1
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1. Lý do chọn đề tài
Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế tồn cầu hố, mức độ cạnh tranh
hàng hố, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc
tế ngày càng khốc liệt. Do đó mỗi doanh nghiệp khơng những phải vươn lên trong q
trình sản xuất kinh doanh mà còn biết phát huy tiềm lực tối ta của mình để đạt được
hiệu quả cao nhất. Bên cạnh các phương thức xúc tiến thương mại để đẩy nhanh tốc độ
tiêu thụ với mục đích cuối cùng là đem lại lợi nhuận cao, các doanh nghiệp còn phải
biết nắm bắt các thơng tin, số liệu cần thiết, chính xác từ bộ phận kế tốn để kịp thời
đáp ứng các u cầu của nhà quản lý, có thể cơng khai tài chính thu hút các nhà đầu tư,
tham gia vào thị trường tài chính. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng trong điều kiện nền kinh tế thị
trường có nhiều biến đổi phải thể hiện được vai trò tiên phong của mình trong q
trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
Là một cơng ty cổ phần có quy mơ lớn, uy tín cao hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh và sản xuất vật liệu xây dựng, Cơng ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn đã và đang
dần dần từng bước khẳng định mình trên thị trường của tỉnh nhà và của nước Việt
Nam. Do đó việc đẩy mạnh cơng tác kế tốn thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa vơ cùng thiết thực và quan trọng. Điều đó khơng
những giúp cho nhà quản lý đưa ra những phương thức tiêu thụ thành phẩm hữu hiệu,
bảo tồn vốn, đẩy nhanh vòng quay vốn, đem đến cho doanh nghiệp hiệu quả cao nhất
mà còn giúp cho nhà nước điều tiết hợp lý nền kinh tế ở tầm vĩ mơ.
Xuất phát từ những lý do trên, tơi đã đi sâu vào tìm hiểu và lựa chọn nghiên cứu
đề tài: “Kế tốn tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Cơng ty cổ phần xi
măng Bỉm Sơn” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
I.2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài đi sâu vào nghiên cứu q trình hạch tốn kế tốn tiêu thụ và xác định kết
Hố.
- Về thời gian: Từ ngày 08/12/2008 đến ngày 04/04/2009.
- Nguồn số liệu: Số liệu sử dụng được lấy từ Sổ sách kế tốn và các Báo cáo tài
chính của Cơng ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn trong 2 năm từ năm 2007 đến năm 2008.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN3
I.6. Kết cấu khóa luận
Khóa luận được thiết kế 3 phần:
- Phần I: Đặt vấn đề.
- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu.
Gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về kế tốn tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
- Chương 2: Thực trạng cơng tác kế tốn và xác định kết quả kinh doanh tại
Cơng ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn.
- Chương 3: Định hướng và một số giải pháp góp phần hồn thiện cơng tác
kế tốn tại Cơng ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn.
- Phần III: Kết luận và kiến nghị.
Tóm tắt nội dung nghiên cứu của các đề tài trước
Phòng Kế tốn - Thống kê - Tài chính thuộc Cơng ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn
đã tiếp nhận rất nhiều các thế hệ sinh viên về thực tập với rất nhiều các đề tài và các
hướng nghiên cứu khác nhau. Do xác định được tầm quan trọng của kế tốn tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh nên nhiều sinh viên đã lựa chọn đề tài này để tập trung
nghiên cứu, tìm hiểu thực tế tại cơng ty. Các đề tài này đã đề cập chi tiết tình hình
chung của cơng ty, trình bày chi tiết sổ sách và định khoản liên quan đến việc hạch
tốn doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Đây là nguồn tài liệu hữu ích để tơi
vận dụng, phát triển hướng nghiên cứu của mình. Tuy nhiên các đề tài trước này chưa
tập trung tìm hiểu về việc hạch tốn các nghiệp vụ, trình bày các thủ tục ln chuyển
Hot ng tiờu th cú th tin hnh theo nhiu phng thc: bỏn trc tip ti kho
ca doanh nghip, chuyn hng theo hp ng, bỏn hng thụng qua cỏc i lý... V
nguyờn tc, k toỏn s ghi nhn nghip v tiờu th vo s sỏch k toỏn khi no doanh
nghip khụng cũn quyn s hu v sn phm nhng bự li c quyn s hu v tin
do khỏch hng thanh toỏn hoc c quyn ũi tin. T ú dn hỡnh thnh nhng vn
v khỏch hng, truyn thng, uy tớn doanh nghip v ch ng doanh nghip trờn
th trng. Cú th núi, tiờu th l khõu quan trng nht quyt nh n s tn ti v
phỏt trin ca doanh nghip.
c) Kt qu hot ng kinh doanh
L s chờnh lch gia doanh thu thun vi tr giỏ vn ca hng bỏn, chi phớ bỏn
hng, chi phớ qun lý doanh nghip. õy l kt qu ti chớnh cui cựng ca cỏc hot
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN5
động trong doanh nghiệp, trong một thời gian nhất định (tháng, q, năm) là mục đích
cuối cùng của mọi doanh nghiệp và phụ thuộc vào quy mơ, chất lượng của q trình
sản xuất kinh doanh.
KQ HĐSXKD = DT thuần – (GVHB + CPBH + CPQLDN)
Ngồi ra trong doanh nghiệp còn có hoạt động tài chính và hoạt động khác tương
ứng với hai hoạt động trên là kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
KQ HĐTC = DTTC - CPTC
KQ HĐ khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
1.1.2. Nhiệm vụ của cơng tác kế tốn tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Nhiệm vụ bao trùm của cơng tác hạch tốn tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh là phải đáp ứng nhu cầu thơng tin của nhà quản lý thơng qua việc cung cấp các
thơng tin đầy đủ, chính xác, kịp thời giúp nhà quản lý phân tích, đánh giá và quy định
phương án kinh doanh cho mỗi doanh nghiệp.
- Đó là việc theo dõi và phản ánh kịp thời, chi tiết hàng hố ở tất cả các trạng
thái: hàng tồn kho, hàng gửi bán, hàng đang đi đường... để đảm bảo tính đầy đủ cho
dụng các chứng từ như:
- Bảng thanh tốn hàng đại lý, ký gửi (Mẫu số 01 – BH).
- Thẻ quầy hàng (Mẫu số 02 – BH).
- Hố đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT – 3LL).
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 – PXK – 3LL).
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT).
- Phiếu thu (Mẫu 01 – VT).
- Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06 – VT).
Ngồi ra còn một số chứng từ khác liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm,
hàng hố như: chứng từ lao động tiền lương, chứng từ về hàng tồn kho, chứng từ liên
quan đến tiền tệ (thanh tốn, tạm ứng).
1.2.2. Phương pháp tính giá trị thực tế xuất kho
Theo chuẩn mực kế tốn Việt Nam số 02 (VAS 02) quy định phương pháp tính
giá xuất kho thành phẩm bao gồm:
- Phương pháp tính theo giá đích danh.
- Phương pháp bình qn gia quyền.
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).
Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế thành phẩm xuất kho phải căn cứ vào
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN7
c im ca tng doanh nghip, s ln nhp, xut thnh phm, trỡnh ca nhõn viờn
k toỏn, th kho, iu kin kho bói ca doanh nghip. Phng phỏp tớnh giỏ bỡnh quõn
gia quyn l phng phỏp ph bin c s dng trong loi hỡnh doanh nghip cú
lng hng hoỏ ln, s ln nhp xut nhiu. Phng phỏp ny d tớnh toỏn, gim khi
lng cụng vic cho nhõn viờn k toỏn. Vỡ vy tụi tp trung i sõu vo tỡm hiu
phng phỏp ny.
Khi s dng phng phỏp ny thỡ giỏ tr ca tng loi hng tn kho c tớnh
8
Hình thức sổ kế tốn trên máy vi tính.
Ø Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn trên máy vi tính
Cơng việc kế tốn được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế tốn trên
máy vi tính. Phần mềm kế tốn được thiết kế theo ngun tắc của một trong bốn hình
thức kế tốn hoặc kết hợp các hình thức kế tốn theo quy định. Phần mềm kế tốn
khơng hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế tốn nhưng phải hiển thị đầy đủ các loại sổ
kế tốn và các báo theo quy định.
Ø Các loại sổ của hình thức kế tốn trên máy vi tính.
Phần mềm kế tốn được thiết kế theo hình thức nào thì sẽ có các loại sổ của
hình thức kế tốn đó nhưng khơng hồn tồn giống mẫu sổ kế tốn ghi bằng tay. Hình
thức kế tốn máy dựa trên hình thức sổ Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Cái.
- Sổ Nhật ký chung.
- Các loại sổ, thẻ chi tiết.
Ø Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn trên máy vi tính.
a) Hàng ngày kế tốn căn cứ vào các chứng từ kế tốn hoặc bảng tổng hợp các
chứng từ kế tốn cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định
tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu
được thiết kế sẵn trên phần mềm kế tốn. Theo quy trình của phần mềm kế tốn, các
thơng tin được tự động nhập vào sổ kế tốn tổng hợp (Sổ Cái) và các sổ, thẻ chi tiết
liên quan.
b) Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào) kế tốn thực hiện các thao
tác cộng khố sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng
hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và ln đảm bảo chính xác, trung thực
theo thơng tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế tốn có thể kiểm tra, đối chiếu số
liệu giữa sổ kế tốn với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế tốn tổng hợp và sổ kế tốn chi tiết được in ra giấy,
đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế tốn ghi
bằng tay.
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp.
- Tài khoản sử dụng: Để hạch tốn doanh thu bán hàng, doanh nghiệp sử dụng
các tài khoản cơ bản sau:
Chứng từ kế tốn
PHẦN MỀM
KẾ TỐN
MÁY VI TÍNH
- Sổ tổng hợp.
- Sổ chi tiết.
- Báo cáo tài
chính.
- Báo cáo kế tốn
quản trị.
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
tốn cùng loại
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN10
TK 511: Doanh thu bỏn hng v cung cp dch v.
TK 512: Doanh thu bỏn hng ni b.
1.3.1.2. Nguyờn tc hch toỏn doanh thu
- i vi sn phm, hng hoỏ, dch v chu thu GTGT theo phng phỏp khu
tr thu doanh thu bỏn hng c phn ỏnh theo s tin bỏn hng cha cú thu GTGT.
- i vi sn phm, hng hoỏ, dch v khụng thuc din chu thu GTGT hoc
chu thu GTGT theo phng phỏp trc tip thỡ doanh thu bỏn hng v cung cp dch
c) Doanh thu c xỏc nh tng i chc chn.
d) Doanh nghip ó thu c hoc s thu c li ớch kinh t t giao dch bỏn
hng.
e) Xỏc nh c chi phớ liờn quan n giao dch bỏn hng.
1.3.1.4. Trỡnh t hch toỏn
TK 333 TK 511, 512 TK 111, 112, 131
Thu TTB, XK, GTGT DTBH, CCDV
(trc tip) phi np)
TK 531, 532, 521 TK 3331
K/C HBBTL, GGHB
K/C CKTM
TK 911
K/C Doanh thu bỏn hng S 1.2: Trỡnh t hch toỏn doanh thu bỏn hng v cung cp dch v
1.3.2. K toỏn cỏc khon gim tr doanh thu
Trong hot ng sn xut kinh doanh, cỏc khon gim tr doanh thu bao gm:
chit khu thng mi, gim giỏ hng bỏn, hng bỏn b tr li.
1.3.2.1 Chit khu thng mi
a) Khỏi nim
Chit khu thng mi l khon tin m doanh nghip ó gim tr hoc ó thanh
toỏn cho khỏch hng mua hng vi khi lng ln theo tho thun v chit khu
thng mi ó ghi trờn hp ng kinh t hoc cam kt mua bỏn hng.
- TK s dng: TK 521 - Chit khu thng mi.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
cui k k toỏn c kt chuyn sang TK 511 Doanh thu bỏn hng hoc TK 512
Doanh thu ni b xỏc nh doanh thu thun cui k k toỏn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN13
v Trình tự hạch tốn các tài khoản giảm trừ doanh thu
TK 111, 112, 113 TK 521 TK511
CKTM K/C CKTM
TK 531
HBBTL K/C HBBTL
TK 532
GGHB K/C GGHB
Thuế GTGT TK 3331
TK 711
Hoặc khi hồn thuế GTGT
về CKTM, HBBTL, GGHB (nếu có)
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch tốn các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.3. Hạch tốn giá vốn hàng bán
1.3.3.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của một số sản phẩm bán được (gồm
cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hố đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp
thương mại) hoặc giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hồn thành đã được xác định là tiêu
thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
[7]
- Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán
1.3.3.2. Ngun tắc hạch tốn
- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp trong kỳ được phản
ánh vào bên Nợ TK 632, cuối kỳ kế tốn kết chuyển vào bên Có TK 911 để xác định
1.3.4.2. Ngun tắc hạch tốn
- Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua bán chứng khốn được ghi nhận
là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái phiếu hoặc cổ phiếu.
- Đối với các khoản tiền lãi đầu tư nhận được, khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu
thì chỉ có cổ phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới
được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các
khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm
giá trị khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó.
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Có TK
515, cuối kỳ kế tốn kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN15
1.3.4.3. Trình tự hạch tốn
TK 911 TK 515 TK 111, 112, 131
K/C DT HĐTC Nhận lãi cổ phiếu, trái phiếu
TK 121, 228
Lãi cổ phiếu, trái phiếu mua
bổ sung cổ phiếu, trái phiếu
TK 331
Chiết khấu thanh tốn được hưởng
TK 338
Phân bổ dần lãi bán hàng
trả chậm, lãi nhận trước
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch tốn doanh thu hoạt động tài chính
1.3.5. Kế tốn chi phí hoạt động tài chính
1.3.5.1. Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư
tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn và một số chi phí khác của doanh nghiệp.
trong kỳ được căn cứ vào mức độ phát sinh chi phí, doanh thu và chu kỳ kinh doanh
của doanh nghiệp để đảm bảo ngun tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Trường
hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ lớn trong khi doanh thu kỳ này nhỏ hoặc chưa
có thì chi phí bán hàng được tạm thời kết chuyển vào TK 142 (242) – Chi phí trả trước
ngắn hạn (dài hạn). Sau đó chi phí này sẽ được kết chuyển trừ vào thu nhập ở các kỳ
sau khi có doanh thu.
- Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Nợ TK 641, cuối kỳ
kết kế tốn chuyển vào bên Có TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
1.3.6.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp
a) Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh,
quản lý hành chính, quản lý điều hành chung của tồn doanh nghiệp.
Bao gồm: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu đồ dùng văn
phòng, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho tồn doanh nghiệp và một số chi
phí khác.
- Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
b) Ngun tắc hạch tốn
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Nợ
TK 642, cuối kỳ kết chuyển vào bên Có TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN17
v Trình tự hạch tốn
TK 152, 153 TK 641, 642 TK 111, 112, 152
Chi phí VL, CCDC Các khoản thu giảm chi
TK 133
TK 334, 338
Chi phí tiền lương
K/C thu nhp khỏc TK 3331
TK 152, 156, 211
c ti tr, biu tng vt t
TK 004 hng húa, TSC
Ghi gim khon n thu khú TK 331, 338
ũi khi thu hi n Cỏc khon n phi tr khụng
xỏc nh c ch n
S 1.8: Trỡnh t hch toỏn ti khon thu nhp khỏc
1.3.8. K toỏn chi phớ khỏc
1.3.8.1. Khỏi nim
Chi phớ khỏc l nhng khon chi phớ phỏt sinh do cỏc s kin hay cỏc nghip v
riờng bit vi hot ng thụng thng ca doanh nghip. Bao gm: chi phớ thanh lý,
nhng bỏn TSC, tin pht do vi phm hp ng, b pht thu, truy np thu v cỏc
khon chi phớ khỏc.
- Ti khon s dng: TK 811 Chi phớ khỏc.
1.3.8.2. Nguyờn tc hch toỏn
- Cỏc chi phớ khỏc phỏt sinh trong k c tp hp vo bờn N TK 811 cui k
k toỏn kt chuyn sang bờn Cú TK 911 xỏc nh kt qu kinh doanh.
1.3.8.3 Trỡnh t hch toỏn
TK 211 T K 811 TK 911
Giỏ tr cũn li TSC
nhng bỏn, thanh lý K/C Chi phớ khỏc
TK 214
TK 333 Giỏ tr hao mũn
Truy np thu
TK 111, 112
Chi phớ khỏc, tin khỏc
S 1.9: Trỡnh t hch toỏn ti khon chi phớ khỏc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Tng li nhun trc thu thu nhp doanh nghip c xỏc nh theo quy nh
ca chun mc k toỏn v ch k toỏn doanh nghip.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN20
1.3.9.3 Trình tự hạch tốn
TK 632, 635, 641, 642, 811 TK 911 TK 511, 512, 515, 711
K/C chi phí K/C DT và thu nhập khác
TK 8211, 8212 TK 8212
K/C CP Thuế TNDNHH K/C khoản giảm chi
thuế TNDNHL phí thuế TNDNHL
TK 421 TK 421
K/C lãi K/C lỗ
Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch tốn xác định kết quả kinh doanh
1.3.10. Kế tốn thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.10.1. Khái niệm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại khi xác định lợi nhuận hoặc
xác định lỗ của một thời kỳ.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thu nhập doanh nghiệp của
năm hiện hành.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại là số thuế thu nhập doanh
nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ:
+ Ghi nhận thuế TNDN hỗn lại phải trả trong năm
+ Hồn nhập lại tài sản thuế thu nhập hỗn lại được ghi nhận từ các năm
nghiệp.
- Tài khoản sử dụng: TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối.
- TK 421 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 4211 - “Lợi nhuận chưa phân phối năm trước” phản ánh kết quả hoạt
động kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc các năm trước.
TK 4212 - “Lợi nhuận chưa phân phối năm nay” phản ánh kết quả kinh
doanh, tình hình phân phối lợi nhuận và xử lý của năm nay mới phát hiện.
1.3.11.2. Ngun tắc hạch tốn
Cuối kỳ kế tốn, các khoản doanh thu và chi phí được kết chuyển sang TK 911 –
“Xác định kết quả kinh doanh”. Sau đó, từ TK 911 kết chuyển sang TK 421 – “Lợi
nhuận sau thuế” để xác định lãi/lỗ trong kỳ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN22
1.3.11.3. Trình tự hạch tốn
TK 111, 112, 338 TK 421 TK 911
Chia lãi cho các bên tham K/C số thực lãi để
gia liên doanh, cổ đơng... phân phối
TK 336 TK 136
Dùng lãi để cấp, bù lỗ cho cấp Số phải thu ở đơn vị
dưới hoặc hồn nộp cho cấp trên cấp dưới
TK 414, 415, 431 Lỗ được cấp trên bù
Trích lập quỹ bổ sung
nguồn vốn kinh doanh
TK 911
K/C lỗ
Sơ đồ 1.12: Trình tự hạch tốn phân phối lợi nhuận sau thuế
phải xây dựng một nhà máy sản xuất xi măng hiện đại, có cơng suất lớn đáp ứng một
phần nhu cầu xi măng cho cơng cuộc xây dựng đất nước ngay sau khi kết thúc chiến
tranh. Đã có nhiều địa điểm được khảo sát và có khả năng xây dựng nhà máy sản xuất
xi măng song điều kiện kinh tế nước ta lúc đó khơng đủ sức để xây dựng tất cả các nhà
máy nên Đảng và chính phủ đã quyết định tập trung sức để xây dựng Nhà máy xi
măng Bỉm sơn.
Giai đoạn thăm dò địa chất được tiến hành từ năm 1968 – 1974. Q trình xây
dựng nhà máy được tiến hành từ năm 1975 và hồn thành năm 1980. Ngày 04/03/1980
Chính phủ ra quyết định 334/BXD – TCCB thành lập nhà máy xi măng Bỉm Sơn và
đồng chí Phạm Văn Căn được cử làm giám đốc đầu tiên của nhà máy.
Nhà máy xi măng Bỉm Sơn đặt trụ sở tại Phường Ba Đình - Thị xã Bỉm Sơn -
Tỉnh Thanh Hố. Các thành phố Thanh Hố 35km về phía Bắc và cách thủ đơ Hà Nội
125km về phía Nam.
Ngày 12/08/1993 Bộ xây dựng ra quyết định số 366/BXD – TCLĐ hợp nhất
Cơng ty kinh doanh vật tư số 4 và Nhà máy xi măng Bỉm Sơn, đổi thành Cơng ty xi
măng Bỉm Sơn là cơng ty nhà nước đầu tiên trực thuộc Tổng cơng ty xi măng Việt
Nam.
Tháng 03/1994, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt dự án đầu tư cải tạo hiện đại
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN24
hoỏ dõy chuyn s II ca nh mỏy xi mng Bm Sn, chuyn i cụng ngh sn xut xi
mng t cụng ngh t sang cụng ngh khụ hin i. D ỏn c khi cụng
113/01/2001 do hóng IHI Nht Bn trỳng thu thc hin thit k v cung cp thit b
k thut cho nh mỏy v nõng cao cụng sut lũ nung s II t 1.750 tn Clinker/ngy
lờn 3.500 tn Clinker/ngy.
Ngy 01/05/2006 cụng ty ó c cp giy chng nhn ng ký kinh doanh v
chớnh thc i vo hot ng theo mụ hỡnh cụng ty c phn.
Hn 29 nm thng trm cựng t nc, nhng bao xi mng ca nh mỏy mang
2.1.3.2. Chc nng, nhim v ca cỏc b phn phũng ban
ỉ i hi ng c ụng: Gm tt c cỏc c ụng cú quyn biu quyt.
L c quan quyt nh cao nht ca cụng ty, cú quyn quyt nh tt c nhng
vn thuc v cụng ty theo phỏp lut quy nh nh: c cu, quy mụ t chc sn xut,
k hoch, nhim v, phng hng u t phỏt trin
ỉ Hi ng qun tr: Gm 5 thnh viờn do i hi ng c ụng bu ra.
L c quan qun lý cao nht ca cụng ty, cú quyn nhõn danh cụng ty
quyt nh mi vn liờn quan n mc ớch, quyn li ca cụng ty tr nhng vn
thuc thm quyn ca i hi ng c ụng.
ỉ Ban kim soỏt:
L c quan trc thuc i hi ng c ụng, hot ng c lp vi Hi ng
qun tr v Ban giỏm c. Cú nhim v kim tra tớnh hp lý, hp phỏp trong iu hnh
sn xut, kinh doanh, bỏo cỏo ti chớnh ca cụng ty.
ỉ Ban giỏm c: Gm 1 giỏm c v 4 phú giỏm c.
Giỏm c iu hnh mi hot ng hng ngy ca cụng ty, chu trỏch nhim
trc Hi ng qun tr v vic thc hin cỏc quyn v nhim v c giao.
Bn phú giỏm c ph trỏch bn mng cụng vic khỏc nhau: ph trỏch ni
chớnh kinh doanh, tiờu th, sn xut, c in. Bờn di phú giỏm c l cỏc xng,
phũng ban trong cụng ty. Cụng ty cú s lng phũng ban rt ln (18 phũng ban), chc
nng ca mt s phũng ban nh sau:
- Phũng c khớ cú nhim v theo dừi tỡnh hỡnh hot ng ca cỏc thit b v
sa cha mỏy múc thit b h hng v ch to cỏc thit b thay th.
- Phũng k thut sn xut cú nhim v theo dừi hot ng ca cỏc phõn
xng sn xut chớnh v ph, ng thi theo dừi kim tra cht lng sn phm.
- Phũng k toỏn - ti chớnh - thng kờ cú nhim v giỏm sỏt bng tin i
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN