Quyền bình đẳng nam nữ trong lĩnh vực giáo dục – thực trạng và giải pháp - Pdf 26

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG 3
I. Một số khái niệm 3
1.1. Giới 3
1.2. Bình đẳng xã hội 3
1.3. Bình đẳng giới 3
II. Thực trạng về bất bình đẳng giới trong giáo dục 4
2.1. Trên thế giới 4
2.2. Ở Việt Nam 5
3. Những hệ quả của bất bình đẳng giới trong giáo dục 8
4. Một số nguyên nhân 9
III. Một số giải pháp cho vấn đề bất bình đẳng giới ở Việt Nam 10
KẾT LUẬN 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Mọi công dân đều bình đẳng trước
pháp luật. Đàn bà có quyền bình đẳng với đàn ông về các mặt chính trị, kinh
tế, văn hóa, xã hội và gia đình”. Bình đẳng giới là một vấn đề rất quan trọng
được cả xã hội quan tâm. Nếu vấn đề giải phóng phụ nữ và vấn đề cơ bản
nhất trong các vấn đề đấu tranh của phụ nữ thì quyền bình đẳng giữa nam và
nữ lại được xem là nội dung quan trọng nhất, cốt lõi nhất của vấn đề này. Sự
bình đẳng nam- nữ trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Trong
lĩnh vực giáo dục, vấn đề bình đẳng giới càng có ý nghĩa sâu sắc.
Giáo dục có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống xã hội của
cn. Nhà xã hội học Pháp Emile Durkheim từng nói: “Giáo dục có chức năng

Tiểu luận tập trung nghiên cứu về quyền bình đẳng nam nữ trong lĩnh
vực giáo dục ở Việt Nam trong nhưng năm gần đây.
6. Kết cấu tiểu luận.
Nội dung tiểu luận chia làm 3 phần:
Chương I: Một số khái niệm.
Chương II: Thực trạng vấn đề bất bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo
dục.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chương III. Một số giải pháp về bất bình đẳng giới trong giáo dục.
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
NỘI DUNG.
I. Một số khái niệm.
1.1. Giới
“Giới (gender): là một thuật ngữ chỉ vai trò, trách nhiệm và quyền lợi
mà xã hội quy định chon am và nữ nhìn từ góc độ xã hội; giới đề cập đến sự
phân công lao động, các kiểu phân chia nguồn lực và lợi ích giữa nam và nữ
trong một bối cảnh xã hội cụ thể”
1

Đặc trưng cơ bản nhất của giới là do dạy và học mà có, Vì vậy, những
đặc trưng về giới mang tính xã hội, do xã hội quy định. Giới thể hiện các
đặc trưng của xã hội của phụ nữ và nam giới nên rất đa dạng. Nó phụ thuộc
vào đặc điểm văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia, các khu
vực, các giai tầng xã hội. Các quan niệm, hành vi, chuẩn mực xã hội về giới
hoàn toàn có thể thay đổi được.
1.2. Bình đẳng xã hội.
“Bình đẳng xã hội: là nói tới sự thừa nhận và sự thiết lập các định kiến,
các cơ hội và các quyền lợi ngang nhau cho sự tồn tại và phát triển của các

Giám đốc điều hành UNICEF phát biểu: “Khi vị thế của người phụ nữ được
nâng lên để có một cuộc sống đầy đủ và hữu ích, trẻ em và giáo dục họ sẽ
trở nên thịnh vượng”. Theo báo cáo này, mặc dù trong những thập kỉ gần
đây đã có một số tiến biij về vị thế của phụ nữ nhưng cuộc sống của hàng
triệu “trẻ em gái và phụ nữ vẫn bị đe dọa bởi sự phân biệt đối xử, việc bị
tước quyền và nghèo khổ. Hậu quả của sự phân biệt đối xử là trẻ em gái ít
có cơ hội được học hơn. Ở các nước đang phát triển, gần như 1/100 trẻ em
gái đi học ở trường tiểu học sẽ không theo học được hết cấp. Trình độ học
3
TS. Trần Thị Kim Xuyến, tài liệu giảng dạy: “Giới và các vấn đề đô thị”.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
vấn, theo báo cáo, tương quan đến sự cải thiện về các nguồn lực đầu tự cho
sự sống còn và phát triển của trẻ em.
Sự phân biệt giới trong lĩnh vực giáo dục thường diễn ra gay gắt nhất
trong nhóm nước nghèo. Một nghiên cứu gần đây về tỉ lệ đến trường của các
bé gái và bé trai ở 41 quốc gia đã cho thấy, trong những nước này, sự pp về
giới trong tỉ lệ đến trường giữa nhóm nghèo thường lớn hơn giữa những
nhóm không nghèo. Tuy sự bình đẳng trong giáo dục đã có sự cải thiện rõ
rệt trong vòng 30 năm qua ở các nước ngày nay còn phụ thuộc diện thu nhập
thấp, nhưng sự chênh lệch về số nam và nữ đến trường ở những nước này
vẫn lớn hơn ở các nước có thu nhập trung bình và cao. Mặc dù giữa phát
triển kinh tế và bình đẳng giới có mqh nhất định, sự hiện diện của phụ nữ
trong thu nhập quốc nội vẫn còn khiêm tốn.
2.2. Tại Việt Nam
Phụ nữ và trẻ em gái được tạo điều kiện bình đẳng với nam giới trong
nâng cao trình độ văn hóa và trình độ học vấn. Tỷ lệ phụ nữ so với nam giới
trong số người biết chữ đã tăng lên đáng kể. Chênh lệch về tỷ lệ học sinh
nam - nữ trong tất cả các cấp bậc học được thu hẹp
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status