LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn đến Ban
giám hiệu nhà trường, các thầy cô trong Khoa Khoa học tự nhiên và công
nghệ đã tận tình giảng dạy cung cấp kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi cho
em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Thạc Sĩ Mai
Minh Hùng người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm khóa luận
tốt nghiệp này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bạn sinh viên lớp sư phạm Vật lý
2007 đã ủng hộ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Do thời gian và hiểu biết còn hạn chế nên bài khóa luận này không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, kính mong quý thầy cô và các bạn chỉ ra
chỗ sai sót để đề tài được hoàn thiện hơn.
Buôn Ma Thuột, ngày 10 tháng 05 năm 2011
Sinh viên
NGUYỄN THỊ LAN CHI
i
MỤC LỤC
PHỤ LỤC 58................................................................................................................iii
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................................2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................2
6. Dự kiến đóng góp của đề tài........................................................................................3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN...........................................................................................4
1.1. Thực trạng giáo dục Việt Nam..................................................................................4
1.2. Vai trò của việc đổi mới phương pháp dạy học.........................................................5
2.6.4.2. Sử dụng định hướng 4 khi soạn giáo án.............................................................21
2.6.5. Định hướng 5: Rèn luyện thói quen tư duy...........................................................21
2.6.5.1. Cách thức giúp học sinh phát triển thói quen tư duy..........................................21
2.6.5.2. Sử dụng định hướng 5 khi soạn giáo án.............................................................22
3.1. Tìm hiểu về chương “Động lực học chất điểm”- vật lý 10 nâng cao – THPT..........23
3.1.1. Vị trí và vai trò của chương [3]...........................................................................23
3.1.2. Cách tiếp cận và trình bày các đơn vị kiến thức của chương [1], [3]....................23
3.1.2.1. Các khái niệm..................................................................................................23
3.1.2.2. Các định luật ...................................................................................................24
3.1.3. Cấu trúc của chương...........................................................................................24
3.2. Thiết kế tiến trình dạy học một số nội dung chương động lực học chất điểm vật lí 10
nâng cao bằng các phương pháp lấy người học làm trung tâm......................................25
3.2.1. Thiết kế tiến trình dạy học bài 13 : “ Lực. Tổng hợp và phân tích lực”.................25
3.2.2. Thiết kế tiến trình dạy học bài 20: “ Lực ma sát”.................................................30
KẾT LUẬN.................................................................34
1. Kết luận....................................................................................................................34
2. Khuyến nghị.............................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................37
Thiết kế tiến trình dạy học bài 16: “Định luật III Niu-tơn”...........................................39
PHỤ LỤC...............................................................................................................................58
iii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
stt Viết tắt Viết đầy đủ
1
2
3
4
5
6
Hình 13.4. Thí nghiệm về tổng hợp lực
Hình 3.3. Tổng hợp lực
Hình 3.4. Quy tắc đa giác
Hình 3.5. Tổng hợp nhiều lực
Hình 3.6. Phân tích lực tác dụng lên vật đặt trên mặt phẳng
nghiêng
Hình 3.7. Tổng hợp lực khi
α
=
30
o
Hình 3.8. Tổng hợp lực khi
α
=
60
o
Hình 3.9. Tổng hợp lực khi
α
=
90
o
Hình 3.10. Tổng hợp lực khi
α
=
150
o
Bảng 3.11. Phiếu học tập
Hình 20.1. Thí nghiệm về lực ma sát nghỉ
Hình 3.12. Biểu diến lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật
42
44
44
44
45
48
48
52
53
61
65
v
Hình 3.22. Bóng đập vào tường gây ra lực tác dụng
Hình 3.33. Các lực tác dụng lên vật khi đặt trên bàn
67
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là mục tiêu hàng đầu trong đường lối
xây dựng phát triển của nước ta, "Đến năm 2020 đất nước ta về cơ bản phải trở thành
nước công nghiệp" [12]. Muốn thực hiện thành công sự nghiệp này, chúng ta phải
thấy rõ nhân tố quyết định thắng lợi chính là nguồn nhân lực con người Việt Nam.
Nền giáo dục của nước ta không chỉ lo đào tạo cho đủ về số lượng mà cần quan tâm
đặc biệt đến chất lượng đào tạo.
Muốn vậy, nền giáo dục nước ta phải đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc, toàn diện
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Cụ thể, nhà trường phải đào tạo những mẫu
người lao động mới có khả năng đánh giá, nhận xét nêu vấn đề và vận dụng những lí
thuyết đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn người lao động, đồng thời cũng
phải biết luôn đổi mới kiến thức và năng lực của mình để cho phù hợp với sự phát
nâng cao bằng các phương pháp lấy người học làm trung tâm”.
2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế được phương án dạy học chương động lực học chất điểm vật lý lớp
10 nâng cao bằng các phương pháp lấy người học làm trung tâm nhằm tích cực hóa
hoạt động dạy học của giáo viên, đồng thời rèn luyện kĩ năng và thói quen tư duy của
học sinh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Chỉ nghiên cứu các phương pháp lấy người học làm trung tâm
- Chương Động lực học chất điểm vật lý lớp 10 nâng cao
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quát về “dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm”
- Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa vật lý chương Động lực học chất điểm
vật lý lớp 10 nâng cao.
- Thiết kế phương án dạy một số nội dung kiến thức chương Động lực học chất
điểm vật Lý lớp 10 nâng cao bằng các phương pháp lấy người học làm trung tâm.
5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lí thuyết : Các tài liệu, công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
2
6. Dự kiến đóng góp của đề tài
Đề tài “Thiết kế phương án dạy chương động lực học chất điểm vật Lý lớp
10 nâng cao bằng các phương pháp lấy người học làm trung tâm” nghiên cứu để
phục vụ cho công tác giảng dạy của các giáo viên trường THPT nhằm đạt hiệu quả
cao hơn trong giáo dục.
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Thực trạng giáo dục Việt Nam
Bước vào thế kỷ XXI, trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ
học đặc biệt là phương tiện kĩ thuật hiện đại.
- Khối lượng kiến thức của chương trình quá lớn, trong khi đó thời lượng dành cho
môn học lại quá hạn chế.
- Học sinh còn học một cách thụ động chưa có thói quen tự học, tự nghiên cứu.
Đó là những khó khăn ảnh hưởng đến tiến trình đổi mới phương pháp dạy học
ở trường trung học phổ thông và cũng là một thách thức đối với nền giáo dục Việt
Nam.
1.2. Vai trò của việc đổi mới phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học là cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong
quá trình dạy học. Cách thức hành động bao giờ cũng diễn ra trong những hình thức
cụ thể. Cách thức hành động và hình thức không tách nhau một cách độc lập nên qua
đó giúp giáo viên và học sinh lĩnh hội những hiện thực tự nhiên và xã hội xung quanh
trong những điều kiện học tập cụ thể.
Hiện nay, ở các trường phổ thông vẫn đang sử dụng phương pháp dạy học
truyền thống hay còn gọi là lối dạy học truyền thụ một chiều nghĩa là thầy truyền đạt,
trò tiếp nhận. Ở phương diện nào đó, khi sử dụng phương pháp này các em học sinh -
một chủ thể của giờ dạy đã “bị bỏ rơi”, giáo viên thì luôn luôn nỗ lực truyền thụ tất
cả các nội dung kiến thức trong sách giáo khoa theo phạm vi và khả năng của mình
cho học sinh, còn học sinh là nguời thụ động, thiếu tính độc lập, chỉ cố nhớ những gì mà
giáo viên đã truyền đạt. Vì thế, với cách dạy đó làm cho học sinh hình thành một thói quen
dựa dẫm, ỉ lại, ít chịu động não tư duy, ít chịu tìm kiếm tri thức mới. Như vậy, không thể
giúp người học có vốn kiến thức để hòa nhập với xã hội được.
Cách tốt nhất để hình thành và phát triển năng lực nhận thức, năng lực sáng
tạo của người học là chính người học tự lực, tự giác tích cực chiếm lĩnh kiến thức.
Đây chính là phương pháp dạy học tích cực, người học giữ vị trí trung tâm của quá
trình dạy học, người thầy giáo chỉ có chức năng tổ chức lớp học theo hướng hoạt
động hóa, sử dụng các phương pháp thích hợp để giúp học sinh phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần
hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập
5
- Đa dạng hóa hành động học tập trong và ngoài lớp.
6
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1. Tìm hiểu khái niệm chung về các phương pháp dạy học tích cực [11]
Với mục tiêu giáo dục trong giai đoạn mới đó là đổi mới chương trình giáo
dục về nội dung và phương pháp giảng dạy nhằm đổi mới cách học cho học sinh làm
cho HS trở thành chủ thể tích cực, sáng tạo trong học tập và lao động.
Nhiệm vụ trước tiên là cần đổi mới phương pháp dạy học thụ động đang sử
dụng hiện nay. Giáo sư Trần Hồng Quân khẳng định: “Muốn đào tạo con người vào
đời là con người tự chủ, năng động, sáng tạo thì việc phương pháp giáo dục phải
hướng vào việc khơi dậy, rèn luyện, phát triển khả năng nghĩ và làm một cách tự chủ,
năng động và sáng tạo ngay trong học tập và lao động nhà trường ”. Phương pháp có
các chức năng nói trên trong giáo dục thuộc về hệ thống các phương pháp giáo dục
tích cực, lấy người học làm trung tâm.
Đây là một hệ thống các phương pháp có thể trực tiếp đáp ứng các yêu cầu cơ
bản của mục tiêu trong thời kỳ đổi mới. Quan điểm “ dạy học nhằm tích cực hóa hoạt
động học tập của học sinh, người học là trung tâm của quá trình dạy học”, hay gọi tắt
là “dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm”. Đây là một tư tưởng tiến bộ với
một số mô hình thử nghiệm đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử phát triển giáo dục từ vài
thập kỉ nay. Một số nước Tây Âu và khu vực Đông Nam Á đã thực sự quán triệt tư
tưởng này trong toàn bộ hoạt động dạy học.
Vấn đề đặt ra là: “Thực chất dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm là gì?”
- Tích cực ở đây là gắn liền với chủ động, với hứng thú và phương thức tự phát triển
để làm biến đổi nhận thức. Tích cực hay thụ động ở đây là nói đến thái độ học tập
của học sinh .
- Người học là trung tâm:
+ Người học sẽ tích cực nhiều hơn trong quá trình học tập.
+ Người học tự xây dựng kiến thức cho chính mình.
+ Người dạy phải là người thiết kế tiến trình học tập và hướng dẫn người học
thức, kĩ năng, tư tưởng, tình
cảm.
Bản chất Tổ chức hoạt động nhận thức
cho học sinh, dạy học sinh cách
tìm ra chân lí.
Truyền thụ tri thức và chứng
minh chân lí của giáo viên.
Mục tiêu Chú trọng hình thành các năng lực
(sáng tạo, hợp tác…) dạy phương
pháp và kĩ thuật lao động khoa học,
dạy cách học. Học để đáp ứng
những nhu cầu cuộc sống hiện tại và
tương lai. Những điều đã học cần
thiết, bổ ích cho bản thân học sinh
và cho sự phát triển xã hội.
Chú trọng cung cấp tri thức, kĩ
năng, kĩ xảo. Học để đối phó thi
cử, sau khi thi xong những điều
đã học thường hay bị bỏ quên
8
Nội dung Từ nhiều nguồn khác nhau: Sách
giáo khoa, giáo viên, các tài liệu
khoa học phù hợp, thí nghiệm,
thực tế…gắn với:
- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và
nhu cầu của học sinh.
- Tình huống thực tế, bối cảnh và
môi trường địa phương.
Từ sách giáo khoa và giáo viên.
9
+ Phải đảm bảo cho việc dạy học có hiệu quả hơn và liên tục hơn để không phải
lưu ban.
+ Phải chú ý đến độ khác nhau về độ trưởng thành của các học sinh trong cùng
một lứa tuổi.
+ Vai trò của người thầy là giúp cho học sinh cách học, giúp cho học sinh tự học
có hiệu quả.
- Dạy học là để cho học sinh phát huy năng lực của mình
Trong tiến trình dạy học giáo viên phải để cho học sinh hoạt động nhiều cả về
mặt thể chất lẫn tinh thần, HS phải tích cực suy nghĩ, tích cực hoạt động, nghĩa là
phải rèn luyện cho HS tính chủ động trong nhận thức. Cần nuôi dưỡng tính sẵn sàng,
ý chí và tính tích cực của người học để họ đạt được mục đích học tập và phát triển cá
nhân bằng chính sức lực của họ, không gò ép, ban phát, giáo điều.
- Dạy học là quá trình cá thể hóa người học.
Trong tiến trình dạy học, GV cần chú ý đến cấu trúc tư duy của từng em và
khuyến khích các em trong tư duy, phải biết cá thể hóa việc dạy học. Đồng thời, GV
cần biết khai thác sức mạnh từ bản thân người học và dồn thành sức mạnh tự khám
phá, phát huy tính tư duy độc lập, tự khám phá của bản thân người học .
- Dạy học cần có sự đánh giá và tự đánh giá
Trong tiến trình dạy học, GV phải thường xuyên động viên, khuyến khích và
tạo mọi điều kiện để người học tự kiểm tra, tự đánh giá quá trình học tập của mình để
các em biết tự điều chỉnh phương pháp học tập, dần dần có được các phương pháp tự
học, tự đào tạo.
Như vậy, phương pháp dạy học tích cực là sự tích hợp thường xuyên các mối
quan hệ giáo dục “trò - nội dung - thầy” trong quá trình dạy học. Trong đó trò là chủ
thể nhưng cũng không phủ nhận vai trò tích cực của người thầy.
Tóm lại, việc dạy học “lấy người học làm trung tâm” thực chất là một quá
trình :
+ Biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục, biến quá trình dạy học thành
Học sinh phải huy động và giải quyết một cách tự lực, sáng tạo những tri thức,
kĩ năng, kỹ xảo và vốn kinh nghiệm sẵn có. Vận dụng các thao tác tư duy để đề xuất
giả thuyết nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra.
Giai đoạn 3 : Thực hiện kế hoạch
Học sinh tiến hành kế hoạch giải và giáo viên đánh giá việc thực hiện.
11
Giai đoạn 4 : Kiểm tra và tổng kết
Học sinh phát biểu kết luận về cách giải và giáo viên tổng kết lại.
* Các mức độ của phương pháp dạy học nêu vấn đề.
Phương pháp dạy học nêu vấn đề được thực hiện ở các mức độ khác nhau, tùy
theo sự hoạt động của học sinh trong quá trình đó nhiều hay ít có thể phân biệt 3 mức
độ từ cao đến thấp được thể hiện:
- Phương pháp nghiên cứu: đây là dạng hoàn chỉnh nhất của PP NVĐ
- Phương pháp tìm tòi từng phần: Học sinh không nghiên cứu toàn bộ vấn đề mà
chỉ tìm tòi một số phần ở những giai đoạn nhất định của quá trình lĩnh hội trí thức.
- Phương pháp trình bày nêu vấn đề: GV đề xuất vấn đề, sau đó lần lượt trình bày
những cách giải quyết vấn đề đã có.
* Ưu – nhược điểm của phương pháp dạy học nêu vấn đề
- Ưu điểm: Giúp học sinh rèn luyện được phương pháp tự học, bước đầu làm
quen với phương pháp nghiên cứu khoa học. Đồng thời, giúp học sinh phát triển các
kĩ năng khai thác và sử dụng các kiến thức của mình và người khác để giải quyết vấn
đề trong học tập và các lĩnh vực khác. Đặc biệt, phát huy tính học tập chủ động của
học sinh.
- Nhược điểm: Xây dựng được tình huống có vấn đề là việc không đơn giản,
đòi hỏi giáo viên có nhiều kinh nghiệm chuyên môn, vốn kiến thức sâu rộng và am
hiểu thực tế liên quan đến lĩnh vực môn học, mất nhiều thời gian, đòi hỏi nhiều về cơ
sở thiết bị so với các phương pháp khác, không phải bài học nào cũng áp dụng được
phương pháp này, chỉ có một số bài với điều kiện thích hợp mới có thể thực hiện tốt
phương pháp nêu vấn đề.
Giai đoạn 5: Vận dụng kiến thức
Học sinh vận dụng kiến thức để giải thích hay dự đoán một số hiện tượng
trong thực tiễn dưới hình thức bài tập hay để nghiên cứu sự ứng dụng trong thiết bị
kỹ thuật. Từ đó, trong một số trường hợp sẽ đi tới giới hạn áp dụng của kiến thức và
xuất hiện mâu thuẫn mới cần giải quyết.
* Ưu - nhược điểm của phương pháp thực nghiệm
- Ưu điểm: Phương pháp thực nghiệm có tính hệ thống, tính khoa học, có chức
năng nhận thức, tổng quát hóa về mặt lý thuyết những sự kiện thực nghiệm và phát
hiện ra bản chất của sự vật, hiện tượng. Do đó, phương pháp này giúp học sinh phát
triển trực giác khoa học, tư duy logic chặt chẽ, năng lực phân tích sâu sắc thực tế và
13
dự đoán diễn biến của hiện tượng, khái quát được lý thuyết, tạo sự hứng thú cao cho
học sinh trong giờ học chiếm lĩnh được trí thức nhân loại.
- Nhược điểm: Để thực hiện được các giai đoạn thực nghiệm, đòi hỏi giáo viên
phải có sự sáng tạo, có kĩ năng, kĩ xảo và trình độ chuyên môn cao. Ngoài ra, thời
gian cho mỗi bài học đã được qui định theo chương trình nên giáo viên phải tùy vào
từng điều kiện cụ thể thì mới có thể vận dụng phương pháp này. Với những định luật
vật lý thực nghiệm nhưng việc suy luận quá phức tạp hoặc những thí nghiệm quá tinh
vi không có điều kiện thực hiện ở phổ thông thì cũng không sử dụng được phương
pháp này.
2.4.3. Phương pháp mô hình[7]
Cơ sở lý thuyết của phương pháp mô hình là lý thuyết tương tự, theo lý thuyết
này dựa vào sự giống nhau một phần về các tính chất hay các mối quan hệ có thể
chuyển những thông tin thu thập được từ một đối tượng này sang một đối tượng
khác. Thuật ngữ “đối tượng” ở đây dùng theo nghĩa rộng, chỉ một vật thể hoặc một
hình ảnh trừu tượng hay một sơ dồ lôgic.
* Các giai đoạn của phương pháp mô hình
Giai đoạn 1: Thu thập các thông tin về đối tượng gốc
Giai đoạn này còn gọi là tập hợp các sự kiện ban đầu làm cơ sở để xây dựng
hình đó.
2.4.4. Dạy học hợp tác [11]
Dạy học hợp tác là một hình thức dạy học trong đó những học sinh ở cùng một
nhóm trao đổi với nhau những ý tưởng, hợp tác giúp đỡ nhau trong học tập. Mỗi
nhóm có từ 3- 4 học sinh được phân chia một cách ngẫu nhiên hoặc có chủ định của
giáo viên. Các nhóm được giáo cùng một nhiệm vụ hoặc những nhiệm vụ khác nhau.
Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào hoạt động chung của cả lớp.
* Các bước thực hiện của dạy học hợp tác:
Bước 1: Làm việc chung cả lớp
Giáo viên nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ học tập và phân nhóm, giao nhiệm
vụ sau đó giáo viên hướng dẫn cách làm việc theo nhóm.
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Trao đổi thảo luận trong nhóm, có thể phân công mỗi thành viên hoàn thành
một công việc nhỏ, nếu nhiệm vụ học tập khá là phức tạp. Cử đại diện trình bày kết
quả làm việc của nhóm.
15
Bước 3: Thảo luận và tổng kết trước lớp
Thảo luận chung, tổng kết và đưa ra kiến thức mới.
* Ưu – nhược điểm của dạy học hợp tác
- Ưu điểm: Học sinh có cơ hội giúp đỡ lẫn nhau và bổ sung “lỗ hổng” kiến thức
cho nhau, góp phần tạo bầu không khí học tập sinh động.
- Nhược điểm: Mỗi nhóm chỉ nên có số lượng học sinh ở mức độ tối thiểu, nhóm
nhỏ 3- 4 thành viên sẽ có hiệu quả hơn nhóm lớn. Có thể áp dụng thường xuyên và có
hệ thống không nên lạm dụng, nếu lạm dụng khiến học sinh không đủ thời lượng để
thực tập một cách độc lập về một kĩ năng nào đó hay là một quá trình nào đó mà họ
phải thành thạo.
2.4.5. Dạy học khám phá [11]
Dạy học khám phá không phải là một phương pháp dạy học mới lạ mà chỉ là
một cách thức tổ chức theo bất kì phương pháp dạy học nào khác, giáo viên khéo léo
thầy làm trung tâm và đề cao quá mức các phương pháp dạy hoc lấy người học làm
trung tâm. Không có một phương pháp nào vạn năng hoặc duy nhất. Không thể nói
chung chung một phương pháp nào đó là xấu hay tốt, là lạc hậu hay tiên tiến, mà
chính ở chỗ nó được chọn lựa và được sử dụng vào tình huống phù hợp hay không
phù hợp, đạt hiệu quả hay không đạt hiệu quả, điều này phụ thuộc vào trình độ và
khả năng của mỗi giáo viên. [6]
2.6. Định hướng dạy học lấy người học làm trung tâm [10]
2.6.1. Định hướng 1: Sự nhận thức tích cực của trò về việc học
2.6.1.1. Tạo bầu không khí học tập tích cực
Không khí học tập thường được hiểu là những nhân tố bên ngoài như: môi
trường, điều kiện học tập. Nhưng các nhà tâm lí học coi nó là những nhân tố bên
trong như: thái độ học tập, nhận thức về việc học của học sinh. Nếu học sinh có nhận
thức đúng đắn về việc học họ sẽ tạo bầu không khí tinh thần thuận lợi cho việc học,
có hai yếu tố ảnh hưởng đến tinh thần học tập của học sinh đó là:
* Cảm giác được chấp nhận
Sự quan tâm của giáo viên và các bạn trong lớp giúp cho người học: Có cảm
giác được chấp nhận, năng lực tư duy của người học được phát huy khi họ thấy thoải
mái. Sự quan tâm của giáo viên thể hiện bằng các cử chỉ như: thái độ thân thiện với
học sinh, ánh mắt nhìn vào học sinh, di chuyển về phía học sinh. Sự quan tâm của các
bạn trong lớp thể hiện qua việc hợp tác với nhau trong học tập, lúc thảo luận và làm
bài tập nhóm do GV giao cho.
17
* Sự thoải mái và trật tự
Sự thoải mái trong lớp học giúp cho học sinh không bị ức chế tinh thần. Giáo
viên chú ý tạo được sự thoải mái trong lớp học bằng thái độ vui vẻ, giọng nói thân
thiện, những câu chuyện mở đầu hài hước, thú vị giúp người học nhận thức nhiệm vụ
học tập của mình một cách nhẹ nhàng. GV tạo điều kiện thoải mái khi học sinh trình
bày bài tập, trao đổi với giáo viên về những vấn đề thắc mắc. Tuy nhiên, mọi hành vi
của người học trong lớp không vượt quá những nội quy được chấp nhận trong lớp
và miêu tả lại các bước, sau đó giáo viên chỉnh sửa cho phù hợp.
Bước 2: Luyện tập
Học sinh làm thử vài bước, một vài kĩ năng giúp học sinh hình thành ý thức
sử dụng mô hình.
Bước 3: Thu nhận kiến thức
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh thực hành nhiều lần để giúp học sinh ghi
nhớ kiến thức.
2.6.2.2. Sử dụng định hướng 2 khi soạn giáo án
Khi xây dựng giáo án tổng hợp và thu nhận kiến thức thông báo thì giáo viên
cần trả lời câu hỏi sau:
- Bài học có những thông tin cơ bản nào?
- Có thể sử dụng những thông tin, ví dụ nào để học sinh thu nhận và tổng hợp
kiến thức của bài?
- Có thể sử dụng những kinh nghiệm, kiến thức có sẵn nào của học sinh để các
em tham gia vào bài giảng?
- Làm thế nào để giúp học sinh xây dựng ý, sắp xếp thông tin và ghi nhớ thông
tin?
Khi xây dựng giáo án tổng hợp và thu nhận kiến thức quy trình, giáo viên cần
trả lời các câu hỏi sau:
- Những kĩ năng nào học sinh đã có và tiến trình quan trọng nào mà học sinh
cần nhớ?
- Học sinh sẽ được giúp đỡ như thế nào về xây dựng mô hình? (Giáo viên cho
học sinh mô hình mẫu, yêu cầu học sinh suy nghĩ về mô hình đã làm).
- Học sinh sẽ được giúp đỡ thế nào để hiểu được kĩ năng và tiến trình?(Giáo
viên có thể chỉ ra lỗi hay gặp trong khi thực hành).
19