Trường THCS Lại Xuân
Trường THCS Lại Xuân
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp vấn đáp. Luyện tập và thực hành. Phát hiện và giải quyết vấn đề.
Dạy học nhóm nhỏ
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 (HĐ1).
1. ỔN ĐỊNH
2. KTBC.
GV: Giới thiệu một số hình trong không gian.
⇒ Nghiên cứu về hai nhóm hình chính: Hình lăng trụ và Hình chóp đều.
Hình lăng trụ tiêu biểu là: Hình hộp chữ nhật.
3. BÀI MỚI.
Hoạt động của GV – HS Ghi bảng
HĐ2. Hình hộp chữ nhật.
GV Giới thiệu mô hình hình hộp chữ nhật.
1. Hình hộp chữ nhật.
HS Quan sát mô hình….
B '
C '
C
D
A '
D '
B
A
- Một hình hộp chữ nhật có 6 mặt, mỗi mặt
bên đều là Hình chữ nhật.
VD1. Hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’
có:
- Các mặt là các hình chữ nhật:
Mặt bên: ……
-
-
109
109
-
-
M
N
B
C
A
P
Q
D
O
A 1
B 1
B
C
D 1
C 1
A
D
K
HS
GV
Nhận xét…
Giới thiệu hình lập phương…
⇒ ABCD.MNPQ gọi là hình lập phương.
HĐ3. Mặt phẳng và đường thẳng
B
C
A
G
E
D
VD4. Quan sát hình vẽ ta có:
- Đường thẳng BC thuộc mặt phẳng (P), ký
hiệu BC ∈ (P).
- Các điểm A, E, D không thuộc (P).
- Các điểm B, C, G, F ∈ (P).
- Các điểm A, B, C, E, D, G ∈ (ABC)
- Điểm F không thuôc (ABC).
- Đường thẳng AB, BC, ED ∈ (ABC)
4. CỦNG CỐ (HĐ3).
BT1/SGK.
AB = MN = QP = DC
BC = NP = MQ = AD
AM= BN = CP = DQ
BT2/SGK.
a) Vì CBB
1
C
1
là hình chữ nhật nên ta có O là trung
điểm của CB
1
⇒ O cũng là trung điểm của BC
1
(Tính chất đường chéo của hình chữ nhật).
Năm học 2010 - 2011
Năm học 2010 - 2011Ngày dạy: 07/04/2011
Tiết 56
§2. HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (tiếp)
MỤC TIÊU
AA’ và B’B cùng nằm trong mặt phẳng (ABB’A’) và không có điểm chung nào
3. BÀI MỚI.
Hoạt động của GV – HS Ghi bảng
HĐ2. Hai đường thẳng song song
GV Hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có
AA’ và B’B cùng nằm trong mặt phẳng
(ABB’A’) và không có điểm chung nào
người ta gọi AA’ và BB” là hai đường thẳng
song song….
⇒ Vậy như thế nào là hai đường thẳng song
song trong không gian?
Quan sát hình hộp chữ nhật và cho biết
thêm một số cặp đường thẳng song song?
1. Hai đường thẳng song song trong
không gian.
+) a // b ⇔ a và b cùng thuộc một mp.
a và b không có điểm chung.
B '
C '
C
D
A '
D '
B
A
Hình học 8
Hình học 8
Nguyễn Lương Bằng
Nguyễn Lương Bằng
-
Giới thiệu hai đường thẳng chéo nhau
+) a và b gọi là chéo nhau
⇔ a và b không cùng thuộc một mp.
a và b không có điểm chung.
HS
Lấy một số VD về hai đường thẳng chéo
nhau….
VD3. Các đường thẳng chéo nhau là:
AD và D’C’; BC và AA’…
GV Vậy với hai đường thẳng a và b phân biệt
trong không gian có thể xảy ra những
trường hợp nào về vị trí của chúng?
Quan hệ của BC và A’D’?
⇒ BC//A’D’ vì cùng song song AD
⇒ Với hai đường thẳng a, b phân biệt trong
không gian có thê xảy ra:
+ a // b. + a cắt b.
+ a và b chéo nhau.
Nếu a//b và b//c ⇒ a//c
HĐ3.
2. Đường thẳng song song với mặt phẳng.
Hai mặt phẳng song song.
HS
GV
Trả lới ?2/SGK.
Giới thiệu khái niệm đường thẳng song song
với mặt phẳng…
Hãy tìm trong lớp học hình ảnh của đường
thẳng và mp song song với nhau?
- Với a không thuộc mp(P), b thuộc mp(P)
mp(BCC’B’) // mp(IHKL)
mp(ADHI) // mp(A’D’KL)
mp(HCBI) // mp(KC’B’L)
……
Nhận xét (SGK)
6. CỦNG CỐ(HĐ4).
BT5/SGK.
BT9/SGK.
a) BC//mp(EFGH); CD//mp(EFGH); AD//mp(EFGH)
b) CD song song với mp(EFGH); mp(ABFE)
c) AH // mp(BCGF)
5. HƯỚNG DẪN(HĐ5).
- Xem lại các khái niệm, VD.
- BTVN 6,7,8/SGK.
-
-
112
112
-
-
N
P
C
D
B
Q
M
A
Trường THCS Lại Xuân
Năm học 2010 - 2011
Năm học 2010 - 2011Ngày dạy 09/04/2011
Tiết 57
§3. THỂ TÍCH CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
1. Về kiến thức.
Bằng hình ảnh cụ thể bước đầu cho HS nắm được dấu hiệu để đường thẳng vuông góc
với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc với nhau. Nắm được công thức tính thể tích
của hình hộp chữ nhật. Biết vận dụng công thức vào việc tính toán.
2. Về kỹ năng.
Vẽ hình hộp chữ nhật
3. Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học.
CHUẨN BỊ
GV: Mô hình hình hộp chữ nhật.
HS: Các kiến thức về đường thẳng, mặt phẳng đã học (vị trí tương đối).
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
D '
A '
B
VD1. Ta có AA’⊥ AD (hai cạnh kề hình
chữ nhật)
Và AA’ ⊥ AB (…… )
Hình học 8
Hình học 8
Nguyễn Lương Bằng
Nguyễn Lương Bằng
-
-
113
113
-
-
GV Qua ?1 giới thiệu khái niệm về đường thẳng
song song với mặt phẳng….
Vậy khi nào một đường thẳng gọi là song
song với một mặt phẳng?
Mà AD, AB ⊂ mp(ABCD)
⇒ Ta có AA’ gọi là vuông góc với
mp(ABCD).
Ký hiệu AA’ ⊥ mp(ABCD)
HS Phát biểu và ghi tổng quát khái niệm trên…
TQ: d ⊥ mp(P)
⇔ d ⊥ a; d ⊥ b, a và b ⊂ mp(P)
GV
HS
AA’ ngoài vuông góc với AD và AB nó
phát biểu thể tích của hình hộp chữ nhật….
thể tích của hình lập phương…
a
c
b
GV
HS
Vậy ta coi (a.b) = S
đáy
thì cong thức tính thể
tích của hình hộp chữ nhật còn được viết
như thế nào?
V = (S
đáy
) . (chiều cao)
TQ: Cho hình hộp chữ nhật có các kích
thước là a, b, c
⇒ Thể tích là V = a.b.c
Hình lập phương có cạnh là a
⇒ Thể tích là V = a
3
HS Tự đọc VD/SGK và trình bày lại… VD/SGK.
4. CỦNG CỐ(HĐ4).
BT11/SGK.
a) Gọi các kích thước của hình hộp chữ nhật là a, b, c. Theo bài ra ta có:
3
a
=
4
b
)
5. HƯỚNG DẪN(HĐ5).
- Xem lại các VD và BT đã chữa.
- BTVN 10,12,13/SGK.
-
-
114
114
-
-
E
F
D
C
H
G
A
B
Trường THCS Lại Xuân
Trường THCS Lại Xuân
Ngày dạy 14/04/2011
Tiết 58
LUYỆN TẬP
MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
1. Về kiến thức.
Củng cố các công thức tính diện tích, thể tích, đường chéo trong hình hộp chữ nhật vận dụng
vào bài toán thực tế.
2. Về kỹ năng.
Rèn luyện cho HS khả năng nhận biết đường thẳng song song với mặt phẳng, đường thẳng
vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song, hai mặt phẳng vuông góc và bước đầu
giải thích có cơ sở.
3. Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học.
CHUẨN BỊ
GV: Mô hình hình hộp chữ nhật, bảng phụ BT12,13/SGK.
HS: Các quan hệ về đường thẳng, mặt phẳng…. Công thức tính thể tích của hình hộp chữ
nhật.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp vấn đáp. Luyện tập và thực hành. Phát hiện và giải quyết vấn đề.
Dạy học nhóm nhỏ
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 (HĐ1).
1. ỔN ĐỊNH
2. KTBC.
GV: Cho hình hộp chữ nhật ABCD. EFGH.
Hãy cho biết:
a) Đường thẳng BF vuông góc với mp nào?
BD
2
= BC
2
+ CD
2
.
Công thức AD
2
= BA
2
+ BC
2
+ CD
2
.
⇒ AD =
222
CDBCAB ++
⇒ AB =
222
CDBCAD −−
⇒ BC =
222
CDABAD −−
⇒ CD =
222
BCABAD −−
Hình học 8
Hình học 8
2
+ BC
2
+ CD
2
em hãy
tính tiếp AB, BC, CD…
HS
Tính tiếp các số đo còn lại và tự điển vảo
bảng (SGK-104)
HS
Tự trình bày phần a
BT13/SGK.
GV
HS
N
P
C
D
B
Q
M
A
Từ công thức V = abc hay V = S
đáy
.c. Em hãy
viết biểu thức tính S, a, b,c?
Viết các biểu thức tính trên và hoàn thành vào
bảng (SGK-104)
a) Thể tích của hình chữ nhật
⇒ Chiều rộng của bể nước là:
3 : 2 = 1,5 (m)
GV
Đổ thêm 60 thùng nước nữa thì đầy bể. Vậy
thể tích nước trong bể được tính như thế nào?
b) Vì bể đầy nước nên thể tích của bể
chính là thể tích của nước:
20.(120 + 60) = 3600 lít = 3,6m
3
.
⇒ Chiều cao của bể là:
3,6 : 3 = 1,2 (m)
4. CỦNG CỐ(HĐ3).
GV: Em hãy nêu một số ứng dụng thực tế của công thức tính thể tích, diện tích toàn
phần của hình hộp chữ nhật?
5. HƯỚNG DẪN(HĐ4).
- Xem lại các BT đã chữa.
- BTVN 16,17,18/SGK.
- Đọc trước bài “Hình lăng trụ”.
-
-
116
116
-
-
Trường THCS Lại Xuân
Trường THCS Lại Xuân
Năm học 2010 - 2011
Năm học 2010 - 2011Hình học 8
Hình học 8
Nguyễn Lương Bằng
Nguyễn Lương Bằng
-
-
117
117
-
-
Ngày dạy 15/04/2011
Tiết 59
§ 4. HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG
MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
1. Về kiến thức.
Nắm được trực quan các yếu tố của hình lăng trụ đứng: Đỉnh, cạnh, mặt đáy, mặt bên, chiều
cao…. Biết gọi tên hình lăng trụ đứng theo đa giác đáy. Biết cách vẽ theo ba bước: Vẽ đáy,
mặt bên, đáy thứ hai. Củng cố khái niệm song song.
2. Về kỹ năng.
Vẽ hình không gian.
Quan sát GV vẽ và nêu cách vẽ lăng trụ
đứng?
Vẽ một mặt đáy ⇒ vẽ các mặt bên ⇒ vẽ
mặt đáy còn lại…
Quan sát hình vẽ và nêu các yếu tố của
hình lăng trụ đứng.
Làm ?1
VD. Hình vẽ bên là một hình lăng trụ đứng.
Trong hình lăng trụ đứng ABCD.EFGH có:
- Các đỉnh là: A,B,C,D,E,F,G,H
- Các mặt bên là các hình chữ nhật: EHDA,
HGCD, FGCB, EFBA.
- Hai mặt đáy là hai mặt phẳng mp(ABCD)
và mp(EFGH) chứa hai tứ giác tương ứng.
⇒ ABCD.EFGH được gọilà hình lăng trụ tứ
giác.
- Các cạnh bên: AE, HD, FB, GC vuông góc
với hai mặt đáy.
⇒ Các mặt bên vuông góc với hai đáy.
GV Giới thiệu nội dung nhận xét SGK. Nhận xét/SGK.
-
-
118
118
-
-
Trường THCS Lại Xuân
Trường THCS Lại Xuân
Năm học 2010 - 2011
Năm học 2010 - 2011HS Làm ?2
Vậy các gọi tên lăng trụ đứng phụ thuộc
vào đa giác ở đáy của lăng trụ đó:
Ngoài ra ta còn có rất nhiều lăng trụ đứng
khác như lăng trụ tam giác, lăng trụ ngũ
giác…
HĐ3. Ví dụ. 2. Ví dụ.
D
E
F
B
C
A
HS
GV
Quan sát hình vẽ và cho biết tên, các yếu tố
của hình lăng trụ đứng …….
Nhận xét và giới thiệu thêm yếu tố chiều
cao của hình lăng trụ đứng……
ABC.DEF là lăng trụ tam giác có:
5
n
BT20/SGK.
5. HƯỚNG DẪN(HĐ5).
- Học thuộc các yếu tố, cách gọi tên của hình lăng trụ đứng.
- BTVN 21,22/SGK.
Hình học 8
Hình học 8
Nguyễn Lương Bằng
Nguyễn Lương Bằng
-
-
119
119
-
-
Ngày dạy 16.04.2011
Tiết 60
§5 . DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦA HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG
MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
1. Về kiến thức.
Từ mô hình trực quan nắm chắc các yếu tố của hình lăng trụ đứng. Chứng minh công thức
tính diện tích xung quanh một cách đơn giản nhất.
2. Về kỹ năng.
Rèn luyện kỹ năng vận dụng thành thạo CT tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ
đứng trong bài tập
3. Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học.
CHUẨN BỊ
2,7.3 = 8,1 cm
2
-
-
120
120
-
-
Trường THCS Lại Xuân
Trường THCS Lại Xuân
= 2 p.h
+ p: nửa chu vi đáy
+ h: Chiều cao lăng trụ
+ Đa giác có chu vi đáy là 2 p thì
Sxung quanh của hình lăng trụ đứng:
S
xq
= 2 p.h
S
xq
= a
1
.h + a
2
.h + a
3
.h + …+ a
n
.h
= ( a
1
+ a
2
+ a
3
+… a
n
).h = 2 ph
Diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng tính
thế nào ?
Thời gian hoạt động nhóm 7 phút
GV treo bảng phụ của các nhóm
Cho các nhóm nhận xét chéo
GV chốt đưa lời giải chính xác
2) Ví dụ:
∆
ADC vuông ở C có: AD
2
= AC
2
+ CD
2
= 9 + 16 = 25
→
AD = 5
S
xq
= ( 3 +4 + 5). 6 = 72; S
2đ
= 3 . 4 = 12
S
tp
= 72 + 12 = 84 cm
2
3)Luyện tập: Bài 23/ SGK 111
a) Hình hộp chữ nhật
S
xq
= ( 3 + 4 ). 2,5 = 70 cm
2
)
S
tp
= 25 + 5
13
+ 6 = 31 + 5
13
(cm
2
)
4. CỦNG CỐ (HĐ4).
Nhắc lại công thức tính S
xq
và S
tp
của hình lăng trụ đứng.
5. HƯỚNG DẪN (HĐ5).
- HS làm các bài tập 25, 26
HD: Để xem có gấp được hay không dựa trên những yếu tố nào ? Đỉnh nào trùng nhau,
cạnh nào trùng nhau sau khi gấp.
Hình học 8
Hình học 8
Nguyễn Lương Bằng
Nguyễn Lương Bằng
-
-
121
121
Từ bài làm của bạn ta thấy: V
HHCN
= Tích độ dài 3 kích thước
Cắt đôi hình hộp chữ nhật theo đường chéo ta được 2 hình lăng trụ đứng tam giác. Vậy ta có
công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng ntn? Bài mới
Hoạt động của GV- HS Ghi bảng
HĐ2. Công thức tính thể tích 1. Công thức tính thể tích
Công thức tính thể tích
GV nhắc lại các kiến thức đã học ở tiết
trước: V
HHCN
= a. b. c
( a, b , c độ dài 3 kích thước)
Hay V = Diện tích đáy . Chiều cao
?
Thể tích hình hộp chữ nhật là : 5 . 4 . 7 = 140
Thể tích lăng trụ đứng tam giác là:
5.4.7 5.4
.7
2 2
=
= S
đ
. Chiều cao
Tổng quát: V
lăng trụ đứng
=
1
2
V
Năm học 2010 - 2011
Năm học 2010 - 2011V
lăng trụ đứng
= S. h; S: diện tích đáy, h: chiều cao
→
V
lăng trụ đứng
=
1
2
b) Ví dụ(SGK).
4. CỦNG CỐ (HĐ4).
- Qua ví dụ trên em có nhận xét gì về việc áp dụng công thức tình thể tích của hình lăng
trụ đứng riêng và hình không gian nói chung
- Không máy móc áp dụng công thức tính thể tích trong 1 bài toán cụ thể
- Tính thể tích của 1 hình trong không gian có thể là tổng của thể tích các hình thành
phần ( Các hình có thể có công thức riêng)
BT27(SGK).
b 5 6 4 5/2
h 2 4 3 4
h
1
8 5 2 10
Diện tích 1 đáy 5 12 6 5
Thể tích 40 60 12 50
5. HƯỚNG DẪN (HĐ5).
- HS làm bài tập 28, 30
- Hướng dẫn bài 28:
Đáy là hình gì? chiều cao ? suy ra thể tích?
Dựa vào định nghĩa để xác định đáy.
- Hướng dẫn bài 30
Phần c:
Phân chia hợp lý để có 2 hình có thể áp dụng công thức tính thể tích được.
Hình học 8
Hình học 8
Nguyễn Lương Bằng
Nguyễn Lương Bằng
-
-
123
2
; h = 9 cm
- GV: Cho HS làm ra nháp , HS lên
bảng chữa
- Mỗi HS làm 1 phần.
- HS lên bảng chữa
- Chiều cao của hình lăng trụ là 10
cm - Tính V?
( Có thể phân tích hình lăng trụ đó
thành 2 hình lăng trụ tam giác có
diện tích đáy lần lượt là
12 cm
2
và 16 cm
2
rồi cộng hai kết
quả)
Điền số thích hợp vào ô trống
HS làm bài tập 32
1) Chữa bài 34 ( sgk)
8
A 9
S
đ
= 28 cm
2
B C S
ABC
= 12 cm
2
đ
= 4. 10 : 2 = 20 cm
2
-
-
124
124
-
-
A
B
C
D
8
4
3
A
B
C
E
F
Trường THCS Lại Xuân
Trường THCS Lại Xuân
Năm học 2010 - 2011
Năm học 2010 - 2011 E
D
GV gọi HS lên bảng điền vào bảng?
*HĐ2: Củng cố
- Không máy móc áp dụng công
thức tính thể tích trong 1 bài toán cụ
thể
- Tính thể tích của 1 hình trong
không gian có thể là tổng của thể
tích các hình thành phần ( Các hình
có thể có công thức riêng)
*HĐ3: Hướng dẫn về nhà
- HS làm bài tập 33 sgk
-Học bài cũ, tập vẽ hình.
- V lăng trụ = 20. 8 = 160 cm
3
- Khối lượng lưỡi rìu
m = V. D = 0,160. 7,874 = 1,26 kg
3) Chữa bài 31
Lăng trụ 1 Lăng trụ 2 Lăng trụ 3
Chiều cao
lăng trụ
đứng
∆
5 cm 7 cm 0,003 cm
HS nghe GV củng cố bài.
HS ghi BTVN
Hình học 8
Hình học 8
Nguyễn Lương Bằng
Nguyễn Lương Bằng
-
-
125
125
-
-
Ngày dạy 24.04.2010
Tiết 63
§7 . HÌNH CHÓP ĐỀU VÀ HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU
I- MỤC TIÊU BÀI DẠY:
-Từ mô hình trực quan, GV giúp h/s nắm chắc các yếu tố của hình chóp và hình chóp cụt
đều. Nắm được cách gọi tên theo đa giác đáy của nó. Nắm được các yếu tố đáy, mặt bên, chiều
cao… Rèn luyện kỹ năng vẽ hình hình chóp và hình chóp cụt đều theo 3 bước: Đáy, mặt bên,
đáy thứ 2
- Giáo dục cho h/s tính thực tế của các khái niệm toán học.
II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: Mô hình hình hình chóp và hình chóp cụt đều. Bảng phụ ( tranh vẽ )
- HS: Bìa cứng kéo băng keo
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A- Tổ chức:
B- Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
C- Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* HĐ1: Giới thiệu hình chóp
- Đáy là một đa giác
- Các mặt bên là các tam giác có chung 1 đỉnh
- SAB, SBC, … là các mặt bên
- SH
⊥
(ABCD) là đường cao
- S là đỉnh
- Mặt đáy: ABCD
Hình chóp S.ABCD có đỉnh là S, đáy là tứ giác
ABCD, ta gọi là hình chóp tứ giác
1) Hình chóp đều
D C
A
- Đáy là một đa giác đều
- Các mặt bên là các tam giác cân = nhau
- Đường cao trùng với tâm của đáy
- Hình chóp tứ giác đều có mặt đáy là hình vuông, các
mặt bên là các tam giác cân
- Chân đường cao H là tâm của đường tròn đi qua các
đỉnh của mặt đáy
- Đường cao vẽ từ đỉnh S của mỗi mặt bên của hình
-
-
126
126
-
-
S
A
B
Năm học 2010 - 2011
Năm học 2010 - 2011
? . Cắt tấm bìa hình 118 rồi gấp lại
thành hình chóp đều.
GV yêu cầu HS làm bài tập 37/ SGK
tr118
* HĐ3: Hình thành khái niệm hình
chóp cụt đều
- GV: Cho HS quan sát và cắt hình
chóp thành hình chóp cụt
- Nhận xét mặt phẳng cắt
Chóp lục
giác đều
Đáy
Tam giác
đều
Hình
vuông
Ngũ giác
đều
Lục giác
đều
Mặt bên
Tam giác
cân
Tam giác
cân
Tam giác
cân
Tam giác
cân
Số cạnh
đáy
3 4 5 6
Số cạnh 6 8 10 12
Số mặt 4 5 6 7
Ngày dạy:
Tiết 64
§8 . DIỆN TÍCH XUNG QUANH HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU
I- MỤC TIÊU BÀI DẠY:
-Từ mô hình trực quan, GV giúp HS nắm chắc công thức tính S xung quanh của hình
GV: Yêu cầu HS đưa ra sản phẩm bài
tập đã làm ở nhà & kiểm tra bằng câu
hỏi sau:
- Có thể tính được tổng diện tích của
các tam giác khi chưa gấp?
- Nhận xét tổng diện tích của các tam
giác khi gấp và diện tích xung quanh
hình hình chóp đều?
a.Số các mặt bằng nhau trong 1 hình
chóp tứ giác đều là:
b.Diện tích mỗi mặt tam giác là:
c.Diện tích đáy của hình chóp đều
d.Tổng diện tích các mặt bên của hình
chóp đều là:
GV giải thích : tổng diện tích tất cả
các mặt bên là diện tích xung quanh
của hình chóp
GV đưa mô hình khai triển hình chóp
tứ giác
Tính diện tích xung quanh của hình
chóp tứ giác đều:
GV : Với hình chóp đều nói chung ta
có:
Tính diện tích toàn phần của hình
chóp đều thế nào?
áp dụng: Bài 43 a/ SGK/ 121
- GV: Cho HS thảo luận nhóm bài tập
VD
*HĐ2: Ví dụ
Hình chóp S.ABCD 4 mặt là tam giác
=
4
.
2
a
d
= P. d
Công thức: SGK/ 120
p: Nửa chu vi đáy
d: Trung đoạn hình chóp đều
* Diện tích toàn phần của hình chóp đều:
Bài 43 a/ SGK: S
Xq
= p. d =
20.4
.20
2
= 800 cm
2
S
tp
= S
xq
+ S
đáy
= 800 + 20 . 20 = 1200 cm
2
2) Ví dụ:
Hình chóp S.ABCD đều nên bán kính đường tròn
ngoại tiếp tam giác đều là R
Năm học 2010 - 2011
Năm học 2010 - 2011
= 25
2
- 15
2
= 400
→
SM = 20 cm
+ Nửa chu vi đáy: 30. 4 : 2 = 60 cm
+ Diện tích xung quanh hình hình chóp đều:
60 . 20 = 1200 cm
2
+ Diện tích toàn phần hình chóp đều:
1200 + 30.30 = 2100 cm
2
HS ghi BTVN
Hình học 8
Hình học 8
Nguyễn Lương Bằng
Nguyễn Lương Bằng
-
-
129
129
-
-
A
C
S
B
D
cao
- GV: Cho HS làm thực nghiệm để
chứng minh thể tích của hai hình
trên có mối quan hệ biểu diễn dưới
dạng công thức
+ S: là diện tích đáy
+ h: là chiều cao
* Chú ý: Người ta có thể nói thể
tích của khối lăng trụ, khối chóp
thay cho khối lăng trụ, khối chóp
* HĐ2: Các ví dụ
* Ví dụ 1: sgk
* Ví dụ 2:
Tính thể tích của hình chóp tam
giác đều chiều cao hình chóp bằng
6 cm, bán kính đường tròn ngoại
tiếp là 6 cm
* HĐ3: Tổ chức luyện tập
* Vẽ hình chóp đều
- Vẽ đáy, xác định tâm (0) ngoại
1) Thể tích của hình chóp đều
HS vẽ và làm thực nghiệm rút ra CT tính V hình chóp đều
V
chóp đều
=
1
3
S. h
- HS làm ví dụ
+ Đường cao của tam giác đều: ( 6: 2). 3 = 9 cm
đề
u
=
1
3
S. h
Trường THCS Lại Xuân
Trường THCS Lại Xuân
Tính thể tích của hình chóp đều?
+ Cho thể tích của hình chóp đều
18
3
cm
3
Cạnh AB = 4 cm Tính
chiều cao hình chóp?
C
A
*HĐ5: Hướng dẫn về nhà
- Làm các bài tập 45, 46/sgk
- Xem trước bài tập luyện tập
2
2
3
3
27 3
4
1
. 27 3.2 93,42
3
d
a
S cm
V S h cm
= =
= = =
- HS làm việc theo nhóm
= =
=
Hình học 8
Hình học 8
Nguyễn Lương Bằng
Nguyễn Lương Bằng
-
-
131
131
-
-
S
B
D
H
Ngày dạy:
Tiết 66
LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU BÀI DẠY:
- GV giúp HS nắm chắc kiến thức có liên quan đến hình chóp đều - công thức tính thể
tích của hình chóp đều.
- Rèn luyện kỹ năng tính thể tích hình chóp . Kỹ năng quan sát nhận biết các yếu tố của
hình chóp đều qua nhều góc nhìn khác nhau. Kỹ năng vẽ hình chóp.
- Giáo dục cho HS tính thực tế của các khái niệm toán học.
II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: Mô hình hình hình chóp đều, và hình lăng trụ đứng. Bài tập
- HS: công thức tính thể tích các hình đã học - Bài tập
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A- Tổ chức:
2
)
C- Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*HĐ1: GV chữa nhanh bài KT 15'
*HĐ2: Luyện tập
1) Chữa bài 47
- Chỉ có hình 4 vì các đa giác của hình 4 đều là tam
giác đều
2) Chữa bài 48
- GV: dùng bảng phụ và HS lên bảng tính
a) S
xq
= p.d = 2.5.4,33 = 43,3
S
tp
= S
aq
+ S
đáy
= 43,3 + 25
= 68,3 cm
2
3) Chữa bài 49
a) Nửa chu vi đáy:
6.4 : 2 = 12(cm)
- HS lên bảng trình bày-HS lên bảng làm BT
Năm học 2010 - 2011
Năm học 2010 - 2011Diện tích xung quanh là:
12. 10 = 120 (cm
2
, V của các
hình.
S
D C
A
BT65:
a)Từ tam giác vuông SHK tính SK
SK =
2 2
187,2SH HK+ ≈
(m)
Tam giác SKB có:
SB =
2 2
220,5SK BK+ ≈
(m)
b) S
xq
= pd
≈
87 235,5 (m
2
)
c) V =
1
3
S.h
≈