đồ án công nghệ thông tin XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ TIỀN GỬI THANH TOÁN TRONG KOREA EXCHANGE BANK - Pdf 26

Bài Tập CNPM
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ TIỀN GỬI THANH TOÁN
TRONG KOREA EXCHANGE BANK
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, Công nghệ thông tin đang phát triển mạnh mẽ và trở thành một ngành
công nghiệp mũi nhọn ở nhiều quốc gia, Việt Nam cũng không là ngoại lệ. Xã hội
ngày càng phát triển thì có nhiều ngành được tin học hóa để dễ dàng trong việc quản
lý và tra cứu.
Đất nước càng phát triển thì nhu cầu gửi tiền hay thanh toán tiền qua ngân hàng
càng nhiểu. Và việc xử lý thủ công trong ngân hàng càng gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi
phải có một hệ thống tin học hoá để quản lý.
Với mong muốn áp dụng các kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tế, và
mong muốn tạo ra một sản phẩm phần mềm dù nhỏ nhưng có thể sử dụng để quản lý
ngân hàng. Nhóm chúng em chọn đề tài: “ Xây dựng phần mềm quản lý tiền gửi
thanh toán trong KOREA EXCHANGE BANK”
Đề tài này thể hiện tư duy của nhóm, chúng em đã cố gắng cho bài đề tài này, tuy
thế vẫn không thể tránh khỏi những sai sót vì vậy chúng em rất mong được sự cảm
thông của thầy và các bạn.
Chúng em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn tận tình của GS. Hàn Viết Thuận

Thành viên nhóm: Nguyễn Văn Cường
Lã Việt Đức
Nguyễn Thị Kim Giang
Nguyễn Quang Hợp
Quách Thị Mai
Tạ Thị Hồng Lý
Trịnh Tất Thắng
Trần Phương Thanh
Nguyễn Thị Thảo
Nhóm sinh viên – Tin học kinh tế 46B
1

khủng hoảng kinh tế năm 1998
Nhóm sinh viên – Tin học kinh tế 46B
2
Bài Tập CNPM
 KEB được thành lập năm 1967, là ngân hàng thuộc quyền sở hữu
của chính phủ Hàn Quốc chuyên về ngoại hối, và KEB nắm giữ vị trí không có đối
thủ trong lĩnh vực tài chính. Sau khi tư nhân hoá, KEB trở thành ngân hàng thương
mại đầu tiên của Hàn Quốc cùng với sự cạnh tranh với các tập đoàn và các lĩnh vực
ngân hàng tư nhân .
 KEB tiếp tục giành hết các nguồn lực cho việc củng cố lòng tin cậy ở
khách hàng bằng việc trang bị những cơ sở vật chất về công nghệ thông tin hiện đại
nhất, minh chứng là từ giữa năm 2006, KEB cập nhật chương trình Cash
Management Service Plus(CMS Plus), Quản lý rủi ro (Risk management). KEB có
một vị trí cao trong thị trường giao dịch ngoại hối trên internet, và có những ứng
dụng khác như E-banking.
 KEB có tất cả 343 chi nhánh, trong đó có 17 chi nhánh ở nước ngoài,
và 2 văn phòng đại diện ở TP. HCM và TP. Dubai.
1.3. Sơ đồ tổ chức
Nhóm sinh viên – Tin học kinh tế 46B
3
Giám Đốc
Phòng
kế
toán
Phòng
tín
dụng
Phòng
thanh
toán

để tạo ra “sản phẩm” và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế.
• Nghiệp vụ:
Nghiệp vụ nội bảng:
- Các nghiệp vụ tài sản Nợ (tiền gửi khách hàng, tiền gửi cuả các tổ
chức tín dụng khác. . .
-Các nghiệp vụ tài sản Có: chủ yếu như là cho vay đối với khách hàng,
đầu tư chứng khoán, cho vay các tổ chức tín dụng khác.
Nghiệp vụ đối với khách hàng là doanh nghiệp:
- Tiền gửi thanh toán.
- Thanh toán không dùng tiền mặt giữa các doanh nghiệp.
- Thanh toán quốc tế.
- Mua bán ngoại tệ với doanh nghiệp.
- Cho vay đối với doanh nghiệp.
- Bảo lãnh đối với doanh nghiệp.
- Kinh doanh và môi giới chứng khoán.
- Tư vấn tài chính.
Nghiệp vụ đối với khách hàng là cá nhân
- Tiền gửi thanh toan
- Tiền gửi tiết kiệm.
- Cho vay tiêu dùng.
- Cho vay xây dựng, sửa chữa, mua bán nhà.
- Cho vay trả góp.
-Cho vay kinh tế hộ gia đình
Nhóm sinh viên – Tin học kinh tế 46B
4
Bài Tập CNPM
II. QUY TRÌNH XÂY DỰNG HỢP ĐỒNG PHẦN MỀM
- Sau khi khảo sát tình hình thực tế của Korea Exchange Bank, Vietnam Banks.
Chúng tôi đã xây dựng lên được bản mẫu hợp đồng sau.


Tài khoản số:
Mã số thuế:
Sau khi thoả thuận, hai bên đã nhất trí ký kết hợp đồng này gồm các điều khoản sau:
ĐIỀU1: CUNG CẤP PHẦN MỀM QUẢN LÝ TIỀN GỬI THANH TOÁN
1.1 Bên B cung cấp cho bên A phần mềm “ Quản lý tiền gửi và tiền gửi thanh toán”
cho bên A.
Phần mềm quản lý phải đúng với sự khảo sát thực tế của bên B và yêu cầu
của bên B.
1.2 Bên B phải cài đặt phần mềm cho bên A và phải hướng dẫn nhân viên cảu bên A
sử dụng phần mềm này.
- Thời gian hướng dẫn sử dụng phần mềm: 3 buổi ( 2h/1buổi)
ĐIỀU 2: TIÊU CHUẨN ĐỂ NGHIỆM THU CÔNG VIỆC
2.1.Công việc của bên B thực hiện theo điều 1 được coi là hoàn thành khi bên B
cung cấp và cài đặt xong phần mềm, và hướng dẫn như quy định trong điều 1.
2.2. Hai bên thực hiện lập biên bản nghiệm thu công việc và sản phẩm theo đúng
nội dung trong hợp đồng, trong trường hợp 2 bên không lập biên bản nghiêm thu hợp
đồng và không có ý kiến gì trong vòng 55 ngày kể từ ngày kết thúc theo nội dung 2.1
điều này thì mặc nhiên công việc đó đã đượcnghiệm thu và hai bên cùng công nhận.
ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
3.1 Trách nhiệm của bên A
-Cung cấp đủ các thông tin để bên A tiến hành xây dựng phần mềm. Và cung cấp
đủ nhân sự và phương tiện để bên B thực hiện cài đặt, hướng dẫn sử dụng phần mềm.
- Tạo điều kiện để bên B thực thi công việc:
+ Bố trí nơi làm việc hợp lý
+ Thanh toán đúng thời hạn và đầy đủ chi phí cho bên B theo thoả thuận ở điều 4
của hợp đồng này.
Nhóm sinh viên – Tin học kinh tế 46B
6
Bài Tập CNPM
3.2 Trách nhiệm của bên B

Trần Phương Thanh
Nguyễn Thị Thảo
2. Các yêu cầu của người sử dụng
a. Yêu cầu chung.
Quản lý TGTT là những công việc được thực hiện dưới sự lãnh đạo của bộ phận
kế toán thanh toán, chỉ có những nhân viên có quyền hạn mới được thi hành các
nghiệm vụ TGTT. Tuỳ theo cấp độ chức vụ mà nhân viên có những quyền hạn khác
nhau:
- Việc đóng mở tài khoản do nhân viên có thẩm quyền quyết định.
- Những người có thẩm quyền mới được phép phong toả, giải toả tài khoản của
khách hàng.
- Khi mà tài khoản bị đóng thì người không có trách nhiệm không thể truy cập
được.
- Tất cả các nghiệp vụ đều được thực hiện qua mã nghiệp vụ.
- Chỉ có trưởng phòng kế toán hoặc người được uỷ quyền mới được phép thay
đổi mã nghiệp vụ và quy tắc hạch toán.
b.Yêu cầu lưu trữ
- Thông tin khách hàng ( tên khách hàng, địa chỉ, điện thoại, Fax, loại khách
hàng, các thông tin về vốn kinh doanh, vốn cố định, giấy phép kinh doanh nếu
khách hàng có tư cách pháp nhân là doanh nghiệp)
- Tài khoản TGTT ( loại tài khoản, tình trạng, số dư nợ, số dư có, ngày mở tài
khoản, tính số lãi có, tính số lãi nợ)
- Thông tin giao dịch ( số bút toán, ngày giao dịch, số tiền giao dịch, loại giao
dịch)
- Chi nhánh ( tên chi nhánh, địa chỉ, điện thoại)
Nhóm sinh viên – Tin học kinh tế 46B
8
Bài Tập CNPM
- Nhân viên ( họ tên, chức vụ)
c. Tra cứu

a. Quy trình gửi tiền:
- Đối với khách hàng lần đầu tiên giao dịch với ngân hàng, việc mở tài khoản tiền
gửi thanh toán chỉ được thực hiện ngay sau khi đăng ký vào hồ sơ khách hàng tại bộ
phận TGTT. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ và mở tài khoản cho
khách hàng.
- Sau khi đăng ký khách hàng thực hiện nộp tiền mặt vào quỹ tại bộ phận ngân
quỹ. Đối với khách hàng đã coa tài khoản ngân hàng họ sẽ đến gửi trực tiếp vào quỹ.
- Thủ quỹ tiếp nhận tiền và giấy nộp tiền mặt từ khách hàng. Sau khi kiểm tra tính
khớp đúng trên giấy nộp tièn mặt và số tiền nộp, thực hiện cập nhật vào hệ thống máy
tính, in hai phiếu thu tiền mặt và hoàn thành thủ tục ký xác nhận trên phiếu thu tiền
mặt. Thủ quỹy gửi lại cho khách hàng một phiếu thu tiền mặt.
- Bộ phận ngân quỹ sẽ chuyển nội bộ phiếu thu sang cho kế toán viên của bộ phận
TGTT.
Nhóm sinh viên – Tin học kinh tế 46B
10
Bài Tập CNPM
- Kế toán viên bộ phận TGTT tiếp nhận phiếu thu tiền mặt, kiểm tra các yếu tố
khớp đúng hợp lệ trên phiếu thu tiền và chỉnh sửa khi cần thiết. Sau khi kiểm tra và
cập nhật các dữ liệu viên in phiếu ghi có. Kế toán viên trình lên kế toán trưởng các
chứng từ có liên quan để phe duyệt
- Kế toán trưởng kiểm soát nội cung các chứng từ, Khi khớp đúng thì thực hiện
ký duyệt vào các chứng từ và phê duyệt trên máy tính đồng thới in và ký phát hành
duy nhất một thẻ tài khoản. Luân chuyển thẻ tài khoản, phiếu thu và phiếu ghi có cho
kế toán viên để kết thúc giao dịch.
-Kế toán viên tiếp nhận toàn bộ chứng từ do kế toán trưởng chuyển đến kiểm tra
và ký tên sau đó gửi lại cho khách hàng.
b. Quy trình rút tiền.

4.1 Sơ đồ luồng thông tin ( IFD)
Thời điểm Khách hàng Bộphận giao dịch Bộ phận kế toán
Nhóm sinh viên – Tin học kinh tế 46B
13
Bài Tập CNPM
Khi khách
hàng yêu cầu
gửi tiên
Khi khách
hàng yêu cầu
rút hoặc
chuyển khoản
Nhóm sinh viên – Tin học kinh tế 46B
14
Yêu cầu gửi tiền
Kiểm
tra
thủ
tục
CSDL
kế
toán
Phiếu thu tiền
Lập phiếu báo

Yêu cầu rút hoặc
chuyển khoản
Nhập số tiền
gửi của khách
hàng

4.1 Kiểm tra ngày gửi
4.2 Tính lãi tích luỹ
4.3 Báo số dư tài khoản cho khách
Nhóm sinh viên – Tin học kinh tế 46B
15
1.0
Thủ tục
gửi tiền
2.0
Thủ tục
rút tiền
3.0
Thủ tục
chuyển
khoản
4.0
Tính lãi
Quản lý
tiền gửi
thanh
toán
Bài Tập CNPM
4.3 Sơ đồ luồng dữ liệu quản lý TGTT (DFD)
a. Sơ đồ ngữ cảnh
yêu cầu giao dịch kiểm tra thông tin
khách hàng
kết quả kiểm tra
Kết quả giao dịch
b. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 của hệ thống quản lý TGTT
yêu cầu gửi tiền Báo cáo tình hình

4.0
Tính lãi
2.0
Thủ tục
rút tièn
3.0
Thủ tục
chuyển
khoản
Bài Tập CNPM
c. Sơ đồ luồng dữ liệu phân dã mức 1 ( DFD 1.0 - Thủ tục gửi tiền)
Đăng ký hồ sơ Kiểm tra thông tin
Khách hàng
Kết quả đăng ký Kết quả kiểm tra
nộp tiền mặt Hồ sơ khách hàng
Báo cáo tình hình
số dư của TK
Kiểm tra phiếu
Thu tiền mặt
Gửi trả thẻ TK
Cho khách hàng
Sau khi đã kiểm tra
d. Sơ đồ luông dữ liệu phân dã mức 1 ( DFD 2.0 - Thủ tục rút tiền)
Yêu cầu kiểm tra thẻ TK
Kết quả kiểm tra thẻ TK

Chi trả tiên CSDL hệ thông
Và thẻ TK
Sau khi kiểm Báo cáo tình hình
tra phiếu số dư TK của khách hàng

2.3
Lập
phiếu chi
tiền mặt
Bài Tập CNPM
e. Sơ đồ luồng dữ liệu phân dã mức 1 ( DFD 3.0 - Thủ tục chuyển khoản)
yêu cầu kiểm tra thẻ TK
Kết quả kiểm tra
CSDL hệ thống
Báo cáo tình hình
khách hàng
Trả thẻ TK
cho khách hàng
f. Sơ đồ luồng dữ liệu phân dã mức 1 (DFD 4.0 – Tính lãi)
Ngày gửi
Ngày gửi
đã kiểm tra
Giấy báo có
Báo cáo số lãi
của khách hàng
Nhóm sinh viên – Tin học kinh tế 46B
18
Khách hàng
Lãnh đạo
3.1
Kiểm tra
thẻ TK
3.2
Lập phiếu
ghi nợ - có

Nguyễn Quang Hợp
Nguyễn Văn Cường
Nhóm sinh viên – Tin học kinh tế 46B
19
Ngân hàng
Nhân viên
C
ó
Tài Khoản
Liên
qua
n
Loại Tk
Thuộ
c
Củ
a
Giao dịch
Khách
hàng

nhân
Doanh
nghiệ
pp
Liê
n
qua
n
Loại giao dịch

 CSDL Danh Mục khách hàng
Tên: DMKhachHang
STT FIELD NAME TYPE SIZE DESCREPTION
1 MaKH Text 10 Mã khách hàng
2 HoTen Text 60 Tên khách hàng
3 SoCMT Text 15 Số chứng minh thư
4 DiaChi Text 60 Địa chỉ
5 Tel-Fax Text 10 Điện thoại số Fax
6 Email Text 20 Địa chỉ Email
7 SoTK Text 20 Số tài khoản của khách hàng
 CSDL Danh mục tài khoản đối ứng
Tên: DMTaiKhoan
STT FIELD NAME TYPE SIZE DESCREPTION
1 MaTK Text 20 Mã số chứng từ
2 NoCo Text 20 Ghi Nợ hay ghi Có
3 TKDoi Text 20 Tài khoản đối ứng
4 MaKH Text 10 Mã khách hàng
5 SoDuTK Text 20 Số dư tài khoản
6 LaiTichLuy Text 20 Lãi tích lũy
 CSDL Danh Mục ngoại tệ
Tên: DMNgoaiTe
STT FIELD NAME TYPE SIZE DESCREPTION
1 MaNT Text 20 M ã ngoại tệ
2 DienGiai Text 60 Diễn giải
3 TyGia Text 20 Tỷ giá
CSDL Danh mục nhân viên
STT FIELD NAME TYPE SIZE DESCREPTION
1 MaNV Text 20 Mã số nhân viên
2 HoDem Text 20 Họ đệm
3 Ten Text 10 Tên

đầu
Chọn danh mục
cập nhật
Cập nhật dữ liệu theo
từng trờng
Kết
thúc
Cập nhật dữ liệu
và cơ sở dữ liệu
Hiển thị lỗi
Đ
Kiểm tra tính hợp
lệ của dữ liệu
DL hợp lệ?
S
Nhúm sinh viờn Tin hc kinh t 46B
23
Bi Tp CNPM
4.2 Gii thut ng nhõp
Bắt
đầu
Vào form đăng
nhập
Nhập tên và mật
khẩu
Kiểm tra tên
và mật khẩu
Xác nhận tên và
mật khẩu
Kết

Nhúm sinh viờn Tin hc kinh t 46B
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status