TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ THỊ VÂN ANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh nông nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCLong Xuyên, tháng 05, năm 2006
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCTRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANHChuyên ngành: Quản trị kinh doanh nông nghiệp
Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Vân Anh
Lớp: DH3KN-MSSV: DKN021133
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Vũ Duy
Long Xuyên, tháng 05, năm 2006
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
GVHD: Ths. Nguyễn Vũ Duy
Người chấm, nhận xét 1: Người chấm, nhận xét 2:
Luận văn được bảo vệ tại hội đồng chấm bảo vệ luận văn
ra kế hoạch của đối thủ”. Thực tế, đã cho thấy nhiều bài học về dự đoán sai của các
chuyên gia đầu ngành cũng như dư luận của quần chúng. Vậy nhưng không thể thiếu
dự báo, thậm chí nó còn là “hạt nhân” trong các kế hoạch hành động và phát triển
của mọi mô hình. Doanh nghiệp càng lớn thì vai trò của dự báo càng quan trọng. Có
lẽ bất kỳ doanh nghiệp nào cũng nhận thức được kế hoạch dựa trên dự báo thiếu
chính xác thì tai hại tới mức độ nào nếu không muốn nói đây là nguyên nhân chủ yếu
dẫn tới phá sản hoặc các thảm hoạ về tài chính. Vì vậy, các doanh nghiệp phải đối
phó với vấn đề này như thế nào?
Có người cho rằng: “quá khứ sẽ trở nên hữu ích đối với những ai biết nắm lấy
và trân trọng nó”. Thật vậy, điều này đang được các Doanh nghiệp áp dụng. Họ trãi
nghiệm, học hỏi từ quá khứ, nắm chắc hiện tại cho nên việc đưa ra dự báo cho tương
lai rất khả quan. Mặc dù, hiệu quả hoạt động nội bộ vẫn còn rất quan trọng, song việc
làm cho doanh nghiệp thích nghi với những thay đổi về điều kiện môi trường đã trở
thành yếu tố hết sức cần thiết để đảm bảo thành công. Có như vậy, mới vận hành
hoạt động kinh doanh của. Doanh nghiệp mình được hiệu quả và tăng sức cạnh tranh
trên thương trường.
Vậy thì việc quản trị đó thực hiện ở Công ty TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ
như thế nào?. Để duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh đồng thời chiếm lĩnh thị
trường, phải chăng Công ty chỉ dựa vào những kết quả trong quá khứ hay chỉ dựa
vào những kết quả định tính? Đơn vị có thường xuyên theo dõi và cập nhật những
thông tin biến động phức tạp từ phía thị trường không? Và quá trình quản lý chiến
lược sẽ giúp Doanh nghiệp thấy rõ được những cơ hội và nguy cơ từ phía thị trường
như thế nào? để nhà quản trị có khả năng nắm bắt, tận dụng hết các cơ hội và giảm
thiểu các nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường một cách tốt nhất. Và nhờ có
quá trình quản trị chiến lược, doanh nghiệp sẽ gắn liền các quyết định đề ra với điều
kiện môi trường liên quan mật thiết hơn.
Những nghi vấn trên sẽ được tìm hiểu, lý giải trong đề tài “Xây dựng chiến
lược kinh doanh cho Công ty TNHH gas Petrolimex Cần thơ”. Và để theo sát tiến
trình phân tích, đề tài cũng trang bị cho bạn đọc kiến thức chuyên ngành về quản trị
kinh doanh như thế nào nhất là những kiến thức về lĩnh vực chiến lược kinh doanh.
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEX CẦN THƠ
12
3.1. Các thông tin chung về sản phẩm, thị trường, khách hàng..................................12
3.2. Qúa trình hình thành............................................................................................ 13
3.3. Bộ máy quản lý của Công ty................................................................................13
3.4. Kết quả hoạt động thời gian qua của Công ty......................................................14
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY......... 16
4.1. Phân tích môi trường nội bộ................................................................................ 16
4.1.1. Marketing....................................................................................................17
4.1.1.1. Sản phẩm..............................................................................................17
4.1.1.2. Giá cả................................................................................................... 18
4.1.1.3. Phân phối............................................................................................. 18
4.1.1.4. Chiêu thị...............................................................................................19
4.1.2. Quản trị........................................................................................................ 20
.......................................................................................................................... 21
.......................................................................................................................... 21
.......................................................................................................................... 21
4.1.2.1. Hoạch định...........................................................................................21
4.1.2.2. Tổ chức................................................................................................ 22
4.1.3. Nhân sự........................................................................................................ 22
4.1.4. Đánh giá uy tín thương hiệu và cơ sở vật chất của Công ty........................ 22 4.1.5. Tài chính - Kế toán...................................................................................... 23
4.1.6. Sản phẩm......................................................................................................24
4.1.7. Nghiên cứu và phát triển..............................................................................25
4.1.8. Hệ thống thông tin...................................................................................... 26
4.2. Phân tích ảnh hưởng của môi trường tác nghiệp................................................. 26
4.2.1. Khách hàng.................................................................................................. 28
4.2.2. Đối thủ cạnh tranh hiện tại ..........................................................................31
Hình 5.2: Ma trận chiến lược chính............................................................................ 51
5.2.2. Phân tích các chiến lược đề xuất...................................................................51
5.2.2.1. Nhóm chiến lược S-O.......................................................................... 51
5.2.2.2. Nhóm chiến lược S-T...........................................................................52
5.2.2.3. Nhóm chiến lược W-O.........................................................................52
5.2.2.4. Nhóm chiến lược W-T.......................................................................... 53
5.3. Lựa chọn chiến lược: Ma trận QSPM..................................................................54
6.1. Giải pháp chiến lược thâm nhập thị trường......................................................... 41
6.2. Giải pháp về nghiên cứu phát triển .................................................................... 41
6.3. Giải pháp về quản trị............................................................................................41
6.4. Giải pháp về marketing........................................................................................41
6.5. Giải pháp về sản xuất - tác nghiệp - quản lý chất lượng......................................416.6. Giải pháp về tài chính.......................................................................................... 41
6.7. Giải pháp về nhân sự............................................................................................41
CHƯƠNG 6. CÁC GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC................................ 58
6.1. Giải pháp chiến lược thâm nhập thị trường ........................................................ 58
6.2. Giải pháp về nghiên cứu phát triển ..................................................................... 58
6.3. Giải pháp về quản trị............................................................................................59
6.4. Giải pháp về marketing........................................................................................60
6.4.1. Giải pháp về sản phẩm.................................................................................60
6.4.2. Giải pháp về giá........................................................................................... 63
6.4.3. Giải pháp về phân phối................................................................................ 63
6.4.4. Giải pháp về chiêu thị.................................................................................. 64
6.5. Giải pháp về sản xuất - tác nghiệp - quản lý chất lượng......................................64
6.5.1. Giải pháp về sản xuất - thiết bị.................................................................... 64
6.5.2. Giải pháp về quản lý chất lượng.................................................................. 65
6.6. Giải pháp về tài chính.......................................................................................... 65
6.7. Giải pháp về nhân sự............................................................................................65
Biểu đồ 3.1: Tình hình doanh thu của Công ty qua các năm......................................15
Biểu đồ 3.2: Tình hình lợi nhuận sau thuế của Công ty..............................................15
Biểu đồ 4.1: Thị phần của các Công ty gas ở Việt Nam.............................................32
Biểu đồ 5.1: Nhu cầu tiêu thụ gas của Việt Nam qua các năm...................................46MỤC LỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Mối quan hệ giữa marketing mix và thị trường mục tiêu...............................
Hình 4.2: Kênh phân phối sản phẩm của Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ......
Hình 4.3: Ba cấp độ của sản phẩm..................................................................................
Hình 4.4: Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael E.Porter..............................
Hình 4.5: Mô hình xác định đơn vị kinh doanh của Derek F. Abell...............................
Hình 4.6: Các cách định hướng của cơ sở.................................................................. 30
Hình 4.7: Xưởng kiểm định bình gas của Petrolimex.................................................30
Hình 4.8: Các rào cản và lợi nhuận.............................................................................36
Hình 4.9: Khách hàng nên kiểm tra kỹ bình gas trước khi mua................................. 38
Hình 4.10: Môi trường trong sạch và an toàn.............................................................40
Hình 4.11: Nhà 171/C4 đổ nát sau vụ nổ bình gas sáng 21/3 ở khu phố Đại Kim....43
Hình 5.1: Ma trận bên ngoài- bên trong (Ma trận IE).....................................................
Hình 5.2: Ma trận chiến lược chính................................................................................
Hình 6.1: Phát triển sản phẩm mới.................................................................................
Hình 6.2: Mô hình 5 giai đoạn của quá trình mua sắm...................................................DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Đvt: Đơn vị tính
LD: Liên doanh
Ma trận IE (Internal- External) Ma trận các yếu tố bên trong và bên ngoài.
Ma trận IFE (Internal factors environment matrix): Ma trận đánh giá các yếu tố bên
trường kinh doanh và biết được chúng tác động đến Công ty mình như thế nào, để
từ đó có thể đề ra những chiến lược kinh doanh một cách hiệu quả nhất, phù hợp với
hoàn cảnh của doanh nghiệp mình. Thực tế, không phải quá trình thay đổi nào của
môi trường kinh doanh cũng tạo ra cơ hội và nguy cơ cho sự phát triển của doanh
nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiêp không chỉ hiểu rõ tác động của môi trường bên
ngoài mà còn phải tiến hành phân tích môi trường nội bộ để biết được những điểm
mạnh và yếu của tổ chức mình.
Chính vì thế, vấn đề hiểu rõ môi trường hoạt động của doanh nghiệp, để có
thể thấy rõ những cơ hội và nguy cơ tiềm ẩn, để dựa vào đó mà Công ty có thể tận
dụng được những cơ hội, hạn chế những điểm yếu và giảm thiểu nguy cơ đối với
hoạt động của doanh nghiệp mình. Đặc biệt, là trong nền kinh tế thị trường ngày
càng cạnh tranh quyết liệt như hiện nay. Bởi vì muốn kinh doanh thắng lợi doanh
nghiệp phải hiểu rõ các yếu tố của môi trường, để có thể đề ra những kế hoạch kinh
doanh phù hợp với văn hoá, tâm lý của người tiêu dùng, chỉ khi nào làm được như
vậy thì sản phẩm của chúng ta không chỉ cạnh tranh được trên sân nhà mà còn có
thể cạnh tranh được với sản phẩm của các nước trong khu vực, để nhằm mục tiêu
hướng đến một tương lai tốt đẹp cho sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp.
Mặt khác, kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng cao dẫn đến thu nhập của mọi
người tăng, tạo ra tổng cầu ngày càng tăng theo đã tạo cơ hội cho chủ doanh nghiệp
soạn thảo chiến lược kinh doanh để có thể tồn tại được lâu dài.
Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết đó nên tôi đã chọn đề tài của mình là
“Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ”.
1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Như phần lý do đã đề cập, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp đang biến
động rất nhanh chóng và sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng. Với việc chọn đề tài
này mục tiêu chủ yếu là:
(1) Phân tích cụ thể các yếu tố tác động đến kết quả kinh doanh, đến sự thành
công trong tương lai của xí nghiệp, đó là những yếu tố nội tại và những yếu
Đề tài được chia thành các phần chính sau:
Chương 1: Mở đầu. Trình bày các vấn đề: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên
cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và bố cục của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn. Chương này trình bày những phần
lý thuyết, có liên quan đến đề tài, đề cập tổng quan về môi trường cùng với việc
nghiên cứu những cơ hội cùng với đe doạ từ phía môi trường để người đọc tiện theo
dõi và hiểu được nội dung của đề tài. Tiếp theo, tác giả đề cập đến hướng đi hiện tại
của các đề tài xây dựng chiến lược hiện nay thường đi theo hướng nào cùng với
những hạn chế của các đề tài xây dựng chiến lược trước đó để mọi người có thể
tham khảo và giúp tác giả tránh không vấp phải trong đề tài của mình.
Chương 3: Giới thiệu về Công ty. Trong chương này tác giả đề cập đến
những thông tin về sản phẩm thị trường liên quan đến ngành hàng của mình và giới
thiệu sơ lược về Công ty để độc giả biết được quy mô hoạt động của Công ty một
cách khái quát.
SVTH: Đỗ Thị Vân Anh Trang
2
Chương 1: Mở đầu GVHD: Ths. Nguyễn Vũ Duy
Chương 4: Phân tích môi trường hoạt động của Công ty. Trong chương này
tác giả tiến hành phân tích sức mạnh nội bộ của Công ty để làm căn cứ xây dựng ma
trận các yếu tố nội bộ (IFE), phân tích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bao
gồm môi trường vĩ mô (để xây dựng ma trận các yếu tố bên ngoài EFE), và môi
trường vi mô (để xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh).
Chương 5: Xây dựng chiến lược cho Công ty. Tác giả sử dụng ma trận
SWOT, ma trận đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài và ma trận chiến lược
chính để xây dựng các chiến lược mà Công ty có thể lựa chọn. Tiếp đó, tác giả sử
dụng ma trận hoạch định chiến lược (QSPM) nhằm lựa chọn các chiến lược tốt nhất
để Công ty có nhiều lựa chọn khi thực hiện.
Chương 6: Các giải pháp triển khai chiến lược. Trong chương này tác giả đã
đề xuất một số giải pháp thực hiện những chiến lược mình đưa ra một cách tốt nhất
2.5.1. Hướng phân tích của các đề tài
2.5.2. Những vấn đề thường mắc phải ở các đề tài
2.5.2. Những vấn đề thường mắc phải ở các đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và GVHD: Ths. Nguyễn Vũ Duy
thực tiễn của việc xây dựng chiến lược
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC
TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
2.1. Tổng quan về môi trường và chiến lược kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi
nhuận. Vì thế, việc thực hiện chiến lược kinh doanh đúng và phù hợp là điều cần
phải có ở mỗi doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh là kế hoạch sản xuất kinh doanh
dài hạn của doanh nghiệp nhằm xác định mục tiêu mà doanh nghiệp phải đạt tới
trong tương lai, xác định con đường phải đi tới và phương tiện để đạt mục tiêu đó.
Mục tiêu của quản trị là tạo ra giá trị thặng dư, tức là tìm ra phương thức thích
hợp để thực hiện công việc, nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chi phí các nguồn lực
tốt nhất. Do đó, có thể nói rằng lý do tồn tại của hoạt động quản trị chính là vì mong
muốn hiệu quả và chỉ khi nào người ta quan tâm đến hiệu quả thì mới quan tâm đến
hoạt động quản trị.
Hiện nay, phần lớn các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh dù lớn hay nhỏ,
phải trực diện với môi trường kinh doanh ngày càng biến động phức tạp và có nhiều
rủi ro. Các Công ty, đạt được thành công là nhờ đã quản trị hiệu quả những thay đổi
liên tục, làm thích nghi các công việc văn phòng, các chiến lược, các hệ thống, các
sản phẩm và văn hóa, để tồn tại qua những biến động và phát triển lên từ những sức
mạnh đè bẹp sự cạnh tranh.
Đặc biệt, trong những năm gần đây môi trường kinh doanh đã biến đổi không
ngừng, các doanh nghiệp đạt được thành công là nhờ họ hiểu rõ các môi trường
đang tác động đến doanh nghiệp mình như thế nào. Nhưng do tính chất hoạt động
sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp khác nhau nên mức độ tác động của các
2.3. Vai trò của quản trị chiến lược đối với việc phát triển doanh nghiệp
Những sự thay đổi này vừa là cơ hội vừa là thử thách cho sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Vì vậy, vai trò của quản trị chiến lược cần được coi trọng vì
nó mang đến cho doanh nghiệp nhiều lợi ích, mặc dù vẫn còn tồn tại một số nhược
điểm.
Ưu điểm của việc quản trị chiến lược
(1) Giúp các tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của mình. Việc nhận thức
được kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho lãnh đạo
cũng như nhân viên nắm vững được việc gì cần làm để đạt được thành
công. Như vậy, sẽ khuyến khích cả hai nhóm đối tượng trên đạt được thành
tích ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn phúc lợi lâu dài của Công ty.
(2) Điều kiện môi trường mà các tổ chức gặp phải luôn biến đổi nhanh chóng.
Những biến đổi nhanh thường tạo ra bất ngờ. Quản trị chiến lược giúp nhà
quản trị thấy rõ điều kiện môi trường tương lai, từ đó có thể nắm bắt tốt
hơn và tận dụng hết các cơ hội đồng thời giảm bớt nguy cơ.
(3) Giúp Công ty gắn liền quyết định đề ra với điều kiện môi trường liên quan,
từ đó chiếm được vị thế chủ động hoặc thụ động tấn công.
(4) Lý do quan trọng nhất phải vận dụng quản trị chiến lược là phần lớn các
công trình nghiên cứu cho thấy, các Công ty có vận dụng quản trị chiến
lược đạt được kết quả tốt hơn nhiều so với kết quả mà họ đạt được trước đó
và so với kết quả của các Công ty không vận dụng quản trị chiến lược.
Nhược điểm của việc quản lý chiến lược
1. Chi phí thời gian, tiền của, sức lực thường rất cao trong chu kỳ đầu tiên.
2. Dễ gây nên sự cứng nhắc trong quá trình hoạt động của tổ chức.
3. Nếu các dự báo quá khác biệt với thực tế sẽ gây khó khăn cho quá trình
hoạt động của tổ chức.
4. Dễ gây nên sự nghi ngờ về tính hữu ích của quá trình quản trị chiến lược
nếu như việc thực hiện chiến lược không được chú ý đúng mức.
5. Do đó để tránh những tổn thất trên thì doanh nghiệp nên có những biện
pháp quản lý chiến lược đúng đắn. Muốn vậy, cần phải phân tích cặn kẽ,
Thông qua việc phân tích nội bộ các nhà quản lý có thể đưa ra các phán xét
thông minh về những lợi thế cạnh tranh gì tổ chức có thể đang có và có thể thấy được
kết quả hoạt động kinh doanh của mình, xem lại những mặt nào hoạt động tốt, mặt
nào cần khắc phục để có kế hoạch điều chỉnh phù hợp. Thông tin nội bộ này cộng với
thông tin từ bên ngoài và thông tin về tình hình tổ chức là căn cứ cho việc quyết định
chiến lược nào là cần thiết đối với lợi thế cạnh tranh bền vững.
2.4.3. Chiến lược kinh doanh
2.4.3. Chiến lược kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động như hiện nay, bất kỳ một doanh
nghiệp nào muốn thành công, đòi hỏi phải ứng phó kịp thời với các tình huống ở mọi
lúc mọi nơi. Để làm được điều này đòi hỏi người quản lý doanh nghiệp phải nắm
được nhân tố then chốt đảm bảo thành công, tận dụng điểm mạnh của tổ chức để khai
thác tốt các cơ hội và nhận rõ điểm yếu của mình để né tránh các nguy cơ. Đặc biệt là
phải hiểu được khách hàng họ đang cần gì và nắm được các thông tin của đối thủ
cạnh tranh để từ đó tạo được hướng phát triển cho doanh nghiệp. Muốn làm được
điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một chiến lược năng động và hiệu quả. Vì
vậy, chiến lược kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào
dù lớn hay nhỏ. Nhờ có chiến lược hoạt động giữa các bộ phận của doanh nghiệp
được phối hợp nhịp nhàng hơn và hướng vào mục tiêu đã đề ra một cách nhất quán.
2.5. Thực tiễn của các đề tài xây dựng chiến lược
2.5. Thực tiễn của các đề tài xây dựng chiến lược
Khi thực hiện đề tài này tác giả không đưa vào nội dung bài của mình những
phần lý thuyết liên quan đến nội dung đề tài của mình làm cơ sở lý thuyết, để độc giả
có thể hình dung được nội dung và tính chất của đề tài, mà tác giả chỉ nêu ra những
nhận xét về các đề tài xây dựng chiến lược đã có, đi theo hướng nào để rút kinh
nghiệm cho đề tài của mình.
2.5.1. Hướng phân tích của các đề tài
2.5.1. Hướng phân tích của các đề tài
Thật không thể hiểu nổi nếu một doanh nghiệp nào đó không lường trước được
đối thủ của mình mạnh như thế nào và sự biến động phức tạp của môi trường, chắc
Công ty, khi đưa ra các dẫn chứng cụ thể như: sự phát triển kinh tế, thu nhập bình
quân đầu người tăng… sẽ là cơ hội cho hoạt động kinh doanh của Công ty có thể
phát triển ở thị trường nội địa còn đầy tiềm năng. Hay trong đề tài xây dựng chiến
lược cho Công ty Agifish tác giả Nguyễn Đức Bảo Hòa cũng đưa ra được những dẫn
chứng cụ thể để minh họa cho quá trình phân tích của mình: “Công ty luôn nỗ lực
tìm kiếm các giải pháp hữu hiệu khắc phục những khó khăn và tận dụng triệt để cơ
hội mở rộng thị trường và để thực hiện chiến lược phát triển của mình hiệu quả. Ví
dụ như để thâm nhập trở lại thị trường Mỹ hiệu quả, Công ty quyết định hướng phát
triển sản xuất khoảng hơn 100 mặt hàng giá trị gia tăng để phục vụ người Việt và
Châu Á sống tại Mỹ bởi vì các sản phẩm giá trị gia tăng này không nằm trong diện bị
áp thuế chống bán phá giá và không ngần ngại tiếp tục đầu tư phát triển thị trường
này khi quyết định thành lập một Công ty Agifish con ngay trên đất Mỹ”.
Chính vì nhận thức, được sự quan trọng của việc xây dựng chiến lược nên hầu
hết các tác giả đều đưa ra được tập hợp những quyết định và hành động hướng mục
tiêu để các năng lực và nguồn lực của tổ chức đáp ứng được những thách thức từ bên
ngoài. Và chiến lược họ đưa ra luôn gắn liền với mục tiêu của doanh nghiệp. Ngoài
ra, họ đưa ra chiến lược bao gồm không chỉ những gì doanh nghiệp muốn thực hiện,
mà còn là cách thức thực hiện những việc đó, là một loạt các hành động và quyết
định có liên quan chặt chẽ với nhau và lựa chọn phương pháp phối hợp những hành
động và quyết định đó.
Một chiến lược thành công có nghĩa là chiến lược đó phải tạo được sự khác
biệt với những đối thủ cạnh tranh của Công ty. Để nhằm mục đích giúp doanh nghiệp
nâng cao khả năng cạnh tranh trước các đối thủ bên ngoài. Chính vì nhận thức được
điều này nên trong các đề tài xây dựng chiến lược tác giả cũng đưa ra được những
SVTH: Đỗ Thị Vân Anh Trang
7