Luận văn thạc sỹ: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần TOJI Việt Nam đến năm 2015 - Pdf 26

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ “Nâng cao năng lực cạnh tranh của
Công ty cổ phần TOJI Việt Nam đến năm 2015” hoàn toàn được hình thành và
phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học
của PGS.TS Nguyễn Xuân Quang. Các số liệu và kết quả có được trong luận văn
này là hoàn toàn trung thực. Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng các tài
liệu theo danh mục tài liệu của luận văn.
Tác giả luận văn
Lê Thị Nhung
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
OEDC : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
WEF : Diễn đàn kinh tế thế giới
TNV : Tổng nguồn vốn
VCSH : Vốn chủ sở hữu
TSNG : Tài sản ngắn hạn
TSDH : Tài sản dài hạn
TSLĐ : Tài sản lưu động
TSCĐ : Tài sản cố định
NPT : Nợ phải trả
LN : Lợi nhuận
TSLN : Tỷ suất lợi nhuận
TMCP : Thương mại cổ phần
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
EVN : Tập đoàn điện lực Việt Nam
PC1, PC2, PC3 : Khối các công ty thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
BẢNG
SƠ ĐỒ

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ
phần TOJI Việt Nam đến năm 2015
i
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH THIẾT BỊ ĐIỆN
1.1 ĐẶC ĐIỂM CẠNH TRANH, NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP KINH DOANH THIẾT BỊ ĐIỆN
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh, công cụ doanh nghiệp thường sử dụng để
cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh
1.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về cạnh tranh nhưng khái niệm cạnh
tranh có thể được hiểu như sau: cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ
thể ganh đua nhau tìm mọi biện pháp để đặt mục tiêu kinh tế của mình, thông
thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện
sản xuất, thị trường có lợi nhất. Mục đích cuối cùng của các chủ thế trong quá
trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích. Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi
nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi.
1.1.1.2 Các công cụ doanh nghiệp thường sử dụng để cạnh tranh trên thị trường
Cạnh tranh bằng sản phẩm: Cạnh tranh về chất lượng, bao bì, nhãn
mác, uy tín sản phẩm.
Cạnh tranh về giá: kinh doanh với chi phí thấp, bán với mức giá hạ, khả
năng bán hàng tốt do đó có khối lượng bán lớn, khả năng về tài chính tốt.
Cạnh tranh về phân phối và bán hàng: khả năng đa dạng hóa các kênh
chủ lực, có hệ thống bán hàng phong phú.
Cạnh tranh về thời cơ thị trường: doanh nghiệp dự báo được thay đổi của
thị trường.
Cạnh tranh về không gian và thời gian.
1.1.1.3 Vai trò của cạnh tranh
Là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào sự phát triển
kinh tế.

thuật mới, hiện đại, áp dụng các hình thức kinh doanh tiên tiến, hiện đại.
Thương hiệu doanh nghiệp: là tài sản vô hình của doanh nghiệp hay
tiềm lực vô hình của doanh nghiệp là hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp
trên thị trường, hay mức độ nổi tiếng về nhãn hiệu hàng hóa…
Sự đa dạng sản phẩm kinh doanh: Sản phẩm có phù hợp với nhu cầu thị
trường và khả năng cung cấp sản phẩm đồng bộ của doanh nghiệp.
Nguồn cung cấp hàng hóa: nguồn hàng có ổn định.
Năng lực tổ chức và thực hiện chiến lược marketing mix trong kinh doanh:
Là việc đưa ra các chiến lược về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến bán hàng một
cách hiệu quả.
Nghiên cứu và phát triển: Tìm hiểu nhu cầu thị trường và đưa ra sản
phẩm phù hợp.
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh
doanh thiết bị điện
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần được xem xét trên cả hai góc độ:
chỉ tiêu đáng giá khả năng cạnh tranh và các yếu tố tạo lập khả năng cạnh tranh.
Chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt
được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp tại những thời điểm nhất định. Yếu tố
tạo lập khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp nó là nền tảng để các nhà quản
trị đưa ra nhằm xây dựng chiến lược cạnh tranh lâu dài cho doanh nghiệp.
Có nhiều chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Ta xét
trên một số chỉ tiêu cơ bản sau:
Mức độ đặt được tỷ suất lợi nhuận
Thị phần của doanh nghiệp và khả năng tăng thị phần trong chuỗi hoạt
động kinh doanh
Mức độ tương thích trong việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng từ sản
phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
iv
Hình ảnh, uy tín và mức độ nổi tiếng của doanh nghiệp
1.3 NHÂN TỐ CƠ BẢN TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH

2.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty CP TOJI Việt Nam
Đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác
nhau, tuy nhiên lĩnh vực hoạt động chính của Công ty hiện nay là kinh doanh
thương mại.
Đặc điểm về thị trường, khách hàng: Khách hàng chính là các công ty
thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam, Tổng công ty điện lực Hà Nội, các
đơn vị xây lắp và truyền tải.
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP TOJI Việt Nam
Tóm tắt quá trình phát triển: Công ty thành lập ngày 4/7/2002 và tiếp
tục phát triển mạnh cả về quy mô lẫn nguồn lực.
Cơ cấu tổ chức của Công ty: Đứng đầu là giám đốc, phó giám đốc quản
lý vĩ mô tiếp theo là các phòng ban chức năng.
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2006-2010
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 5 năm gần đây có tổng tài
sản tăng qua các năm, doanh thu tăng, thu nhập bình quân của cán bộ công nhân
viên tăng.
2.2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP TOJI
VIỆT NAM
2.2.1 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty
CP TOJI Việt Nam. Các nhân tố chính bao gồm:
2.2.1.1 Khả năng tài chính
Vốn chủ sở hữu của Công ty tăng không đáng kể. Sự tăng của nguồn vốn
vi
chủ yếu là do vay ngắn hạn tăng. Điều này có nhược điểm chứng tỏ khả năng
tự chủ về tài chính của Công ty kém. Công ty cần đẩy mạnh tăng nguồn vốn
chủ sở hữu cùng với đó xây dựng và củng cố mạnh hình ảnh công ty.
2.2.1.2 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực trong công ty chủ yếu là lao động còn trẻ, giàu nhiệt
huyết, ham học hỏi và có trình độ đây sẽ là một lợi thế giúp nâng cao năng lực

Việt Nam
Có rất nhiều chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh và sức cạnh tranh
của công ty. Ta xem xét trên các chỉ tiêu cơ bản sau: Lợi nhuận, tỷ suất lợi
nhuận và tốc độ tăng của nó, thị phần của Doanh nghiệp và khả năng tăng thị
phần trong chuỗi hoạt động kinh doanh, mức độ tương thích trong việc thỏa
mãn nhu cầu của khách hàng từ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp so với
đối thủ cạnh tranh.
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NÂNG
CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP TOJI VIỆT NAM
2.3.1 Những kết quả đạt được
Hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Việc quản lý vốn và tài sản ngày càng được tăng cường và có hiệu quả hơn,
đồng thời làm tốt nghĩa vụ với nhà nước.
Chất lượng nguồn nhân lực luôn được chú trọng, công ty đã đào tạo
được một đội ngũ nhân viên mang tính chuyên nghiệp cao.
Khả năng lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp ngày càng phát huy vai trò
quan trọng của mình trong sự phát triển của công ty.
Công ty có cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý các phòng ban chuyên môn
nghiệp vụ hợp lý, thuận lợi cho công tác quản lý và thực hiện các hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty.
Công nghệ kỹ thuật không ngừng được nâng cao.
viii
Sản phẩm của công ty ngày càng phong phú, chất lượng đảm bảo đáp
ứng được yêu cầu của ngành điện.
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
Năng lực tài chính của Công ty chưa thực sự vững chắc, cơ cấu nguồn
vốn chưa hợp lý mất cân bằng giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay
Chưa có phòng nghiên cứu và phát triển thị trường.
Hệ thống kênh phân phối còn nhiều hạn chế, chất lượng đại lý chưa thực
sự mang lại hiệu quả cao.

quả và phát triển nguồn nhân lực.
Mở rộng sản phẩm kinh doanh: Đầu tư theo chiều sâu công nghệ và
không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm.
3.1.2 Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CP TOJI
Việt Nam
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh,
Công ty đặt nâng cao năng lực cạnh tranh là một yêu cầu sống còn của công
ty. Cần tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực hoạt động kinh
doanh thương mại.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CP TOJI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015
3.2.1. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty thông qua
nâng cao năng lực tài chính
Đây là một trong những hoạt động quan trọng đối với công ty trong giai
đoạn hiện nay. Để có thể chủ động về tài chính phục vụ hoạt động sản xuất,
kinh doanh công ty có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau: Thương
lượng với nhà cung cấp về điều kiện thanh toán, trong hoạt động bán hàng,
quản lý hàng tồn kho, trong mối quan hệ với các cơ quan tín dụng.
x
3.2.2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty thông qua
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong trong công ty.
Bao gồm các giải pháp như: tổ chức đào tạo thông qua các bài giảng
trên lớp, cho nhân viên đi thực tế để nắm bắt được sản phẩm.
3.2.3 Nâng cao năng lực tổ chức và thực hiện các chiến lược marketing
Cần xây dựng phòng marketing và có kinh phí phù hợp cho hoạt động
này. Xây dựng được một kế hoạch marketing phù hợp.
3.2.4 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty thông qua áp
dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới trên các lĩnh vực của Công ty
Công ty cần đẩy mạnh công tác ứng dụng các thành tựu khoa học công
nghệ tiên tiến của thế giới, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tăng cường hợp

Tạo lập hành lang pháp lý công bằng trong công tác đấu thầu nhằm giảm
bớt các thủ tục không cần thiết.
3.3.2 Kiến nghị đối với Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN).
Tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty trong việc tiếp cận các nguồn
vốn để thực hiện các dự án lớn.
Hỗ trợ các công ty trong các điều khoản về làm bảo lãnh như: bảo lãnh
thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hành… thay vào đó là các cam kết của nhà cung
cấp.
Đồng thời đẩy nhanh các thủ tục thanh toán, thủ tục duyệt giá để công
ty đảm bảo tiến độ thực hiện hợp đồng và có vốn để đầu tư tiếp.
KẾT LUẬN
Vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp là mục tiêu
cơ bản và hết sức cần thiết nó là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của một
doanh nghiệp.
Là một doanh nghiệp vừa kinh doanh thương mại là chủ yếu, để có thể
đứng vững và phát triển trên thị trường ngày càng khốc liệt như hiện nay, đặc
biệt trong điều kiện nền kinh tế hội nhập, Công ty phải không ngừng tìm mọi
biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
xii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh của toàn cầu hóa như hiện nay, nhất là khi Việt Nam là
thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới. Ngoài các lợi thế mở rộng được
thị trường, học hỏi được kinh nghiệm quản lý cũng như có nhiều cơ hội lựa
chọn máy móc thiết bị tốt hơn. Các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với
các đối thủ mới (các công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia có tiềm lực tài
chính, công nghệ, kinh nghiệm và năng lực cạnh tranh cao), phải cạnh tranh
quyết liệt trong điều kiện mới (thị trường toàn cầu với những nguyên tắc
nghiêm ngặt của định chế thương mại và luật pháp quốc tế). Nói cách khác,
các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức thật sự to

4. Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp với các phương
pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp…nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập số liệu, xử lý số liệu: Số liệu được thu thập từ
báo cáo thường niên của công ty, từ cơ quan thống kê, tạp chí… và được xử
lý qua máy tính.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu
luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp kinh doanh thiết bị điện.
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần TOJI
Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ
phần TOJI Việt Nam đến năm 2015
2
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH THIẾT BỊ ĐIỆN
1.1 ĐẶC ĐIỂM CẠNH TRANH, NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP KINH DOANH THIẾT BỊ ĐIỆN
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh, công cụ doanh nghiệp thường sử dụng để
cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh
1.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Ngày nay hầu như tất cả các nước trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh,
coi cạnh tranh là một tất yếu khách quan. Ở Việt Nam, cùng với việc chuyển
đổi sang nền kinh tế thị trường, cạnh tranh đã từng bước được tiếp nhận như
một nguyên tắc cơ bản trong tổ chức quản lý và điều khiển nền kinh tế quốc
dân nói chung, trong tổ chức và điều hành kinh doanh trong các doanh nghiệp
nói riêng. Cạnh tranh không những là môi trường và động lực của sự phát

động lực cho sự phát triển của thị trường. Cạnh tranh được mô tả ở các đặc
trưng cơ bản sau:
Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm giành lấy
phần hơn phần thắng về mình giữa các chủ thế kinh doanh. Khi đó phải tồn tại
nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và các hình thức sở hữu
khác nhau. Các chủ thể có quyền tự do hành xử trên thị trường.
Thứ hai, về mặt hình thức, cạnh tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa
các doanh nghiệp. Nói cách khác, cạnh tranh suy cho cùng là phương thức
giải quyết mâu thuẫn về lợi ích tiềm năng giữa các nhà kinh doanh với vai trò
quyết định của người tiêu dùng. Trong kinh doanh lợi nhuận là động lực cho
4
sự gia nhập thị trường, là thước đo sự thành đạt và là mục đích hướng đến của
các doanh nghiệp. Trong chu trình đó, khách hàng và người tiêu dùng có vai
trò là đại diện cho thị trường, quyết định giá trị thặng dư của xã hội sẽ thuộc
về ai. Mức độ đặt được lợi nhuận của mỗi nhà kinh doanh sẽ tỷ lệ thuận với
năng lực của bản thân họ trong việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
Thứ ba, mục tiêu cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận và nâng cao vị thế
của doanh nghiệp trên thương trường đồng thời làm lành mạnh hoá các
quan hệ xã hội.
Thứ tư, thời gian thực hiện trong bất kỳ tuyến thị trường hay sản phẩm
nào, vũ khí cạnh tranh thích hợp hay đổi theo thời gian. Chính vì thế cạnh
tranh được hiểu là sự liên tục trong cả quá trình.
1.1.1.2 Các công cụ doanh nghiệp thường sử dụng để cạnh tranh trên thị trường
Cạnh tranh bằng sản phẩm: Chữ tín của sản phẩm quyết định chữ tín của
doanh nghiệp và tạo lợi thế có tính quyết định trong cạnh tranh. Doanh nghiệp
cạnh tranh về sản phẩm thường thể hiện chủ yếu qua các mặt sau: Cạnh tranh
về trình độ của sản phẩm, cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh về bao bì,
cạnh tranh về nhãn mác, uy tín sản phẩm, cạnh tranh do khai thác hợp lý chu
kỳ sống của sản phẩm.
Cạnh tranh về giá: Giá một trong các công cụ quan trọng cạnh tranh

có chi phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ trong đó cao
hơn để đáp ứng với thị hiếu của người tiêu dùng.
Cạnh tranh có vai trò điều phối các hoạt động kinh doanh trên thị trường:
Vai trò điều phối của cạnh tranh thể hiện thông qua các chu trình của quá
trình cạnh tranh. Trong cuộc cạnh tranh dường như có sự xuất hiện của bàn
tay vô hình lấy đi mọi nguồn lực kinh tế từ những doanh nghiệp kém hiệu quả
6
để trao cho những người có khả năng sử dụng một cách tốt hơn. Sự dịch
chuyển như vậy đảm bảo cho các giá trị kinh tế của thị trường được sử dụng
một cách tối ưu.
Cạnh tranh đảm bảo cho việc sử dụng các nguồn lực kinh tế một cách
hiệu quả nhất: Những nỗ lực giảm chi phí để từ đó giảm giá thành của hàng
hóa, dịch vụ đã buộc các doanh nghiệp phải tự đặt mình vào những điều kiện
kinh doanh tiết kệm bằng cách sử dụng một cách hiệu quả nhất các nguồn lực
mà họ có được. Cạnh tranh là động lực cơ bản giảm sự lãng phí trong kinh
doanh, giúp cho mọi nguồn nguyên, nhiên, vật liệu được sử dụng tối ưu.
Cạnh tranh có tác dụng thức đẩy việc ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ
thuật trong kinh doanh: nhu cầu tìm kiếm lợi nhuận đã thúc đẩy các doanh
nghiệp không ngừng áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật tiên tiến nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất để đáp ứng ngày càng
tốt hơn đòi hỏi của thị trường, mong giành phần thắng về mình.
Cạnh tranh kích thích sự sáng tạo, là nguồn gốc của sự đổi mới liên tục
trong đời sống kinh tế -xã hội.
Sự cạnh tranh buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, nắm bắt
tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng, tích cực nâng cao tay nghề, thường
xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ, các nghiên cứu thành công
mới nhất vào trong sản xuất, hoàn thiện cách thức tổ chức trong sản xuất,
trong quản lý sản xuất để nâng cao năng xuất, chất lượng và hiệu quả kinh tế.
Cạnh tranh làm nền kinh tế phát triển năng động hơn. Nó là một nhân tố
không thể thiếu được của nền kinh tế hiện đại.

khu vực phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”.
8
Từ sự nghiên cứu tìm hiểu cạnh tranh và năng lực cạnh tranh ở trên, khái
niệm năng lực cạnh tranh có thể được tiếp cận như sau:
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế
của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các
đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác,
sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm,
dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận
ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường .
Năng lực canh tranh của doanh nghiệp được tạo ra từ thực lực của doanh
nghiệp và là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp không chỉ được tính bằng các yếu tố về công nghệ, tài
chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp,… mà nó còn gắn liền với ưu
thế về sản phẩm, chất lượng sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường để
khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh thị trường mới. Bởi
đặc điểm của doanh nghiệp thương mại là mua để bán nhằm mục đích kiếm
lời. Vậy sản phẩm của doanh nghiệp thương mại là sự kết hợp giữa hàng hóa
cứng và hàng hóa mềm. Các doanh nghiệp thương mại muốn tăng năng lực
cạnh tranh của mình thì phải tác động vào hàng hóa mềm. Tức là doanh
nghiệp đó phải lựa chọn sản phẩm đúng phù hợp với nhu cầu thị trường, có hệ
thống kênh phân phối hiệu quả và giá cả phù hợp.
Tóm lại: năng lực cạnh tranh là khả năng sử dụng các nguồn lực, các
phương thức quản lý để duy trì hoặc nâng cao được lợi nhuận và thị phần
trên thị trường trong nước và quốc tế trên cơ sở đáp ứng tốt hơn nhu cầu của
khách hàng.
1.1.2.2 Các cấp độ của năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh gồm các cấp độ sau: năng lực cạnh tranh cấp độ
quốc gia, năng lực cạnh tranh cấp độ ngành, năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm.

Trích đoạn Trình độ tổ chức lãnh đạo doanh nghiệp Nguồn cung cấp hàng hóa Năng lực tổ chức và thực hiện chiến lược marketing mix Chiến lược sản phẩm Nghiên cứu và phát triển Thị phần của Doanh nghiệp và khả năng tăng thị phần trong chuỗi hoạt động kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status