báo cáo thực tập cồng ty cổ phần bột giặt và hóa chất đức giang - Pdf 18

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỮU
CƠ-HÓA DẦU

BÁO CÁO THỰC TẬP

TÌM HIỂU THỰC TẾ SẢN XUẤT TRONG CÔNG NGHIỆP HÓA HỌC2013

BKPRO
HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
8/1/2013

1

LỜI MỞ ĐẦU

Lời đâu tiên xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cán bộ công nhân
viên Công Ty Cổ Phần Bột Giặt Và Hóa Chất Đức Giang cùng hai giảng viên
hướng dẫn thực tập PGS.TS.Phạm Thanh Huyền và Ths. Võ Hồng Phương
trong đợt thực tập kỹ thuật tại nhà máy 7/2013. Thực tập kĩ thuật tại nhà máy là cơ
hội để sinh viên được tiếp xúc, tìm hiểu các thiết bị, các công nghệ sản xuất trong
thực tế của ngành công nghiệp hóa học. Từ những lý thuyết được trang bị trên
giảng đường sinh viện vận dụng vào để tìm hiểu các thiết bị, công nghệ từ đó nhận

2.1. Phân xưởng sản xuất bột giặt………………………………………………….5
2.2 Phân xưởng sản xuất axit photphoric bằng phương pháp nhiệt……………9
2.3 Phân xưởng sản xuất chất hoạt động bề mặt LAS………………………12.
Phần B. Tìm hiểu sơ lược về một số thiết bị.
PHẦN I. Tổng Quan Về Bơm-Quạt……………………………………… 16.
I Bơm bánh rang…………………………………………………… 16.
II . Bơm trục vít……………………………………………… 18.

III Bơm ly tâm……………………………………………………… 18
IV Quạt trục vít……………………………………………………… 21
Phần II .Lò Đốt……………………………………………………………………22
Phần III. Thiết Bị Sấy…
I Thiết bị sấy bằng phương pháp làm lạnh ngưng tụ- sấy thăng hoa………24
II Sấy bằng khí nóng.
1. Sơ lược về sấy bằng khí nóng………………………………… 24

3

2. Thiết bị sấy bằng khí nóng… 25

III Sấy bằng silicalgel…………………………………………………………….27

Phần IV. Thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm………………………………… 27

Phần V. Thiết bị lọc…………………………………………………………30
I. Thiết bị lọc khí…………………………………………………………30
1. Xyclon……………………………………………………………….30
II.Thiết bị lọc chất lỏng thực- Thiết bị lọc chân không kiểu thùng
quay………………………………………………………………………….31
Phần VI. Thiết Bị Khuấy……………………………………………………… 35

Tiền thân là Công Ty Hóa Chất Đức Giang được thành lập năm 1963 là công
ty thuộc sở hữu nhà nước, nằm cách trung tâm thành phố Hà Nội 15km và được
xây dựng trên diện tích 6000m
2
, 26/8/2003 chính thức chuyển thành Công Ty Cổ
Phần Bột Giặt Và Hóa Chất Đức Giang, trong đó nhà nước, cụ thể là tập đoàn
Vinachem nắm giữ <50% cổ phần của công ty.
CTy Cổ Phần Bột Giặt & Hóa Chất Đức Giang chuyên cung cấp các sản phẩm
hóa chất phục vụ cho nông và công nghiệp trong nước và một vài năm trở lại đây
bắt đầu xuất khẩu mặt hàng chất tảy rửa nhưn bột giặt ra nước ngoài( Thái lan ).
Quá trình phát triển của công ty.
 1963 – 1985: Sản xuất hoá chất tinh khiết, hoá chất kỹ thuật.

 1986 – 1990: Sản xuất kem giặt, bột giặt.
 1990 đến nay:
 Sản xuất phốtpho vàng, Natritriphotphat
 Axít phốt phoric, các hợp chất của photpho chủ yếu xuất khẩu, một
phần cung cấp cho thị trường nội địa
 Mở rộng hiện đại hoá phân xưởng hoá hoá chất tinh khiết, hoá chất kỹ
thuật.
 Sản xuất bột giặt và chất tẩy rửa.

5

Hiện nay đang mở rộng quy mô sản xuất ra các tỉnh khác như Lào Cai với dự
án sản xuất axits photphoric bằng phương pháp trích ly tổng dự án hơn 1000 tỉ
đồng và mở rộng thị trường phân phối sản phẩm vào miền nam, bắt đầu cho xuất
khẩu sản phẩm chất tảy rửa sang Thái Lan.
2. Giới thiệu sơ lược về các phân xưởng chính trong công ty.
2.1. Phân xưởng sản xuất bột giặt.

Để giảm bớt kết tủa của LAS, người ta dùng Ni nhằm tạo các mixen hỗn hợp.
Nhưng khi thế Ni có thể dẫn đến khả năng giảm bọt.

 STPP (Sodium Tripolyphosphate):
Vừa là một chất xây dựng đồng thời nó cũng có khả năng chống tái
bám.Các polyphosphate trong khi hấp phụ với các hạt bẩn, tăng một cách đáng kể
điện tích của chúng , như vậy có sự gia tăng lực đẩy giữa hai hạt bẩn.

 Sodiumcacbornate (Chất tẩy trắng):
Còn gọi là Natri cacbonnat, tên thương mại là Soda công nghiệp, Soda nóng.
Là chất rắn, màu trắng và không có mùi.
Sođa dùng rất nhiều trong công nghệ chế biến thực phẩm, công nghệ nhuộm, chế
tạo chất tẩy rửa, trong công nghiệp thủy tinh dùng sođa làm chất trợ dung. Na
2
CO
3

trong thành phần bột giặt, xà bông làm chất phụ gia tạo thành môi trường kiềm,
thủy phân các chất bẩn dầu mỡ và cũng là chất độn làm giảm giá thành sản phẩm.

 Natrisunfate:
Là tinh thể màu trắng và khi dùng trong sản xuất các chất tẩy giặt phải
không được chứa các chất có hại như muối sắt, muối mangan Là chất độn đóng
vai trò làm giảm sức căng bề mặt dung dịch và là chất độn giảm giá thành sản
phẩm.

 Natri hyđroxit:

7


Sau khi thu được kem giặt dùng bơm để hút lên thùng chứa trung gian.Từ thùng
chứa trung gian được hút vào bơm tiếp sức, sau đó qua bơm pittong cao áp kem
giặt được đẩy lên đỉnh tháp phun thành những hạt nhỏ nhờ đầu phun, cấp nhiệt độ
nóng thực hiện quá trình sấy nhờ hệ thống lò đốt dầu DO bên dưới, tạo khí nóng.
tiếp
Bể chứa
Khí
thải
Quạt
đẩy
Quạt
hút
Buồng trộn :Bột nền
Na
2
SO
4

tinh dầu, chất tảy
xanh, đỏ

Đóng
gói

9
H. Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất xà phòng.

Kem khi rơi xuống đáy tháp biến đổi về dạng bột nhỏ, được bằng chuyền

P
2
O
5
+ H
2
O+ H
3
PO
4
(75%) (85%) H
3
PO
4

 Quy trình làm việc của các thiết bị
- Thiết bị 101 : Balang, đưa các thùng phi lên thiết bị 102
- Thiết bị 102: thùng hóa lỏng từ 80-90°C. , dùng hơi nước duy trì nhiệt độ .
Trong mỗi 102 có chứa 9 phi đựng P. Trước khi đưa sang thiết bị tiếp theo
phải kiểm tra P đã hóa lỏng chưa với mục đích kiểm tra chất lượng và xem P
đa hóa lỏng hay chưa.
Phương pháp hóa lỏng P là hóa lỏng gián tiếp.
Sau khi hóa lỏng ở 102 , để nguội dung dịch xuống 60°C. , qua đường ống
xiphong xuống thùng chứa 103.
Yêu cầu kiểm tra mở vòi xiphong trước khi xuống 103: nhiệt độ phải nóng,
nước chảy đều, để tránh hiện tượng P keo lại thành từng cục.
Xiphong phải chịu được nhiệt, chịu áp cao. Trong quá trình cho P xuống
thùng chứa lượng hơi nước và nhiệt độ phải đảm bảo yêu cầu. Lượng P hóa
lỏng xuống thùng 103 không quá 60 vạch.
Qua van chảy tràn, dd từ 103 xuống 104 – thiết bị nén.

tại 106 lương dd không quá 60 vạch. Ở đây xảy ra quá trình đốt P, tại điều
kiện 1 at, nhiệt độ 80-90 °C. .
- Thiết bị 124: thùng trộn, chứa khoảng 1 tấn, người ta dùng phương pháp li
tâm và lọc tĩnh để thu được axit 85%.
12

2.3.1 Phân khu làm khô khí.

(phân khu 11). Không khí được hút từ bên ngoài vào qua bộ lọc 11F1, sau đó qua máy
nén 11K1 để tăng áp suất tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ngưng tụ.
Không khí được chuyển vào bình ngưng tụ, bên trong có gắn hai hệ thống
trao đổi nhiệt kiểu ống xoắn ruột gà 11E3 và 11E4, trong đó 11E3 là thiết bị trao
đổi nhiệt sử dụng nước còn 11E4 sử dụng glycol. Không khí đi trong lòng các
vòng ống, nước ngưng được tháo ra ngoài.
Không khí sau khi được làm khô bằng nước và glycol được dẫn sang thiết
bị làm khô bằng việc sử dụng chất hấp phụ là silicagel. Trong tháp hấp thụ 2 tầng
tái sinh Silicagel được bên trong thiết bị 11C1. Khi hp đi từ trên xuống còn khi nhả
hấp phụ thì ngược lại không khi nóng sẽ được lấy từ hệ thống qua van HV11.2 sau

13

đó qua van HV11.3A qua quạt hút 11K2 rồi đi vào thiết bị 11V1. Thiết bị 11V1
gồm 2 hệ thống 11E1 và 11E2 trong đó 11E1 là thiết bị đốt nóng còn 11E2 có
nhiệm vụ làm lạnh. Khi nhả hấp phụ thì thiết bị đốt nóng 11E1 hoạt động. Sau đó
để lớp Silicagel nguội dần dần rồi tiến hành làm lạnh đưa về trạng thái chờ.
Không khí sau khi được hấp phụ hơi nước đã đạt độ khô cần thiết được
chuyển qua các tháp đốt 12HI và dẫn đi pha loãng SO
3
trước khi cho đi vào bộ lọc
16F3. Khí nóng từ các bộ trao đổi nhiệt 12E2 và 12E5 được dẫn qua thực hiện quá
trình nhả hấp phụ ở 1 trong 2 ngăn(ngăn còn lại đang thực hiện quá trình háp phụ)

3
(12C1),SO2 được dẫn từ trên xuống,do
nhiệt độ của SO
2
quá cao so với nhiệt độ thuận lợi cho phản ứng diễn ra nên đòi
hỏi phải làm nguội khí SO
2
,việc này được thực hiện nhờ 3 thiết bị làm nguội
12E2,12E3,12E4.
Không khí được dẫn từ bơm 12K1 vào các trong ống của các thiết bị 12E2
và 12E4 để thực hiện quá trình trao đổi nhiệt,riêng với dòng khí vào thiết bị 12E2
có sự khác biệt chút ít,không khí được bơm qua thiết bị 12H2 sau đó mới được dẫn
vào trong các ống ruột gà,khi hệ thống vận hành ổn định thì thiết bị 12H2 không có

14

vai trò gì ngoài ống dẫn,nhưng bản chat thiết bị 12H2 là thiết bị gia nhiệt sử dụng
dầu đốt được bơm từ thùng chứa 12V1 qua bơm 12K2 vào thiết bị với mục đích
gia nhiệt cho không khí đi vào 12E2 lúc ban đầu nhằm tăng nhiệt độ trong tháp để
hoạt hóa lớp xúc tác V2O5 trong tháp.Không khí sau khi trao đổi nhiệt được dẫn
qua van HV11.2 để tận dụng giải hấp phụ cho thiết bị làm khô không khí.
SO
3
sau khi ra khỏi tháp có nhiệt độ khá cao khoảng do đó được dẫn qua 2
thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống chùm sử dụng không khí 12E5 và 12E6.Không khí
được dẫn từ bơm 12K1 đi vào thiết bị,hỗn hợp khí được đưa từ trên xuống tiến
hành trao đổi nhiệt.Không khí sau khi trao đổi nhiệt với hỗn hợp trên có nhiệt độ
cao nên được tận dụng để giải háp phụ trong thiết bị 11C1.Hỗn hợp khí SO
3
sau

phận lọc tách bọt gồm 1 bình chứa 16V4 và xyclon 16S1 để lọc tách lỏng đưa về
16V4 còn khí dẫn qua thiết bị lọc 14F1 để xử lý.
Đối với hỗn hợp trong bình 16V4:

15

- Nếu nồng độ LAS tạo ra chưa đạt yêu cầu thì được chuyển qua bình
16V5,sau đó hỗn hợp được bơm 16P3 bơm lên trộn với LAB tại thiết bị trộn
tĩnh 16MX1 sau đó được đưa lên tháp làm hỗn hợp đầu vào.
- Nếu hỗn hợp trong bình 16V5 đã đạt yêu cầu thì được bơm 16P2 chuyển qua
thùng ủ có cánh khuấy 16A1 tiến hành ủ với mục đích để lượng dư LAB tiếp
tục phản ứng tiếp với lượng SO3 bị lẫn trong lỏng tạo LAS,việc khuấy trộn
sẽ làm tăng tốc độ phản ứng.hỗn hợp sau đó có nồng độ LAS khá đặc được
đưa sang thiết bị hidrat hóa 16MX2,tại đây hỗn hợp được trộn thêm nước
vào nhằm làm giảm nồng độ LAS đến nồng độ cần thiết.Hỗn hợp sau đó
được bơm 16F4 bơm qua thiết bị trao đổi nhiệt 16E1 làm lạnh hỗn hợp gián
tiếp bằng nước sau đó được vận chuyển đến bình đựng sản phẩm đặt phía
ngoài xưởng. 2.3.5 Phân khu sản xử lí khí thải- phân khu 14.
Phân khu này gồm hai thiết bị chính là một tháp lọc tĩnh điện và một tháp đệm
để trung hòa axit sunfuric.
Hỗn hợp khí từ xyclon được chuyển qua khu vực xử lý khí trước khi thải
ra môi trường,hỗn hợp khí được đưa vào tháp lọc tĩnh điện 14F1. Hỗn hợp khí lúc
này chủ yếu là Nito và SO
2
được đưa qua tháp 14C1.
Hỗn hợp khí sau khi lọc tĩnh điện được đưa qua tháp hấp thụ SO
2

PHẦN B. TÌM HIỂU SƠ LƯỢC MỘT SỐ THIẾT BỊ

PHẦN I. Tổng Quan Về Bơm-Quạt.
Máy bơm là một loại máy thủy lực, nhận năng lượng từ bên ngoài ( cơ năng, điện
năng, thủy năng vv ) và truyền năng lượng cho dòng chất lỏng, nhờ vậy đưa chất
lỏng lên một độ cao nhất định hoặc dịch chuyển chất lỏng theo hệ thống đường
ống
I Bơm bánh răng.
1. Cấu tạo và nguyên lí làm việc. 17 H1. Bơm bánh rang ăn khớp ngoài
1,2: bánh răng. 3: Vỏ thiết bị 4: đường chất lỏng vào
5. đường chất lỏng ra. A: buồng hút. B: buồng đẩy.
6: van an toàn.
 Nguyên lí làm việc.

Bơm bánh răng làm việc theo nguyên lý dẫn và nén chất lỏng trong
một thể tích kín thay đổi được dung tích. Quá trình hút đẩy được diễn
ra như sau:

- Bánh răng chủ động được nối với trục của bơm quay và kéo theo
bánh răng bị động quay. Chất lỏng ở trong các rãnh răng theo chiều
quay của các bánh răng vận chuyển từ khoang hút đến khoang đẩy
vòng theo vỏ bơm. Khoang hút và khoang đẩy được ngăn cách với
nhau bởi những mặt tiếp xúc của các bánh răng ăn khớp và được xem
là kín.

- Số vòng quay và công suất trên một đơn vị trọng lượng
lớn
- Có khả năng chịu quá tải trong một thời gian ngắn
 Nhược.
Không điều chỉnh được lưu lượng và áp suất khi số
vòng quay cố định. Không bơm chất lỏng bẩn.
 Phạm vi ứng dụng.

- Được sử dụng trong những hệ thống thủy lực có áp
suất trung bình. Trong những hệ thống thủy lực có áp
suất cao, bơm bánh răng thường được dùng làm bơm sơ
cấp.

 Để tăng năng suất của bơm ngoài điều chỉnh số vòng
quay của roto người ta còn tăng số bánh răng của
bơm hoặc khi cần công suất lớn ta mắc bơm nối tiếp.

 Ngoài bơm bánh răng ăn khớp ngoài ta còn bơm bánh răng ăn
khớp trong, với bánh răng chủ động luôn được đặt lệch tâm. Nhưng
loại bơm này khó chế tạo vào có giá thành cao, khó bảo trì sửa
chữa , thay thế nên nhìn chung ít sử dụng. 19

II . Bơm trục vít.
1. Cấu tạo và nguyên lí hoạt động của bơm trục vít.

Sơ đồ cấu tạo bơm trục vít.


Sơ đồ cấu tạo bơm ly tâm.
Cấu tạo: 1. Bánh công tác. 3. Buồng bơm. 5. Lưới lọc, giỏ bơm.
2. Vỏ thiết bị 4. Ống hút 6. Đầu nối.
7. Ống đẩy 8. Van thủy lực một chiều. 9. Đường mồi.
Bánh công tác ( guồng hút ) luôn đặt lệch tâm
 Nguyên lý làm việc.
Bơm ly tâm làm việc theo nguyên tắc ly tâm, chất lỏng được hút và
đẩy nhờ lực ly tâm khi cánh guồng quay. Bánh guồng được đặt bên
trong vỏ thiết bị và đặt lệch tâm quay với vận tốc lớn. Chất lỏng theo
ống hút theo phương vuông góc rồi đi vào các rãnh của cánh guồng,
cùng chuyển động với cánh guồng. Dưới tác dụng của lực ly tâm áp

21

suất chất lỏng tăng lên văng ra khỏi cánh guồng vào buồng bơm(
khoảng rỗng giữa cánh guồng và thân vỏ) rồi đi vào ống đẩy theo
phương tiếp tuyến. Khi đó ở tâm guồng tạo nên áp suất thấp, nhờ đó
chất lỏng từ bề mặt thoáng của bể chứa dâng lên vào trong ống hút do
đó chất lỏng chuyển động rất đều đặn. Lưới lọc có tác dụng ngăn
không cho cặn, rác vào trong bơm làm tắc guồng quay, trên ống đẩy bố
trí thêm va thủy lực một chiều để tránh chất lỏng đột ngột dồn quay
trở lại bơm gây va đập thủy lực làm hỏng cánh guồng, ngoài ra trên
ống đẩy còn có thêm van chỉnh lưu lượng. Trên ống hút, giỏ vừa có vai
trò là lưới lọc, vừa có vai trò là 1 van thủy lực không cho nước rút ra
khỏi ống hút khi bơm ngừng làm việc. Trước khi bơm làm việc ta cần
mồi chất lỏng cho bơm qua đường mồi.
2. Ưu nhược điểm- phạm vi ứng dụng.
 Ưu điểm.
 Bơm làm việc êm, lưu lượng đều, làm việc ổn định.
 Dễ vận hành, chi phí chế tạo, lắp đặt, bảo trì vừa phải.


Phần II .Lò Đốt.

Lò đốt là phân xưởng tạo tác nhân gián tiếp hay trực tiếp để phục vụ cho các
quá trình khác trong nhà máy như: sấy, đun nóng….đây là một phân xưởng
không thể thiếu trong bất kì một nhà máy hóa chất nào. Có nhiều loại lò đốt
khác nhau, ở đây ta chia ra làm hai loại cơ bản là:
+ lò đốt điện: chủ yếu dùng để dốt không khí tạo ra khí nóng, loại lò này
không phổ biến lắm, chủ yếu dùng trong quá trình sấy là nhiều khi mà yêu càu
kĩ thuật về độ sạch của sản phẩm cao.

23

+ Lò đốt than, loại lò này được dùng phổ biến nhất trong công nghiệp tại các
nước đang phát triển, ưu điểm của nó là nguyên liệu rẻ, dễ vận hành , nhưng
nhược điểm của nó là độc hại…
Ở đây ta xét lò đốt than.
1.Cấu tạo và nguyên lí hoạt động.

Sơ đồ lò đốt than.
1,2 : cửa tiếp than và không khí 5.Phòng đốt
Phần III. Thiết Bị Sấy.

Thiết bị sấy là một trong những thiết bị quan trọng nhất của một nhà máy hóa
chất, bới có rất nhiều sản phẩm hay nguyên liệu đầu vào cần được sấy tới một độ
ẩm theo yêu cầu kĩ thuật nào đó mới có thể đem ra làm sản phẩm hay cho vào quá
trình phản ứng.

Trích đoạn Cấu tạo thiết bị phản ứng pha khí lỏng loại tháp chóp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status