1
CHƯƠNG 2
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC TƯ
TƯỞNG QUẢN LÝ
2
Mục đích, yêu cầu
Có hiểu biết cơ bản về những tư tưởng QL của các
trường phái QL: Các tư tưởng QL thời kỳ tiền tư bản;
Các thuyết QL truyền thống; Các thuyết QL theo quan
điểm hành vi và quan hệ con người; Lý thuyết QL theo
tiếp cận hệ thống, Lý thuyết QL theo quan điểm QL hiện
đại; Tư tưởng QL của các nhà kinh điển của chủ nghĩa
Mác – Lênin
Phân tích được những ưu, nhược điểm về các tư tưởng,
các học thuyết QL của các trường phái QLqua các thời
kỳ.
Có khả năng liên hệ, vân dụng các tư tưởng,học thuyết
quản lý ở mỗi giai đoạn vào công tác QL trong giai đoạn
hiện nay
3
§2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC TƯ
TƯỞNG QUẢN LÝ
2.1. Tư tưởng quản lý thời kì tiền tư bản
2.2. Các thuyết quản lý truyền thống
2.3.Các thuyết quản lý theo quan điểm hành vi và
quan hệ con người
2.4. Lý thuyết quản lý theo tiếp cận hệ thống (hay lý
thuyết định lượng về quản lý)
Tuy nhiên ông quá đề cao trật tự mà chưa chú ý quyền tự do của con
người. Đánh giá khả năng con người phiến diện, theo quan điểm duy
tâm; Tư tưởng quản lý tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nhà nước chưa
quan tâm đến các lĩnh vực khác…
6
Arixtốt ( 384 – 322 trước Công nguyên) (*)
- Arixtot đã đưa ra tư tưởng về vai trò quản lý của nhà nước và
quyền lực của nhà nước. Trong học thuyết về xã hội ông cho rằng
hình thức cao nhất của quyền lực nhà nước là quyền lực công,
trong đó loại trừ khả năng sử dụng quyền lực một cách tư lợi,
quyền lực phải phục vụ cho toàn xã hội.
- Ông đã đề cập đến phương pháp QL nhà nước: Luật pháp, hành
pháp và phân xử và manh nha về tư tưởng phân quyền là tiền đề
của thuyết "tam quyền phân lập". Ông đặt niềm tin ở lý trí của con
người.
Có thể cho rằng đây là những tư tưởng tiến bộ về vai trò quản lý
của nhà nước.
7
2.1.2. Các tư tưởng quản lý thời cổ Trung Hoa
Quản Trọng (638 - ? trước Công Nguyên) (*)
Tư tưởng QL của ông khá hoàn bị về pháp luật:
+ Lập pháp thuộc về nhà vua, quy tắc lập pháp phải lấy tình
người và phép trời làm tiêu chuẩn.
+ Hành pháp thì phải công bố luật cho rõ ràng, thi hành cho
nghiêm chỉnh, tránh thay đổi nhiều, phải “chí công vô tư”,
“Vua tôi, sang hèn đều phải tuân theo pháp luật”, “thưởng phạt
- Ông khuyên các nhà QL không nên chỉ dựa vào lợi: “Nương tựa
vào điều lợi mà làm là hay sinh ra điều oán”. Nhà QL phải luôn
nghiêm khắc với bản thân, nhưng rộng lượng với người, không ỷ
vào quyền chức mà tranh lợi với cấp dưới. Nhà QL phải “khắc
phục tư dục” - không nên cầu lợi cho bản thân; “Tiên phú, hậu
giáo”
- Khổng Tử nhấn mạnh đức trị, hạt nhân của đức trị là giáo hoá.
Đức trị không bài xích pháp chế, mọi hoạt động QL đều cần có
những qui định, thủ tục. Chúng không phải dùng để hạn chế hay
đe nẹt một đối tượng nào, mà chủ yếu dùng để răn đe, phòng
ngừa.
- Khổng Tử chia các giá trị XH thành Ngũ Thường; chia các mối
quan hệ XH thành Tam Cương ; Đối với con người chia thành 2
loại: Quân tử & Tiểu nhân
10
-
Khổng Tử có một câu lý thú cho những nhà QL “Bất
tại kỳ vị bất mưu kỳ chính” (Không ở vào địa vị ấy
đừng nên bàn chuyện của nơi ấy)
- Tư tưởng của QL theo đức trị Khổng Tử tuy có nhiều
điểm bảo thủ, thiếu dân chủ và ảo tưởng nhưng tư
tưởng của ông vẫn là một trào lưu tư tưởng chính của
trung Hoa cổ đại, nó phù hợp với điều kiện xã hội lúc
bấy giờ. Ngày nay, tư tưởng của ông vẫn còn ảnh
hưởng rất lớn đến phong cách quản lý hiện đại nhất là
các nước phương Đông.
11
-
Mạnh Tử (372- 289 trước Công nguyên)(*) đã nhấn mạnh
vai trò làm chủ của nhân dân và trách nhiệm phục vụ nhân
Quản lý cả đức trị và pháp trị. Ông đưa ra ba khái niệm
cơ bản trong quản lý - cai trị, đó là “THẾ” (quyền lực),
PHÁP (luật pháp) và THUẬT (phương pháp quản lý).
-
Thế: vua phải dựa vào thế của mình và ban lệnh, buộc
dân phải răm rắp tuân theo; thế không liên quan đến đạo
đức và tài trí; Chủ quyền phải được tập trung vào vua.
Hàn Phi Tử cho rằng cách thưởng phạt là nguyên nhân
làm quốc gia thịnh, suy, loạn lạc. Thưởng phải tín (xác
thực) và trọng hậu; Phạt phải “tất” (cương quyết) và
nặng; Thưởng phạt phải theo đúng phép nước, trị tội
không chừa quan, thưởng công không bỏ sót dân thường
14
-
Pháp: Hàn Phi Tử coi pháp luật là thứ dùng làm tiêu chuẩn để
phân biệt đúng – sai. Pháp không tách rời Thế và Thuật.
+ Vua có quyền đặt ra luật pháp nhưng không được tùy tiện mà
phải kịp thời, tuân theo những nguyên tắc nhất định;
+ Pháp luật phải soạn sao cho dân dễ biết, dễ thi hành, thống nhất,
cố định để dân dễ hiểu; Phải công bằng, bênh vực kẻ yếu
Nhìn chung, pháp gia chủ trương mọi người đều bình đẳng trước
PL; PL có tính phổ biến, ban hành công khai; Vua quan phải “lấy
luật pháp mà dạy dân”, phải truyền bá luật pháp như một “phép
công” điều khiển hành vi của mọi người.
15
-
Thuật: gồm 2 nghĩa:
+ Kỹ thuật: cách thức, biện pháp để tuyển, dùng, kiểm tra khả
năng của quan lại
+ Tâm thuật: mưu mô để chế ngự quần thần không cho họ biết suy
để cai trị giang sơn, xã tắc.
- Những tư tưởng quản lý của các danh nhân Việt Nam thời kỳ
phong kiến chủ yếu tập trung vào giải quyết mối quan hệ giữa Nhà
nước phong kiến với thần dân, nêu bật vai trò và lực lượng to lớn
của Nhân dân mà các triều đại đã khai thác để phục vụ cho công
cuộc dựng nước và giữa nước.
- Cùng với chức năng cai trị XH, Nhà nước phong kiến Việt Nam
đã can thiệp vào kinh tế, đặc biệt là khâu phân phối ruộng đất với
tính cách là tư liệu sản xuất quan trọng nhất của nền văn minh
nông nghiệp.
. Năm 1937, Hồ Quý Ly ban hành chính sách hạn điền và hạn nô
. Năm 1427, nhà Lê ban hành chế độ quân điền và năm 1477 ban
hành tiếp chế độ lộc điền, thực chất là các cải cách nhằm xoá bỏ
kinh tế thái ấp.
18
2.2.
Các thuyết quản lý truyền thống
2.2.1. Thuyết quản lý khoa học
-
Frededric W.Taylor (1856 – 1915 )(*): Là đại biểu ưu tú nhất của trường
phái này và được gọi là cha đẻ của thuyết quản lý khoa học. Ông nêu
ra 4 nguyên tắc quản lý khoa học:
Nguyên tắc quản lý khoa học Công tác quản lý tương ứng
1. Phương pháp khoa học cho
những thành tố cơ bản trong
công việc của công nhân, thay
cho phương pháp cũ dựa vào
20
Charles Babbage (1792 - 1871): (*)
- Ông chủ trương chuyên môn hóa lao động, dùng
toán học để tính toán cách sử dụng nguyên vật liệu tối
ưu nhất;
- Phải nghiên cứu thời gian cần thiết để hoàn thành
một công việc, từ đó ấn định tiêu chuẩn công việc,
đưa ra việc thưởng cho những công nhân vượt tiêu
chuẩn;
- Ông cũng là người đầu tiên đề nghị phương pháp
chia lợi nhuận
21
Frank (1868 - 1924) và Lillian Gilbreth
(1878 - 1972):(*) là những người tiên phong
trong việc nghiên cứu thời gian - động tác.
Hai ông bà phát triển một hệ thống các thao tác
để hoàn thành một công tác.
Hệ thống các động tác khoa học nêu lên những
tương quan giữa loại động tác và tần số với sự
mệt nhọc trong lao động;
Xác định những động tác dư thừa làm phí phạm
năng lực, loại bỏ những động tác dư thừa, chú
tâm vào những động tác thích hợp làm giảm mệt
mỏi và tăng năng suất lao động.
22
Henry Gantt (1861 - 1919):(*)
Ông phát triển sơ đồ Gantt mô tả dòng công việc
cần để hoàn thành một nhiệm vụ, vạch ra những
giai đoạn của công việc theo kế hoạch(*)
QL bàn giấy (quan liêu) là một hệ thống dựa trên các quy
tắc, luật lệ, các thứ bậc, sự phân công lao động rõ ràng và
các thủ tục khắt khe chặt chẽ.
Weber cho rằng, thể chế quan liêu là một tổ chức xã hội
chặt chẽ, hợp lý giống như một cỗ máy. Nó có những hoạt
động chuyên nghiệp thành thạo, có qui định rõ ràng về
quyền hạn, trách nhiệm, có qui chế thực hiện nghiêm khắc
và quan hệ phục tùng theo cấp bậc, do đó trở thành một hệ
thống kỹ thuật quản lý.
25
Những đặc trưng cơ bản của thể chế quan liêu:
1. Tính chuẩn xác.
2. Tính nhạy bén.
3. Tính rõ rằng.
4. Tinh thông văn bản.
5. Tính liên tục.
6. Tính nghiêm túc.
7. Tính thống nhất.
8. Quan hệ phục tùng nghiêm chỉnh.
9. Phòng ngừa va chạm.
10. Tiết kiệm nhân lực và vật lực.