Luận văn thạc sỹ: Chính sách quản lý của nhà nước đối với xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam đến năm 2015 - Pdf 26

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI vi
XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM vi
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CỦA xi
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU HÀNG HÓA xi
CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015 xi
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XUẤT
KHẨU HÀNG HOÁ CỦA VIỆT NAM 34
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CỦA
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM
2015 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
1 ASEAN
The Association of
Southeast Asian
Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á
2 AOA
Agreement on
Agriculture
Hiệp định về Nông nghiệp
3 CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại
hóa
4 FDI

Measures
Hiệp định về trợ cấp và
các biện pháp đối
kháng
14 TMQT Thương mại quốc tế
15 TT Thứ tự
16 TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
17 USD
The United States of
Dollar
Đô la Mỹ
18 VAT Value Added Tax Thuế giá trị gia tăng
19 XNK Xuất nhập khẩu
20 WTO
World Trade
Organization
Tổ chức Thương mại thế giới
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI vi
XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM vi
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CỦA xi
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU HÀNG HÓA xi
CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015 xi
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XUẤT
KHẨU HÀNG HOÁ CỦA VIỆT NAM 34
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CỦA
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM
2015 69
LỜI MỞ ĐẦU

Chương 1
KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
1.1. Khái niệm và các bộ phận của chính sách quản lý của nhà nước đối với
xuất khẩu
1.1.1. Khái niệm chính sách quản lý xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động cơ bản trong các giao dịch kinh tế đối ngoại, là
phương tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Việc mở rộng xuất khẩu để tăng thu
ngoại tệ và đáp ứng nhu cầu nhập khẩu phục vụ phát triển kinh tế là một mục tiêu
quan trọng. Tuy nhiên, để xuất khẩu diễn ra có hiệu quả cần có sự quản lý tập trung
của nhà nước thông qua chính sách quản lý xuất khẩu.
Chính sách quản lý của nhà nước đối với xuất khẩu với tư cách là một bộ
phận của chính sách kinh tế đối ngoại, là một hệ thống các nguyên tắc, quy định,
công cụ và biện pháp mà nhà nước áp dụng để điều chỉnh hoạt động xuất khẩu ở
những thời kỳ nhất định nhằm đặt được mục tiêu đề ra trong chiến lược phát triển
kinh tế xã hội.
Các quốc gia xây dựng chính sách quản lý xuất khẩu theo hai xu hường: xu
hướng bảo hộ và xu hướng tự do hóa cũng như sự kết hợp giữa hai xu hướng này
một cách biện chứng.
1.1.2. Các nội dung chính sách quản lý xuất khẩu
Chính sách quản lý xuất khẩu có thể được xem xét ở các góc độ khác nhau :
Chính sách quản lý xuất khẩu
- Quản lý xuất khẩu bằng công cụ thuế quan
Thuế xuất khẩu có thể được dùng để giảm xuất khẩu do nhà nước không
khuyến khích xuất khẩu các mặt hàng sử dụng các nguồn tài nguyên khan hiếm
đang bị cạn kiệt hay các mặt hàng mà tính chất quan trọng của nó đối với sự an toàn
lương thực hay an ninh quốc gia được đặt lên trên hết. Hàng rào thuế quan được
WTO cho phép sử dụng để bảo hộ thị trường trong nước nhưng phải cam kết ràng
buộc với một mức thuế trần nhất định và có lịch trình cắt giảm, do vậy xu hướng
này ngày càng giảm đi.

triển các thị trường này. Đối với thị trường trọng điểm, trong quan hệ ngoại thương,
nước xuất khẩu có thể phải chấp nhận một số thiệt thòi về lợi ích trước mắt để thu
được lợi ích lâu dài, nhất là trong đàm phán ký kết các hiệp định thương mại cấp
Chính phủ.
iii
Chính sách hỗ trợ xuất khẩu
- Trợ cấp xuất khẩu :
Trợ cấp xuất khẩu chính là những ưu đãi mà Chính phủ một nước dành cho
các doanh nghiệp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu. Mục đích của trợ cấp xuất khẩu là
giúp người xuất khẩu tăng thu nhập nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa, do
đó đẩy mạnh được xuất khẩu.
- Tín dụng xuất khẩu
Tín dụng xuất khẩu là một trong những biện pháp, chính sách tài chính nhằm
khuyến khích sản xuất và thúc đẩy xuất khẩu. Chính sách này có ý nghĩa quan trọng
góp phần làm tăng năng lực sản xuất và xuất khẩu, tạo nên lợi thế cạnh tranh của
một quốc gia. Do vậy, chính sách này được rất nhiều nước áp dụng nhằm đẩy mạnh
xuất khẩu. Tuy nhiên, trong điều kiện là thành viên WTO, các quốc gia đã bị hạn
chế áp dụng các biện pháp trợ cấp và tín dụng xuất khẩu để tránh vi phạm quy định
của hiệp định SCM.
1.2.Vai trò và sự cần thiết phải hoàn thiện chính sách quản lý của nhà nước đối
với xuất khẩu của Việt Nam trong điều kiện hội nhập
Vai trò của chính sách quản lý của nhà nước đối với xuất khẩu
- Góp phần tác động đến quá trình tái sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế đất nước, thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển
- Thúc đẩy xuất khẩu phát triển, khai thác các lợi thế so sánh của nền kinh tế,
tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ CNH, HĐH đất nước.
- Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường
- Là cơ sở để thực hiện các cam kết quốc tế, mở rộng và thúc đẩy các quan hệ
KTQT của đất nước.
Sự cần thiết phải điều chỉnh chính sách quản lý của nhà nước đối với

v
Chương 2
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM
2.1. Thực trạng xuất khẩu của Việt Nam thời gian qua
Kể từ khi thực hiện chính sách mở cửa, hoạt động kinh doanh xuất khẩu của
Việt Nam đã không ngừng phát triển. Kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng với
mức tăng trưởng xuất khẩu trung bình giai đoạn 1991-1995: 30,8%, 1996-2000:
19,4%, 2001-2005: 17,5%.
Sau khi gia nhập WTO, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vẫn tiếp
tục tăng với tốc độ tăng trưởng năm 2007, 2008 là 21,9% và 29,1%. Tuy nhiên,
tăng trưởng xuất khẩu năm 2007 và 2008 chưa thể hiện sự bứt phá so với các năm
trước và như kỳ vọng sau khi gia nhập WTO. Năm 2009 tổng kim ngạch xuất khẩu
chỉ đạt 57,6 tỷ USD giảm sụt so với năm trước gần 5,6 tỷ USD hay 8,9%. Sự giảm
sút xuất khẩu năm 2009 là do nhiều nguyên nhân. Nguyên nhân quan trọng là do tác
động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới. Trong
các ngành và lĩnh vực, xuất khẩu được coi là lĩnh vực bị tác động trực tiếp, lớn nhất
từ khủng hoảng.
2.2. Thực trạng chính sách quản lý của nhà nước đối với xuất khẩu hàng hóa
của Việt Nam
Bộ máy thực hiện chính sách của nhà nước đối với xuất khẩu
Trước năm 2007, Bộ Thương mại là cơ quản chủ quản quản lý xuất khẩu hàng
hóa. Kể từ tháng 12 năm 2007, Bộ Công Thương được thành lập trên cơ sở sáp
nhập Bộ Thương mại và Bộ Công nghiệp. Vì vậy, hiện nay Bộ Công Thương là cơ
quản quản lý trực tiếp xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam với chức năng, nhiệm vụ
và quyền hạn được quy định trong Nghị định số 189/NĐ-CP của Chính phủ.
Chính sách quản lý xuất khẩu hàng hóa
- Hạn ngạch xuất khẩu
Việt Nam thực hiện giới hạn hàng hóa xuất khẩu ở một số công ty vào năm
1990. Sau đó, hạn ngạch xuất khẩu gạo được Bộ Thương mại và Bộ Nông nghiệp

chỉnh và hài hoà nguồn thu ngân sách cho nhà nước. Thuế xuất khẩu hiện nay được
áp dụng theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và nghị định số 149/2005/NĐ-
CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế
xuất khẩu, nhập khẩu.
Chính sách liên quan đến mặt hàng và thị trường xuất khẩu
- Chính sách xây dựng mặt hàng xuất khẩu chủ lực
Vấn đề xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực đã được Nhà nước đề ra từ
cuối những năm 1960. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây khi chúng ta tiếp xúc
mạnh mẽ với thị trường thế giới thì vấn đề này mới được coi trọng.
vii
Tính đến năm 2007, đã có 10 mặt hàng xuất khẩu đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD
gồm: Dầu thô, dệt may, giầy dép, thủy sản, sản phẩm gỗ, điện tử và máy tính, cà
phê, gạo, cao su, than đá. Cơ cấu xuất khẩu cũng có sự chuyển biến tích cực nhờ tác
động gián tiếp của việc gia nhập WTO. Đó là sự chuyển dịch từ các sản phẩm thô
(dầu mỏ, than đá, cao su, gạo) sang sản phẩm công nghiệp chế biến, kể cả sản phẩm
có hàm lượng công nghệ và GTGT cao hơn.
- Chính sách phát triển thị trường xuất khẩu trọng điểm
Một trong những khâu then chốt của chiến lược phát triển xuất khẩu được nhà
nước ta nhấn mạnh là mở rộng và đa dạng hóa thị trường. Quan điểm chủ đạo là
tích cực, chủ động tranh thủ mở rộng thị trường, đa phương hóa và đa dạng hóa các
thị trường, tận dụng mọi khả năng để tăng mức xuất khẩu trên tất cả các thị trường
đã có song song với việc đẩy mạnh xuất khẩu vào các thị trường mới, tăng cường
tiếp cận các thị trường cung ứng công nghệ nguồn.
ASEAN, EU, Trung Quốc, Nhật Bản và Hoa Kỳ là các bạn hàng lớn nhất của
Việt Nam và cũng là các thị trường chính cho các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của
Việt Nam như nông sản, thủy sản, dệt may và giày dép. Các thị trường này chiếm
tới hơn 70% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.
Chính sách khuyến khích và hỗ trợ xuất khẩu
- Trợ cấp xuất khẩu
Chính sách trợ cấp xuất khẩu trực tiếp bằng ngân sách Nhà nước ở Việt Nam

ngày càng được hoàn thiện, đáp ứng được yêu cầu phát triển xuất nhập khẩu của đất
nước và phù hợp hơn với thông lệ quốc tế.
- Các chính sách quản lý của nhà nước đối với xuất khẩu hàng hóa thông qua
các công cụ thuế quan và phi thuế quan đã được hoàn thiện dần và trở nên minh
bạch, tiến tới phù hợp với quy định của WTO
- Chính sách phát triển mặt hàng và thị trường xuất khẩu đã phát huy tác dụng
Những hạn chế của chính sách quản lý của nhà nước đối với xuất khẩu
hàng hóa của Việt Nam
Luật thuế xuất nhập khẩu ban hàng kèm theo một loạt các văn bản pháp luật
hướng dẫn. Việc thay đổi, điều chỉnh thuế suất còn đột ngột trong thời gian qua.
Nhiều doanh nghiệp không thể dự đoán trước được khi nào thuế sẽ thay đổi và mức
thuế suất sẽ thay đổi trong khoảng thời gian nào…
Các quy định về tín dụng xuất khẩu, hỗ trợ xuất khẩu cũng thường xuyên thay
đổi. Việc phối hợp giữa các Bộ, ngành trong việc hoàn thiện chính sách xuất nhập
khẩu theo còn yếu.
Thủ tục hành chính Hải quan còn phức tạp, chưa thực sự tạo thuận lợi cho các
doanh nghiệp xuất khẩu. Quy mô triển khai thủ tục hải quan điện tử còn thấp so với
yêu cầu đặt ra.
ix
Xuất khẩu của Việt Nam dễ bị tổn thương từ bên ngoài như các biến động về
các cú sốc giá cả hay sự xuất hiện rào cản thương mại mới. Điều này một phần cũng
là do chủng loại mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam còn nghèo nàn, tập trung vào
một số ít hàng xuất khẩu chủ lực, thiếu đột phá
Nguyên nhân của những hạn chế
Nguyên nhân khách quan là do biến động của nền kinh tế toàn cầu. Hội nhập
sâu rộng hơn cũng có nghĩa là tăng trưởng xuất khẩu của nhiều mặt hàng, nhất là
đối với các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, biến động mạnh cùng với thăng trầm của
nền kinh tế thế giới, nhất là các bạn hàng chính. Nguyên nhân chủ quan là do những
yếu kém và hạn chế từ nội tại nền kinh tế Việt Nam như chính sách, công cụ quản
lý chưa thống nhất, còn nhiều bất cập, công nghệ, cơ sở hạ tầng kém, công nghiệp

quan nhà nước mà cả các đối tượng khác như cộng đồng doanh nghiệp, các hiệp
hội, và giới nghiên cứu.
3.2. Những yêu cầu cơ bản của chính sách quản lý của nhà nước đối với xuất
khẩu trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
xi
- Chính sách xuất khẩu phải tạo điều kiện phát triển xuất nhập bền vững
- Chính sách xuất khẩu phải góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
- Chính sách xuất khẩu phải đáp ứng yêu cầu CNH HĐH đất nước và các vấn
đề kinh tế xã hội khác.
3.3. Cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuât khẩu của Việt Nam trong quá
trình hội nhập
Cơ hội
Trong tiến trình hội nhập KTQT, thị trường được rộng mở, hàng hóa của Việt
Nam có thể thâm nhập vào được thị trường các nước đặc biệt là sau khi gia nhập
WTO chúng ta tiếp cận được thị trường các nước thành viên một cách thuận lợi hơn
nếu có năng lực cạnh tranh cao hơn các đối thủ cạnh tranh. Tác động của việc gia
nhập WTO đối với các doanh nghiệp là có thể tiếp cận nguồn nguyên liệu đầu vào
với giá cạnh tranh hơn, dịch vụ hỗ trợ tiện lợi hơn, có chất lượng hơn, tiết kiệm chi
phí sản xuất, nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh từ đó nâng cao năng lực
cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường thế giới.
Thách thức
Cùng với quá trình hội nhập KTQT, việc mở cửa thị trường dẫn đến cạnh
tranh tăng lên, các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ cạnh tranh trong nước mà còn
phải cạnh tranh cả trên thị trường quốc tế. Do tác động của khủng hoảng kinh tế thế
giới, các nước sẽ gia tăng biện pháp bảo hộ bằng cách tăng thuế hoặc dựng lên
những hàng rào kỹ thuật ngày càng tinh vi và khắc nghiệt.
3.4. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách xuất khẩu hàng hóa của Việt
Nam đến năm 2015
Hoàn thiện các công cụ thuế quan và phi thuế quan phù hợp với điều kiện
hội nhập và cam kết với WTO

hàng mới để tiến tới cân bằng cán cân thương mại, buôn bán truyền thống với từng
nước cụ thể để ký các Hiệp định cấp Chính phủ đối với các mặt hàng xuất khẩu
chiếm tỷ trọng lớn trên thị trường thế giới nhưng lại chịu nhiều bất lợi về giá cả như
mặt hàng nông sản. Việc nghiên cứu thị trường cần được thực hiện thông qua đội
ngũ đại diện ngoại giao hay thám tán thương mại ở nước ngoài để phản ánh kịp
thời, chính xác và đề xuất các phương án giải quyết trước những diễn biến phức tạp
của thị trường ở nước sở tại, đặc biệt là khi tình hình thế giới có nhiều biến động.
Hoàn thiện các chính sách tài chính, tín dụng hỗ trợ xuất khẩu
Các hình thức hỗ trợ xuất khẩu cần được đa dạng hoá, vừa đảm bảo khuyến
khích các doanh nghiệp đồng thời không vi phạm cam cam kết gia nhập WTO của
Việt Nam. Nhà nước cần có sự hỗ trợ về vốn để các doanh nghiệp có phương án
xiii
chủ động điều tiết thu mua hàng dự trữ, không phải đợi đến lúc thị trường mất giá
mới bàn đến chuyện mua tạm trữ. Có thể mở rộng các hình thức khác như bảo hiểm
tín dụng xuất khẩu
Nâng cao hiệu quả điều hành công tác xúc tiến thương mại, hỗ trợ xuất
khẩu và xây dựng chương trình dự báo và đề án đẩy mạnh xuất khẩu theo
ngành hàng.
Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến xuất khẩu, tăng cường
công tác thu thập và phổ biến thông tin cũng như công tác dự báo để định hướng
cho hoạt động sản xuất, xuất khẩu. Xây dựng chương trình dự báo, phân tích khả
năng cạnh tranh đối với các nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ yếu. Xây dựng và thực
hiện các đề án đẩy mạnh xuất khẩu ngành hàng dựa trên quan điểm, mục tiêu phát
triển và các giải pháp định hướng của đề án, chương trình dự báo, phân tích khả
năng cạnh tranh đồng thời phù hợp với chiến lược phát triển ngành hàng đã được
Chính phủ phê duyệt trong giai đoạn đến năm 2015. Để phát triển xuất khẩu bền
vững, một giái pháp quan trọng là xây dựng chương trình hỗ trợ tăng cường năng
lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đối với các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của
Việt Nam.
Hoàn thiện bộ máy thực hiện chính sách quản lý nhà nước đối với xuất

sách xuất khẩu được thực hiện thông qua chính sách thuế quan và các công cụ phi
thuế quan: tiếp tục minh bạch hóa và vận dụng linh hoạt các công cụ thuế quan
đồng thời sử dụng có hiệu quả hệ thống các công cụ phi thuế quan. Hệ thống quản
lý và phương thức quản lý cần được hoàn thiện phù hợp với tình hình kinh mới
nhằm xây dựng được định hướng xuất khẩu rõ ràng và dài hạn ở tầm vĩ mô. Vai trò
và hiệu quả hoạt động các hiệp hội ngành hàng cũng cần được coi trọng. Chính phủ
ban hành cơ chế điều hành xuất khẩu theo hướng: hoàn thiện hệ thống pháp luật,
chính sách, quy định vê quản lý thương mại, chủ động phê chuẩn các công ước
quốc tế về thương mại quốc tế và ký kết các hiệp định định thương mại với các
nước để tạo cơ sở pháp lý thuận lợi cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Việt
Nam. Quá trình thay đổi chính sách là quá trình tiếp tục hoàn thiện chính sách, vì
vậy cần tiếp tục hoàn thiện chính sách xuất khẩu để phù hợp với điều kiện hội nhập,
đặc biệt là phù hợp với các quy định của WTO.
xv
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất khẩu của nước ta
trở thành một trong những lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có chức năng gắn kết thị
trường trong nước với thị truờng nước ngoài, phát huy lợi thế so sánh của đất nước
trong phân công lao động quốc tế, góp phần phát triển kinh tế đất nước. Tuy nhiên,
để hoạt động xuất khẩu diễn ra chủ động, vừa tranh thủ được lợi ích do hội nhập
mang lại vừa không làm tổn hại lợi ích quốc gia, tất yếu đòi hỏi phải có sự quản lý
tập trung của nhà nước thông qua chính sách quản lý xuất khẩu.
Thời gian qua, chính sách quản lý của nhà nước đối với xuất khẩu đóng vai
trò quan trọng vào việc quản lý và tạo môi trường cho hoạt động kinh doanh xuất
khẩu của các doanh nghiệp. Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu
rộng, đặc biệt kể từ khi trở thành thành viên tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt
Nam đã tích cực thực hiện cải cách và điều chỉnh hệ thống chính sách thương mại
và các văn bản pháp luật theo hướng tự do và tương thích với các chuẩn mực quốc
tế. Nhờ đó, hoạt động xuất khẩu thời gian qua đạt được những thành tựu đáng kể,

việc điều chỉnh chính sách thương mại dịch vụ của Việt Nam” của Nguyễn Lệ
Thanh nghiên cứu các quy định về tự do hóa thương mại và dịch vụ trong WTO,
phân tích thực trạng chính sách thương mại, dịch vụ của Việt Nam, đánh giá những
mặt hạn chế cần phải điều chỉnh để phù hợp với cam kết gia nhập WTO của Việt
Nam. Từ đó luận văn đề xuất giải pháp điều chỉnh chính sách thương mại và dịch
vụ của Việt Nam phù hợp với quy định của WTO.
- Luận án tiến sĩ (2007): “Hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của
Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của Mai Thế Cường tập trung
vào phân tích lý luận về chính sách thương mại quốc tế, nghiên cứu kinh nghiệm
của một số nước, phân tích thực trạng chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam
từ năm 1986 đến năm 2006. Trên cơ sở đó, luận án đánh giá những ưu nhược điểm,
những bất cập và đề ra phương hướng giải quyết những bất cập đó. Tuy nhiên, luận
2
án chỉ đi vào phân tích chính sách thương mại đối với hàng hoá, chủ yếu là hoạt
động xuất nhập khẩu khi Việt Nam chưa là thành viên của WTO.
- Đề tài nghiên cứu cấp Bộ (2008) “Phương hướng điều chỉnh chính sách
xuất nhập khẩu khi Việt Nam là thành viên của WTO” do Trịnh Thị Thanh Thủy,
Bộ Công Thương là chủ nhiệm đề tài đã dựa trên các quy định của WTO về chính
sách xuất nhập khẩu trong các lĩnh vực hàng hoá, dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ
và những điều chỉnh của Việt Nam trong thời gian qua để đề ra phương hướng điều
chỉnh chính sách xuất nhập khẩu của Việt Nam về các lĩnh vực nói trên trong thời
gian tới. Nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu các quy định của WTO
và kinh nghiệm điều chỉnh chính sách xuất nhập khẩu của các nước để đề xuất
phương hướng điều chỉnh chính mang tính khái quát mà chưa gắn với bối cảnh kinh
tế mới hiện nay.
- Báo cáo (2008) “Đánh giá tác động tổng thể khi Việt Nam trở thành thành
viên của WTO đến thay đổi xuất nhập khẩu và thể chế” do Bộ Công Thương phối
hợp với Uỷ ban Châu Âu thực hiện được tài trợ bởi Dự án hỗ trợ chính sách thương
mại đa biên (MUTRAP) đánh giá tác động về cải cách thể chế và thương mại mà
Việt Nam đã thực hiện trong quá trình gia nhập WTO. Nghiên cứu tập trung phân

Chính sách quản lý của nhà nước đối với xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Chính sách quản lý của nhà nước đối với xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam
thời gian đến năm 2010, giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý của nhà nước đối
với xuất khẩu hàng hóa đến năm 2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp
duy vật lịch sử, các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp, dự báo để
giải quyết vấn đề đặt ra.
Nguồn thông tin sử dụng cho luận văn được khai thác từ các công trình
nghiên cứu, báo cáo của các Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục
4
Thống kê và các website khác của các Bộ, các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt
động xuất khẩu và các diễn đàn kinh tế.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày trong ba chương :
Chương 1: Khái quát về chính sách quản lý của nhà nước đối với xuất khẩu
hàng hóa
Chương 2: Thực trạng chính sách quản lý của nhà nước đối với xuất khẩu
hàng hóa của Việt Nam
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý của nhà
nước đối với xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam đến năm 2015
5
Chương 1
KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ
1.1 Khái niệm và nội dung của chính sách quản lý của nhà nước đối với
xuất khẩu
1.1.3. Khái niệm chính sách quản lý xuất khẩu
1.1.1.1. Khái niệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status