Mắt thường nhìn chòng chọc, niêm mạc mắt nhày có màu ñỏ. Tại Bắc
Mỹ, lợn bị nhiễm S. suis thường có biểu hiện khó thở, chứng tím xanh, suy
kiệt ở các mức ñộ khác nhau.
Lợn từ 1 – 3 tuần tuổi thường mắc bệnh thể viêm não và màng não, thể
hiện các triệu chứng như: lợn ñang bú có triệu chứng ủ rũ, biếng ăn, sưng hầu,
khó nuốt, ñi lại khó khăn, lông dựng ñứng, da mẩn ñỏ và sốt. Lợn hoạt ñộng
khó khăn, ñi lại loạng choạng, khi nằm biểu hiện tư thế bơi chèo, tê liệt. Triệu
chứng viêm não ở lợn trưởng thành rất ít biểu hiện.
2.3.2.6. Bệnh tích
Lợn bị bại huyết, viêm khớp, viêm phổi, viêm màng não; ngoài ra còn
cần thiết. Cần chia lợn cai sữa thành các lô nhỏ ñể ñạt ñược ñộ tăng trưởng tối
ña của chúng, tránh mật ñộ cao dễ truyền bệnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
17
- Thường xuyên phun thuốc diệt ruồi, muỗi ñể ngăn chặn nguồn mang
vi khuẩn truyền bệnh vào trại.
- Coi trọng việc phòng bệnh bằng vệ sinh chuồng trại như quét dọn rác,
phân, chất ñộn chuồng, nước thải, phải thường xuyên tiêu ñộc, tẩy uế chuồng
trại bằng các loại sát trùng (crezil, dung dịch xút…).
- Chú ý công tác chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý ñàn.
- Xác ñịnh và loại thải những lợn nái mang mầm bệnh hoặc tách riêng
ñể ñiều trị rồi nuôi thành lợn thịt. Bổ sung kháng sinh vào thức ăn ñể giảm tỷ
lệ lợn khỏe mang trùng.
- Lợn con cần ñược bú ñầy ñủ sữa ñầu ñể có ñủ kháng thể bảo vệ chúng
trong giai ñoạn dễ cảm nhiễm nhất.
- Nên hạn chế những tổn thương do chấn thương gây ra ở chân và
bàn chân trong quá trình sinh sản, bằng cách tạo nên chuồng thuận tiện và
thích hợp. Kiểm tra các khớp xương của lợn thường xuyên, tránh các yếu tố
bất lợi cho lợn con.
Khi có dịch xảy ra phải cách ly và phân chia riêng biệt thành khu vực
lợn khỏe và lợn ốm ñể tránh lây lan. Trong quá trình cách ly theo dõi, những
lợn già yếu, ốm, không có hy vọng chữa khỏi thì phải loại sớm ñể tạo ñiều
kiện thu hẹp và thanh toán sớm ñược ñàn lợn bị bệnh. Trong quá trình theo
dõi, cách ly tuyệt ñối không ñược nhập lợn mới vào.
Phòng bệnh bằng vacxin
Nhiều nước trên thế giới ñã và ñang dùng vacxin tụ liên cầu ñể phòng bệnh
do nhóm cầu khuẩn gây ra ở lợn, bò, cừu và ngựa, ñã ñạt ñược những kết quả nhất
ñịnh. Hầu hết các loại vacxin vô hoạt ñược sản xuất trên thế giới là vacxin chuồng,
tuy nhiên hiệu quả thường không ổn ñịnh.