báo cáo thực tập tại công ty cổ phần bột giặt và hoá chất đức giang - Pdf 26

VIỆN KỸ THUẬT HOÁ HỌC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HỮU CƠ - HOÁ DẦU

BÁO CÁO THỰC TẬP
Công ty cổ phần Bột giặt và Hoá chất Đức Giang
Sinh viên: Nguyễn Văn Trường
MSSV: 20103578
Lớp: Kĩ thuật hoá học 2 K55
Nhóm thực tập: N3
Hà Nội 09/08/2013
LỜI MỞ ĐẦU
Qua đợt thực tập tháng 7 vừa qua ở công ty cổ phần bột giặt và hóa chất Đức
Giang đã giúp em tìm hiểu được thực tế rất nhiều các thiết bị và máy móc trong
công nghiệp hóa chất. Với sự chỉ bảo,hướng dẫn tận tình của các chú và anh,chị
trong nhà máy đã giúp em hiểu và biết được thực tế các thiết bị trong công nghiệp.
Tuy nhiên sự hiểu biết chỉ là có giới hạn nên báo cáo còn sơ sài và nhiều thiếu
sót,em rất mong các thầy cô thông cảm và chỉ bảo chúng em nhiều hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
CHƯƠNG I: Giới thiệu về công ty CP BỘT GIẶT và HÓA CHẤT ĐỨC
GIANG.
1: Quá trình hình thành và phát triển công ty.
- Công ty Hoá chất Đức Giang “Tên giao dịch là DucGiang Chemil
Company” là một Công ty Nhà nước, trực thuộc Tổng Công ty Hoá chất Việt
Nam.
- Năm 1957 Công ty chỉ là một xưởng thực nghiệm của viện công nghệ
thực phẩm ( thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ ). Đến năm 1959 thì hoành thành và
đưa vào sử dụng. Nhưng sản xuất mang tính chất thực nghiệm để phục vụ cho
nghiên cứu của ngành Công nghiệp nhẹ.
- Ngày 8-11-1963 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ có quyết định số
387/BCNNh/CBLĐ, nâng cấp xưởng thực nghiệm Hoá chất Đức Giang thành
nhà máy Hoá chất Đức Giang. Tuy nhiêm trình độ kỹ thuật, công nghệ còn

Đức Giang ngày 26/08/2003.
2: Các phân xưởng tìm hiểu trong công ty.
2.1: Phân xưởng sản xuất bột giặt.
a. Nguyên liệu đầu vào gồm:
- Chất tạo bọt
- Chất tẩy trắng
- Chất tạo mùi thơm
- Một số phụ gia khác.
b. Chức năng:
- Sản xuất bột giặt và đóng gói theo tiêu chuẩn đặt ra.
2.2 : Phân xưởng sản xuất LAS:
a. Nguyên liệu đầu vào gồm:
- Lưu huỳnh rắn.
- LAB (Liner Alkyl Benzen).
b. Chức năng:
- Sản xuất LAS– liner alkyl benzen sulfonic acid là chất hoạt động bề
mặt,thành phần quan trọng không thể thiếu trong bột giặt. Cung cấp LAS cho
xưởng bột giặt và bán sản phẩm LAS cho các công ty bột giặt khác theo các đơn
đặt hàng.
2.3: Phân xưởng hóa chất tinh khiết
Sử dụng phương pháp cất để sản xuất các muối nhỏ lẻ của các axit H
2
SO
4

HNO
3
.
Sản phẩm của xưởng gổm có:
- Acid HCl bão hòa

CO
3

trong thành phần bột giặt, xà bông làm chất phụ gia tạo thành môi trường kiềm,
thủy phân các chất bẩn dầu mỡ và cũng là chất độn làm giảm giá thành sản phẩm.
 Natrisunfate:
Là tinh thể màu trắng và khi dùng trong sản xuất các chất tẩy giặt phải không được
chứa các chất có hại như muối sắt, muối mangan Là chất độn đóng vai trò làm
giảm sức căng bề mặt dung dịch và là chất độn giảm giá thành sản phẩm.
 Natri hyđroxit:
Là chất rắn, tinh thể có màu trắng
Xút là một trong các hóa chất cơ bản nhất. Nó được ứng dụng rất nhiều trong công
nghệ giấy, công nghệ sản xuất chất tẩy rửa, công nghệ nhuộm tẩy vải, công nghệ
sản xuất thủy tinh lỏng
Là thành phần không thể thiếu của bột giặt, nó cho vào bột giặt để trung hòa LAS,
chuyển LAS về dạng hoạt động.
 Chất thơm:
Là một phụ gia không đóng góp gì vào cơ chế tẩy giặt nhưng không kém phần
quan trọng, là những chất hữu cơ thiên nhiên hoặc tổng hợp được đưa vào bột giặt
ở giai đoạn cuối cùng trước khi đóng gói, làm sản phẩm có mùi thơm dễ chịu, đặc
trưng cho từng mặt hàng thương phẩm.
 Các phụ gia khác:
Chất ổn định bọt alkylolamit: Làm tăng khả năng tạo bọt của chất giặt rửa, là chất
hoạt động bề mặt loại không sinh ion.
2. Dây chuyền công nghệ
3. Quá trình tiến hành
Đổ nguyên liệu vào thùng quay sau đó cho thuốc tẩy dynevan và nước giaven lấy
từ các phi , xả LAS ở thùng lường để tạo bọt và silicat tạo hạt. Thời gian thực hiện
quá trình phản ứng trong 1/2h, thu được hỗn hợp kem giặt.
Sau khi thu được kem giặt dùng bơm để hút lên nồi trung gian.Từ nồi trung gian

class="bi x6 y98 w9 h13"
Phân xưởng chia ra làm 5 phần với từng chức năng riêng biệt và được kết nối với
nhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng là LAS:
- Unit 11: Làm khô khí phản ứng.
- Unit 25: Hóa lỏng lưu huỳnh.
- Unit 12: Sản xuất SO
3
- Unit 16: Tháp phản ứng chính.
- Unit 14: Xử lý khí thải.
Ngoài ra còn có hệ thống tự động đóng mở cửa van và hệ thống khí nén điều khiển
(unit 31).
1: Unit 11: Làm khô khí phản ứng.
- Không khí được đưa vào qua bộ lọc 11F1 để tách bụi trước khi qua máy nén
khí kiểu cánh guồng 11K1 để đưa vào hệ thống. Khi qua máy nén khí 11K1
áp suất và nhiệt độ của dòng khí tang trước khi vào thiết bị trao đổi nhiệt 2
tầng làm mát. Thiết bị trao đổi nhiệt làm mát không khí là thiết bị trao đổi
nhiệt dạng ống xoắn ruột gà gồm 2 tầng: 11E3 làm mát không khí bằng nước
và 11E4 làm mát không khí etylen glycol lạnh(-5 đến 7 độ). Sau khi qua
thiết bị làm mát 2 tầng nhiệt độ dòng khí đạt khoảng 5~7
0
C và theo đường
ống đến tháp hấp phụ silicagel.
- Tháp hấp phụ silicagel 11C1 là thiết bị 2 tầng cao khoảng 5m,mỗi tầng chứa
silicagel dầy khoảng 1m làm việc luân phiên để đảm bảo hệ thống hoạt động
liên tục. Khi tầng trên làm việc hấp phụ nước trong không khí thì tầng dưới
làm việc giải hấp phụ và ngược lại. Để giải hấp phụ silicagel trong tháp thì
khí nóng được lấy từ khí trao đổi nhiệt làm mát bên Unit 12 có nhiệt độ
khoảng 160~170
0
C sẽ được qua hệ thống ống và nhờ quạt gió ly tâm 11K2

0
C sẽ qua hệ
thống trao đổi nhiệt làm mát bằng không khí xuống còn ~500
0
C trước khi
chuyển sang tháp chuyển hóa 12C1.
- Tháp chuyển hóa SO
3
12C1 cao khoảng 10m gồm 4 tầng với mỗi tầng chứa
lớp xúc tác V
2
O
5
dày khoảng 1m. Tháp có nhiệm vụ chuyển hóa SO
2
thành
SO
3
. Khí SO
2
được đưa vào đỉnh tháp qua mỗi tầng xúc tác nhiệt độ tăng lên
khoảng trên 500
0
C và sẽ được làm mát xuống ~400
0
C trước khi xuống tầng
xúc tác tiếp theo. Thiết bị 12H2 có tác dụng gia nhiệt 2 tầng xúc tác trên đạt
nhiệt độ phản ứng.
- Khí SO
3

môi trường,hỗn hợp khí được đưa vào tháp lọc tĩnh điện 14F1. Hỗn hợp khí
lúc này chủ yếu là Nito và SO
2
được đưa qua tháp 14C1.
- Hỗn hợp khí sau khi lọc tĩnh điện được đưa qua tháp hấp thụ SO
2
14C1 hỗn
hợp khí được đưa từ dưới lên,NaOH được bơm lên tháp nhờ bơm 14P1 và
phun mưa từ trên xuống nhờ giàn phun đặt trên đỉnh tháp ,SO
2
bị kéo xuống
dưới dạng muối sunfonat được đưa xuống đáy tháp.
- Trong trường hợp sự cố mà không có bình cấp cứu 16V3 hỗn hợp khí đi vào
khu lọc có hàm lượng SO
3
rất đậm đặc,khi đi qua tháp lọc dùng NaOH phản
ứng xảy ra rất mãnh liệt và tỏa nhiệt rất lớn có thể gây cháy tháp do đó việc
sử dụng bình cấp cứu 16V3 là cần thiết.
Một số hình ảnh thiết bị phân xưởng LAS
Hình 3: Lò đốt lưu huỳnh.
Hình 4: Tháp chuyển hóa SO
3
Hình 5: Tháp hấp phụ silicagel.
Hình 6: Vành phân phối LAB vào tháp phản ứng.
KẾT LUẬN.
Do thời gian thực tập ít và chúng em không được động tay vận hành cũng
như xem xét một cách rõ hơn về từng thiết bị, máy móc trong nhà máy nên
những hiểu biết cũng như kết quả thu được của em còn nhiều hạn chế. Em
mong các thầy cô thông cảm và chỉ bảo thêm cho chúng em.
Em xin chân thành cảm ơn!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status