Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát - Pdf 26

MỤC LỤC
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASTM : Tiêu chuẩn Mỹ
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BTGĐ : Ban Tổng Giám đốc
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CBVT : Cán bộ vật tư
CN : Chi nhánh
CNĐKKD : Chứng nhận đăng ký kinh doanh
CP : Cổ phần
ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông
ĐT : Đầu tư
GĐNM : Giám đốc nhà máy
GTGT : Giá trị gia tăng
HTKSNB : Hệ thống kiểm soát nội bộ
JIC : Tiêu chuẩn Nhật
KSNB : Kiểm soát nội bộ
KT : Kế toán
KTNB : Kiểm toán nội bộ
NCC : Nhà cung cấp
NMC : Nhà máy Cán
NMP : Nhà máy Phôi
P.KTCN : Phòng Kỹ thuật công nghệ
P.QLCL : Phòng Quản lý chất lượng
P.VT : Phòng vật tư
PP.VT : Phó phòng vật tư
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TB : Thiết bị
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

của Công ty, có ảnh hưởng mạnh đến lợi nhuận đạt được. Để giúp cho Công ty từng
bước hoàn thiện và quản lý một cách có hiệu quả chi phí sản xuất, tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm, nâng cao vị thế và mở rộng thị phần của mình trong môi
trường cạnh tranh khốc liệt thì việc nghiên cứu Đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm
soát nội bộ với việc tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần
Tập đoàn Hòa Phát” là hết sức cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu lý luận và thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ về chi
phí sản xuất tại Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát để đưa ra phương hướng và các
giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng cường kiểm soát
chi phí sản xuất tại Công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng cường kiểm
soát chi phí sản xuất.
i
Phạm vi nghiên cứu là kiểm soát chi phí sản xuất thép của 2 nhà máy (Nhà
máy Cán và Nhà máy Phôi) và chi phí sản xuất của các Công ty con tại Công ty Cổ
phần Tập đoàn Hòa Phát.
4. Phương pháp nghiên cứu
Kế thừa những kết quả nghiên cứu lý luận về HTKSNB đã đạt được của các
tài liệu đã công bố, trực tiếp quan sát và nghiên cứu tài liệu hiện có tại đơn vị, kết
hợp sử dụng phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, điều tra, so sánh, đối
chiếu, hệ thống hóa,…để làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu.
5. Đóng góp của Đề tài
Về mặt lý luận: luận văn hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản của
hệ thống kiểm soát nội bộ về chi phí, đồng thời ứng dụng vào phân tích hệ thống
kiểm soát nội bộ về chi phí sản xuất của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát.
Về mặt thực tiễn: luận văn phân tích và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện
hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất của Công
ty nhằm đảm bảo tăng cường tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng

Mặt khác chất lượng và độ chính xác của hệ thống thông tin lại phụ thuộc vào hệ
thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB).
Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC): “HTKSNB là một hệ thống chính
sách và thủ tục được thiết lập nhằm đạt được bốn mục tiêu sau: bảo vệ tài sản của
đơn vị, đảm bảo độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ
pháp lý và bảo đảm hiệu quả các hoạt động”. [2,tr85]
Thứ hai Luận văn đưa ra lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ với kiểm
soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
Khái niệm chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí có liên quan
đến chế tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp trong một kỳ thời gian nhất định.
iii
Phân loại chi phí sản xuất: có 2 cách phân loại chi phí
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với sản phẩm/dịch vụ: theo góc
độ này chi phí sản xuất được chia thành chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí sản
xuất gián tiếp bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung.
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quá trình sản xuất: theo góc
độ này chi phí sản xuất được chia thành chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi.
Mục tiêu, yêu cầu kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Về mục tiêu kiểm soát chi phí sản xuất: Đánh giá tính hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh trong Công ty; khuyến khích đo lường sự tuân thủ các chính sách
của Công ty; giúp Ban quản trị Công ty chống gian lận và giảm thiểu việc sử dụng
các khoản chi không hiệu quả; tăng sự chính xác và đáng tin cậy của việc ghi chép
số sách kế toán; thực hiện chức năng tự giám sát; tạo giá trị gia tăng cho tổ chức.
Về yêu cầu của kiểm soát chi phí sản xuất: Thiết kế và duy trì được thủ tục
kiểm soát nhằm đạt được mục tiêu kiểm soát chi phí sản xuất.
Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ với kiểm soát chi phí sản xuất
Để đáp ứng yêu cầu quản lý cũng như đảm bảo hiệu quả trong hoạt động các
đơn vị và tổ chức cần xây dựng và không ngừng củng cố hệ thống KSNB với bốn
yếu tố chính: môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin, các thủ tục kiểm soát và bộ

bất kiêm nhiệm và nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn.
Bộ phận kiểm toán nội bộ
Tại Công ty hiện có Ban KTNB có chức năng nhiệm vụ kiểm tra công tác kế
toán tại Phòng Kế toán Công ty mẹ cũng như công tác kế toán tại các Công ty con
trong Tập đoàn.
v
Thứ ba là đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ với kiểm soát
chi phí sản xuất của Công ty.
 Những kết quả đạt được
Nhìn chung, hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng cường kiểm soát về chi
phí sản xuất tại Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát khá phù hợp và hiệu quả. Quá
trình kiểm soát nội bộ với phần mềm kế toán khá chặt chẽ, đảm bảo được hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Môi trường kiểm soát có nhiều yếu tố thuận lợi cho công tác
kiểm soát nội bộ. Mức độ độc lập của các chi nhánh và các Công ty thành viên, sự
phân cấp, phân quyền giữa Hội đồng quản trị với Tổng giám đốc, giữa các giám đốc
với Công ty mẹ với giám đốc các đơn vị thành viên rõ ràng và gắn với trách nhiệm
cụ thể.
Hệ thống kế toán và sổ sách kế toán, báo cáo kế toán phục vụ cho công tác
kiểm soát chi phí khá phù hợp, đã phát huy được vai trò trong công tác đối chiếu
số liệu, xác nhận tính chính xác đầy đủ của các chứng từ có liên quan.
Thủ tục kiểm soát vật tư khá chặt chẽ từ khâu mua, nhập kho, theo dõi, quản
lý và xuất kho vật tư. Do đó, giảm thiếu được mức độ lãng phí vật tư, giảm chi phí
sản xuất và hạ giá thành sản phẩm do chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn
trong cơ cấu giá chi phí sản xuất của Công ty.
Các quy định cũng như quy trình kiểm soát chi phí nhân công trong Công ty
đã hạn chế được tối đa việc ghi khống chi phí tiền lương, đảm bảo độ tin cậy, chính
xác của chi phí tiền lương. Do đó, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Tóm lại, hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng cường kiểm soát chi phí
sản xuất của Công ty có nhiều ưu điểm góp phần đánh giá, rút kinh nghiệm, cải

ty do đó phụ thuộc vào các chuyên gia nếu có lỗi sai hay hỏng mà không phát hiện
được sẽ dần tới việc tính toán sai ảnh hưởng tới báo cáo tài chính, nếu có virut xâm
nhập có thể dẫn đến việc mất hết dữ liệu.
vii
- Hệ thống các báo cáo kế toán chưa thể hiện được vai trò phân tích chi phí,
các thông tin về biến động chi phí so với kế hoạch, chưa xác định được nguyên
nhân ảnh hưởng đến sự biến động từng khoản mục chi phí trên cơ sở đó giúp cho
các nhà quản lý chi phí, xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty.
Bộ phận kiểm toán nội bộ: thuộc Tổng giám đốc được tổ chức thống nhất
từ Công ty mẹ đến các đơn vị thành viên. Tuy vậy, kiểm toán tuân thủ và kiểm
toán hoạt động cũng chưa được triển khai thực hiện, tính độc lập của các cuộc
kiểm tra không cao, chưa đạt được mục tiêu đảm bảo an toàn lao động của Công
ty. Điều này có nguy cơ dẫn đến rủi ro kiểm soát – tức là báo cáo kiểm toán hoặc
không đủ, không đúng, không kịp thời hoặc không đưa ra được biện pháp ngăn
chặn và giải quyết phù hợp.
Kiểm soát chi phí sản xuất tại các Công ty con: Công tác kiểm tra, kiểm
soát chi phí sản xuất tại các Công ty con đang đặt ra yêu cầu và nhiệm vụ cho
Công ty mẹ. Do hạn chế về nguồn lực con người, hơn nữa công tác kiểm tra,
kiểm soát vẫn chưa được đặc biệt chú trọng dẫn đến số liệu cung cấp trên Báo
cáo tài chính không đáng tin cậy: có thể vì mục tiêu lợi nhuận mà khai khống chi
phí hoặc vì mục tiêu kế hoạch chiến lược hoạt động đã được xây dựng mà số liệu
báo cáo không đúng so với thực tế.
viii
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG
KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Trong chương này Luận văn tập trung giải quyết một số vấn đề sau:
Thứ nhất là tính tất yếu và phương hướng hoàn thiện hệ thống kiểm

doanh, tạo niềm tin cho các cổ đông, các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.
Thứ ba là giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội với việc tăng
cường kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
Hoàn thiện môi trường kiểm soát
Công ty nên tách giữa quyền sở hữu và quản lý Công ty để tránh tình trạng
Công ty đi vào hoạt động theo mô hình Công ty gia đình, làm giảm hiệu quả trong
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty nên có quy chế rõ ràng về kiểm soát về chi phí sản xuất để xác định
rõ những vị trí, bộ phận liên quan đến chi phí sản xuất, sự phối kết hợp giữa các bộ
phận, tạo sự kiểm tra, kiểm soát lẫn nhau để dễ phát hiện những sai sót kịp thời sửa
chữa.
Công ty nên thiết lập kênh thông tin nóng gọi đến Ban kiểm soát, Ban KTNB
hoặc Tổng Giám đốc có trách nhiệm tiếp nhận thông tin tố giác, hoặc lắp đặt hộp
thư góp ý cho phép nhân viên báo cáo về các hành vi, sự kiện bất thường có khả
năng gây thiệt hại đến chi phí sản xuất của Công ty.
Về công tác nhân sự: yếu tố con người là tài sản quan trọng nhất mà một
doanh nghiệp có, sự thành công của doanh nghiệp phụ thuộc vào tính hiệu quả của
cách quản lý con người.
Cải tiến công tác lập kế hoạch, dự toán: Hệ thống kế hoạch và dự toán là căn
cứ đánh giá, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong quá trình thực hiện,
x
đảm bảo kết hợp các kế hoạch, dự toán của các bộ phận phù hợp với mục tiêu chung
của doanh nghiệp.
Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán: Do địa bàn hoạt động của Công ty khá rộng với 02
nhà máy đặt tại Hưng Yên nên mô hình tổ chức kế toán tập trung cần đặc biệt phối
kết hợp với mảng công nghệ thông tin nhằm đảm bảo công việc cũng như thông tin
tài chính kế toán được tập trung, thường xuyên và chính xác.
Công ty nên luân chuyển các vị trí kế toán để một kế toán có thể kiêm
nhiệm làm được nhiều công việc và khi có một vị trí nào đó nghỉ thì các bộ phận

nghề của công nhân; kiểm soát chặt chẽ thời gian làm việc của công nhân bằng hệ
thống chấm công bằng vân tay trên máy chứ không tự chấm công và tổ trưởng các
ca theo dõi để đảm bảo việc chấm công là chính xác; các tổ trưởng thuộc các Ca sản
xuất phải kiểm soát được chất lượng công việc, bố trí công việc phù hợp với tay
nghề (bậc thợ) của từng công nhân trong tổ; công ty cần thiết lập các báo cáo phân
tích chi phí nhân công trực tiếp để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tìm ra nguyên
nhân gây nên sự biến động chi phí nhân công trực tiếp để từ đó có biện pháp kiểm
soát thích hợp.
Hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân viên phân xưởng phải xây dựng được quy trình thống kê
khối lượng các đầu mục công việc mà bộ phận kho, phân xưởng nguyên
liệu, nhà cân 80 tấn phải làm để tránh việc kê khối lượng công việc không
đúng làm sai lệch chi phí lương.
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Để kiểm soát tôt hơn về chi phí khấu hao
TSCĐ Công ty phải xây dựng Quy định về quản lý, sử dụng và trích khấu hao
TSCĐ.
Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất của các Công ty con
tại Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát: Đối với việc kiểm soát nội bộ chi phí sản
xuất của các Công ty con thì cần phải tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thực
tế tại từng Công ty con theo định kỳ.
xii
KẾT LUẬN
Kiểm soát nội bộ ngày nay đang trở thành công cụ hỗ trợ đặc lực cho các nhà
quản lý trong doanh nghiệp. Với mục tiêu trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong
lĩnh vực kinh doanh thép xây dựng, Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát đã và đang
ngày càng khẳng định vị thế, thương hiệu của mình. Nhận thức được vai trò quan
trọng của việc phải củng cố ngay từ bên trong, Công ty thực hiện các biện pháp
KSNB hiệu quả, đặc biệt là trong kiểm soát yếu tố chi phí sản xuất tạo dựng được
uy tín, niềm tin, hình ảnh của Công ty không chỉ cơ quan quản lý mà còn cả với
khách hàng, nhà đầu tư, ….

Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, chức năng kiểm tra kiểm soát luôn
giữ một vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và được thực hiện chủ yếu từ hệ
thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp.
Một hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) hữu hiệu không những có thể
đảm bảo các mục tiêu bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, đảm bảo độ tin cậy của
thông tin, đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý, đảm bảo hiệu quả và năng lực
quản lý mà qua đó còn nâng cao hiệu quả hoạt động.
Quản lý chi phí sản xuất là nội dung quan trọng hàng đầu trong các doanh
nghiệp sản xuất để đạt được mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và
tăng cường lợi nhuận. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, để đạt được
các mục tiêu này là vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát là một tập đoàn sản xuất và thương mại
kinh tế lớn mạnh của Việt Nam với thành viên đầu tiên thành lập tháng 08/1992.
Chi phí sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty, có ảnh hưởng mạnh đến lợi nhuận đạt được. Để giúp cho Công ty từng
bước hoàn thiện và quản lý một cách có hiệu quả chi phí sản xuất, tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm, nâng cao vị thế và mở rộng thị phần của mình trong môi
trường cạnh tranh khốc liệt thì việc nghiên cứu Đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm
soát nội bộ với việc tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần
Tập đoàn Hòa Phát” là hết sức cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu lý luận và thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ về chi
phí sản xuất tại Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát để đưa ra phương hướng và các
giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng cường kiểm soát
chi phí sản xuất tại Công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng cường kiểm
soát chi phí sản xuất.
1
Phạm vi nghiên cứu là kiểm soát chi phí sản xuất thép của 2 nhà máy (Nhà

CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
1.1.1. Kiểm soát trong quản lý
Đề cập đến vấn đề kiểm soát có rất nhiều quan niệm khác nhau.
Theo Tác giả Schoderbek, Cosier và Aplin (1988), kiểm soát là hoạt động
đánh giá và hiệu chỉnh những lệch lạc từ tiêu chuẩn. Kiểm soát do đó bao gồm các
hoạt động: thiết lập tiêu chuẩn, đánh giá thực tế bằng cách so sánh thực tế với tiêu
chuẩn, và hiệu chỉnh những lệch lạc từ thực tế so với những tiêu chuẩn đã xác lập.
Về bản chất, kiểm soát là sự đo lường thực tế hoạt động so với tiêu chuẩn đã xác
lập nhằm mục tiêu điều chỉnh nếu cần.[12,tr13]
Các tác giả Jones và George (2003): kiểm soát là quá trình nhà quản lý giám
sát và điều tiết tính hiệu quả và hiệu lực của một tổ chức và các thành viên trong
việc thực hiện các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.[12,tr13]
Theo Từ điển Tiếng Việt (1996): kiểm soát là sự xem xét để phát hiện, ngăn
chặn những gì trái với quy định.[12,tr14]
Từ các khái niệm trên có thể đi đến một định nghĩa chung về kiểm soát. Đó
là quá trình đo lường, đánh giá và tác động lên đối tượng kiểm soát nhằm bảo
đảm mục tiêu, kế hoạch của tổ chức được thực hiện một cách có hiệu quả.
[5,tr14]
Tác dụng của kiểm soát: giúp nhà quản lý đạt được mục tiêu . Trong doanh
nghiệp điển hình với mục tiêu lợi nhuận, kiểm soát giúp nhà quản lý đạt được tính
hiệu quả, chất lượng hoạt động hay sản phẩm, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
3
và không ngừng cải tiến. Để xác định tính hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực
nhà quản lý cần có khả năng đo lường chính xác số đơn vị đầu vào được sử dụng để
tạo ra một sản phẩm đầu ra. Một hệ thống kiểm soát có các thước đo cho phép nhà
quản lý đánh giá tính hiệu quả của tổ chức trong việc sản xuất sản phẩm và cung
ứng dịch vụ. Nếu nhà quản lý thử nghiệm với thay đổi cách thức sản xuất sản phẩm
hay cung cấp dịch vụ nhằm tìm kiếm cách thức hiệu quả hơn, các thước đo cho thấy
nhà quản lý thành công đến mức nào. Không có hệ thống kiểm soát nhà quản lý

phận chuyên môn. Quản lý càng trở thành khớp nối quan trọng giữa các bộ phận
nhằm đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất. Quy mô kinh doanh càng lớn thì
chức năng quản lý và kiểm soát càng trở nên thiết yếu, quyết định sự sống còn của
doanh nghiệp. HTKSNB chính là một công cụ kết hợp hài hòa trách nhiệm và nghĩa
vụ của mỗi bộ phận, để cùng hướng tới mục tiêu chung là sự phát triển bền vững
cho doanh nghiệp.
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về hệ thống kiểm soát nội bộ, cụ thể:
Theo Spencer Picket, tác giả của cuốn “Internal Control: A Manager’s
Journey”, “Hệ thống kiểm soát nội bộ là những cơ chế để đảm bảo đạt được các
mục tiêu. Hệ thống kiểm soát tốt sẽ tăng cường hiệu quả, đảm bảo sự tuân thủ luật
pháp và các quy tắc, có thông tin tốt, loại trừ được lỗi và sự lạm dụng”
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Số 400 - “Đánh giá rủi ro và Kiểm
soát nội bộ” thì “Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và thủ tục kiểm soát do
đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ
pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát ngăn ngừa và phát hiện gian lận,
sai sót; để lập báo cáo trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có
hiệu quả tài sản của đơn vị. Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm môi trường kiểm
soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát”. [2]
Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC): “HTKSNB là một hệ thống chính
sách và thủ tục được thiết lập nhằm đạt được bốn mục tiêu sau: bảo vệ tài sản của
đơn vị, đảm bảo độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ
5
pháp lý và bảo đảm hiệu quả các hoạt động”. [9,tr85]
Một hệ thống kiểm soát nội bộ chứa nhiều cách thức khác nhau và cách đo
lường khác nhau, được thiết kế và thực hiện trong phạm vi một hệ thống của tổ
chức để đạt được bốn mục tiêu chính.
HTKSNB có bốn mục tiêu cơ bản là bảo vệ tài sản, đảm bảo độ tin cậy của
thông tin, đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý và mục tiêu bảo đảm hiệu quả
hoạt động và năng lực quản lý.
Thứ nhất: Về mục tiêu bảo vệ tài sản của doanh nghiệp: Tài sản của doanh

kinh tế, tài chính do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là cơ sở quan trọng cho việc
hình thành các quyết định của các nhà quản lý. Các thông tin cung cấp phải đảm
bảo tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và tin cậy về thực trạng hoạt động.
Thông tin phản ánh đầy đủ và khách quan các nội dung chủ yếu của các hoạt động
kinh tế, tài chính. Để hệ thống thông tin có tính tin cậy cao cần phải đảm bảo các
yêu cầu sau:
Tính cho phép: Các quyết định đề ra bởi cấp có thẩm quyền. Có nghĩa là đảm
bảo các quyết định được cân nhắc đầy đủ các yếu tố. Ví dụ các quyết định về cơ chế
tiêu thụ, chính sách giá bán hàng phải được phê duyệt bởi Giám đốc. Tuy nhiên cần
phải có sự kết hợp với Kế toán trưởng và Trưởng phòng Kế hoạch để biết giá thành
sản phẩm, kết hợp với Trưởng phòng Kinh doanh để biết được nhu cầu của khách
hàng, kết hợp với các thông tin bên ngoài để được chính sách giá của các đối thủ
cạnh trạnh cũng như các sản phẩm thay thế khác…
Tính hiện thực: Tránh các rủi ro ghi chép hạch toán các nghiệp vụ giả tạo
hoặc không liên quan đến doanh nghiệp.
Tính đầy đủ: Yêu cầu này đòi hỏi tất cả các nghiệp vụ của doanh nghiệp đều
được ghi chép hạch toán đầy đủ.
Tính đánh giá đúng đắn: Các nghiệp vụ được hạch toán theo đúng giá trị và
7
phù hợp với nguyên tắc kế toán.
Hạch toán đúng: Hệ thống kế toán phải đảm bảo rằng việc ghi chép được
thực hiện trong các tài khoản cá thể riêng lẻ có liên quan và các tài khoản này được
tập hợp một cách đúng đắn, các nghiệp vụ tập hợp vào bảng tổng kết tài sản và báo
cáo kết quả kinh doanh tuân thủ các quy tắc về lập và trình bày báo cáo tài chính.
Thư ba: Về mục tiêu bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý: HTKSNB
được thiết kế trong doanh nghiệp phải đảm bảo các quyết định và chế độ pháp lý
liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp được tuân thủ đúng mức. Cụ thể
HTKSNB cần duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến các
hoạt động của doanh nghiệp; ngăn chặn và phát hiện kịp thời cũng như xử lý các sai
phạm và gian lận trong mọi hoạt động kinh doanh; đảm bảo việc ghi chép kế toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status