ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO TP. HỘI AN
Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.1 Lời nói đầu
Hội An một điểm đến du lịch hấp dẫn không chỉ đối với người dân trong nước mà cả du khách nước
ngoài. Tháng 12 năm 2009 Phố Cổ Hội An ( thuộc tỉnh Quảng Nam) được UNESCO công nhận là di sản
văn hóa thế giới, cùng với sự dầu tư của các cấp chính quyền để phát triển du lịch và đưa Hội An từng
bước trở thành thành phố sinh thái- văn hóa-du lịch trong tương lại. Điều này làm tăng sự phát triển
du lịch của vùng kéo theo sự phát triển của các ngành nghề khác, nâng cao đời sống kinh tế cho người
dân nơi đây.
Sự phát triển kinh tế luôn đi đôi với những thách thức lớn về môi trường, trong đó vấn nạn về việc thu
gom xử lý rác thải đang của thành phố chưa đúng cách, tỷ lệ rác thải được thu gom còn thấp, biện
pháp xử lý rác chưa hiệu quả gây ô nhiễm môi trường, gây mất mĩ quan đô thị, ảnh hưởng đến sức
khỏe người dân và sự phát triển du lịch.
Đồ án “Thiết kế hệ thống quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn cho thành phố Hội An” sẽ giải quyết
phần nào về vấn nạn trên.
1.1.2 Mục đích đồ án
Thiết kế hệ thống quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn cho thành phố Hội An quy hoạch đến năm
2030.
1.1.3 Nội dung thực hiện
Khảo sát, thu thập tài liệu về kinh tế đời sống xã hội, dân số, điều kiện tự nhiên, giao
thông…
Xác định nguồn phát thải, khối lượng và thành phần, quy trình thu gom và xử lý hiện tại
của Hội An.
Đưa ra các phương pháp mới về việc quản lý tại nguồn (theo 2 loại rác chính), thu gom,
vận chuyển, trung chuyển và xử lý rác thải.
Tính toán thiết kế cho các phương pháp đã chọn.
Dự toán chi phí xây dựng và vận hành cho hệ thống quản lý. Quyết định chọn phương án
tối ưu nhất để đầu tư cho hệ thống xử lý chất thải rắn cho thành phố Hội An.
Thể hiện các công trình trên bản vẽ kĩ thuật.
Tỉnh Quảng Nam nói chung và TP.Hội An nói riêng nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió
mùa. Ngoài ra, khu vực Hội An còn mang những tính chất riêng do tác động của điều kiện địa
lý, địa hình, hoàn lưu khí quyển.
(1)
Báo cáo đầu tư điều chỉnh dự án xử lý nước thải, chất thải rắn và bảo vệ môi trường Hội An- 2009
GVHD: Trần Thị Mỹ Diệu Trang 2
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO TP. HỘI AN
a) Nhiệt độ không khí
Do chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên Hội An có nền nhiệt độ khá cao, mùa
đông ít lạnh. Nhiệt độ trung bình năm đạt 25
o
C, trong mùa đông có một số ngày nhiệt độ xuống
dưới 20
o
C.
Bảng 1.1 Đặc trưng nhiệt độ của một số địa phương
Đơn vị:
o
C
Địa
Danh
Nhiệt
độ
Đà
Nẵng
Điện
Nam
Thanh
Hà
Minh
Chế độ mưa của Hội An mang những đặc điểm chung cơ bản của vùng đồng bằng ven biển
Trung Trung Bộ. Số ngày có mưa trung bình năm là 140 – 185 ngày. Tháng có số ngày mưa ít
nhất là tháng 3 (trung bình có 6 ngày mưa), tháng có số ngày mưa nhiều nhất là tháng 10
(trung bình có 21 ngày mưa).
(3)
(2); (3)
Báo cáo ĐTM dự án ĐTXD Nhà máy xử lý chất thải rắn thành phố Hội An- 2009
GVHD: Trần Thị Mỹ Diệu Trang 3
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO TP. HỘI AN
Bảng 1.2 Lượng mưa trung bình tháng, năm ở các địa phương
Đơn vị: mm
Địa danh
Tháng Đà Nẵng Hội An Câu Lâu Tam Kỳ
1 79,0 66,1 55,8 102,4
2 25,7 37,0 26,6 48,5
3 22,8 21,5 21,1 41,7
4 36,9 38,1 35,9 52,0
5 110,6 94,2 85,0 108,0
6 111,6 97,6 101,1 107,6
7 68,1 57,6 69,2 68,9
8 134,6 123,6 135,3 112,1
9 313,8 299,6 25,7 310,5
10 662,0 631,6 605,0 730,8
11 470,1 503,3 452,5 610,4
12 224,3 260,7 225,3 388,7
Cả năm 2.259,6 2.230,8 2.069,7 2.681,7
Nguồn: Đánh giá tài nguyên khí hậu, thủy văn chất lượng nước và không khí phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố
Hội An - Cù Lao Chàm tỉnh Quảng Nam - 2009
d) Chế độ gió
Do cơ chế hoàn lưu và địa hình nên chế độ gió tại Hội An chia theo hai mùa rõ rệt:
* Gió Tây Nam khô nóng
Hàng năm, Hội An thường chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng từ tháng 4 đến tháng
8, năm xuất hiện sớm bắt đầu từ tháng 02 và năm kết thúc muộn có thể tới tháng 9. Trung
bình mỗi đợt gió Tây Nam khô nóng kéo dài từ 3 – 4 ngày, dài nhất có thể đến 20 – 21 ngày.
* Sương mù
Tại Hội An, khi có không khí lạnh từ phía Bắc xâm nhập xuống gặp điều kiện phù hợp về độ
ẩm, độ dày của mây, nhiệt độ và sức gió sẽ gây nên sương mù bình lưu. Trong năm, các tháng
có sương mù là tháng 01 đến tháng 4 và cuối năm từ tháng 10 đến tháng 12.
* Giông tố, lốc
Tại Quảng Nam, thời gian xuất hiện giông nhiều nhất là các tháng mùa hè, đáng chú ý trong các
chuyển mùa tháng 5, tháng 9. Trong cơn giông thường kèm theo gió mạnh, đôi khi có tố lốc
xảy ra.
GVHD: Trần Thị Mỹ Diệu Trang 5
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO TP. HỘI AN
* Lũ lụt
Hội An nằm trong vùng chịu ảnh hưởng lớn bởi mưa lũ. Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, các cơn
lũ có tính lịch sử vào những năm 1998, 1999, đặc biệt là cơn lũ đầu tháng 11 năm 2007 và
tháng 9 năm 2009 làm cho các huyện đồng bằng như Duy Xuyên, Điện Bàn, Đại Lộc, Hội An
chìm trong biển nước, gây ách tắc giao thông trên toàn khu vực miền Trung trong vài ngày
liền, thiệt hại về người và tài sản không thể thống kê đầy đủ.
* Động đất, sóng thần
Theo Viện Vật lý địa cầu, Hội An nằm trong vùng ven biển Trung Bộ, thuộc một trong 4 vùng
tiềm ẩn nguy cơ động đất ở nước ta. Tuy nhiên, quan sát trên bản đồ chấn động cực đại do Viện
Vật lý địa cầu tạo lập, vùng ven biển Trung và Nam Trung Bộ là vùng có khả năng chịu ảnh
hưởng ở mức độ nhỏ nên có thể gây hư hại nhẹ đối với các công trình xây dựng.
f) Thủy văn
Hệ thống sông của Hội An gồm có sông Hội An và sông Đế Võng. Sông Hội An là đoạn cuối
của sông Thu Bồn, chảy ra biển Đông ở Cửa Đại. Sông Đế Võng xuất phát từ xã Điện Dương,
huyện Điện Bàn, chạy dọc từ Tây sang Đông ở phía Bắc thành phố Hội An.
- Tỉnh lộ ĐT 608: Từ thị trấn Vĩnh Điện đến ngã ba Lai Nghi theo hướng Tây Bắc - Đông
Nam thành phố Hội An đi Cửa Đại dài 14,5km nền 9m, mặt 6m bằng bê tông nhựa.
- Bến xe: Bến xe ô tô đối ngoại nằm ở phía Tây thành phố tại Ngã ba Tin Lành với diện tích
bến 1.280m
2
có phòng bán vé 130m
2
khối lượng vận tải hành khách trung bình 45 triệu
HK/km/năm.
Đường thủy:
Ngày nay Hội An chỉ có bến thuyền nhỏ, phục vụ cho khu vực thành phố và vùng lân cận.
Bến thuyền Hội An diện tích 230 m
2
, gồm gần 20 thuyền khách với 150 chỗ, 34 thuyền nhỏ
chở hàng hóa (1 ÷ 5 tấn).
Hội An không có cảng biển chỉ có 2 cảng cá tại Cửa Đại và tại cầu Cẩm Nam, các thuyền cá
cập bến, phục vụ cho chợ Hội An.
Hiện nay, ở Hội An không có đường hàng không, và đường thuỷ.
Giao thông nội thị:
Mạng lưới: Thành phố Hội An có mạng lưới đường nhỏ, hẹp, hệ ô bàn cờ theo 2 hướng Tây
Bắc - Đông Nam và Tây Nam - Đông Bắc.
- Đường 607A kéo dài từ ngã tư Thương Tín đến công viên văn hoá Nguyễn Duy Hiệu.
- Đường 608 kéo dài từ ngã ba Lai Nghi đến ngã ba Tin Lành.
- Đường Nhị Trưng.
- Đường du lịch sinh thái ven biển (đường Thanh Niên).
Tuyến đường đi bộ:
Các tuyến đường đi bộ trong khu vực phố Cổ như: Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Phan Chu
Trinh, Hoàng Diệu, Phan Đình Phùng, Hoàng Văn Thụ, Bạch Đằng, Nguyễn Thái Học.
1.2.3 Dân số và diện tích( năm 2010)
Tổng dân số: 85,076 người.(năm 2008)
Diện tích trồng ngô là 25,5 ha, năng suất bình quân là 14,5 tạ/ha, sản lượng thu được là 36,9
tấn, tăng 1,2 tấn so với cùng kỳ năm trước.
- Diện tích trồng rau, đậu:
Tổng diện tích trồng rau đậu các loại là 47,5 ha, trong đó diện tích rau Trà Quế là 15 ha, sản
lượng thu được là 128 tấn rau đậu các loại.
- Kinh tế vườn:
Kinh tế vườn trong địa bàn xã Cẩm Hà chủ yếu trồng quật để phục vụ cho nhu cầu người dân
trong dịp tết. Theo thống kê của xã hiện có 48.200 chậu quật và 12.000 cây giống hoa các loại
đang phát triển tốt. Thu nhập từ hoa và cây cảnh các loại có khả năng tăng so với năm trước,
ước tính thu nhập từ kinh tế vườn đạt khoảng 9,5 tỷ đồng, đạt 60,5% kế hoạch năm.
- Chăn nuôi:
Cho đến thời điểm thống kê, toàn xã có tổng đoàn gia súc là 1.061 con Trong đó có 436 con
bò, 19 con lợn nái giống siêu nạc được hỗ trợ từ Trạm Khuyến nông thành phố, số gia cầm là
5.349 con. Công tác phòng dịch cho đàn gia súc và gia cầm được quan tâm đúng mức.
(5)
(**) Số Liệu do Sở Tài Nguyên Môi Trường Hội An cung cấp
(4),(5),(6)
Báo cáo ĐTM dự án ĐTXD nhà máy xử lý chất thải rắn TP. Hội An
GVHD: Trần Thị Mỹ Diệu Trang 8
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO TP. HỘI AN
Trong 5 năm gần đây ( 2005-2009) kinh tế thành phố Hội An đã có bước phát triển nhanh và
vượt bậc. Năm 2008, tổng giá trị tăng thêm theo giá cố định toàn TP Hội An đạt 1.070,403 tỷ
đồng. Tốc độ tăng GDP đạt 9,84%, thu nhập GDP bình quân đầu người/năm đạt 17.260.000
đồng.
Công tác bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa của Hội An, đặc biệt việc tạo điều kiện cho làng
nghề truyền thống hoạt động hiệu quả đã được đưa vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội
trọng điểm của địa phương. Tuy nhiên hiện nay ở Hội An vẫn còn 975 hộ nghèo (chiếm 5,08%)
và 748 hộ cận nghèo (chiếm 3,9%) so với số hộ dân. Sự đồng lòng trong lãnh đạo, chỉ đạo của
chính quyền thành phố, đặc biệt trong giải quyết, tạo công ăn việc làm đang là một trong những
vấn đề được đặt lên hàng đầu.
đó có 172 lao động nông nghiệp.
- Chỉ có 01 hộ dân bị giải tỏa phải di dời nhà ở là hộ gia đình nhà ông Nguyễn Minh Công
và bà Nguyễn Thị Lựu (gia đình có 07 nhân khẩu), ngôi nhà này được làm trên đất trồng
rừng.
GVHD: Trần Thị Mỹ Diệu Trang 9
Rác đường phố
Rác sinh hoạt
Rác bệnh viện
Rác công nghiệp
Xe đẩy tay
Xe ép rác 2,5 tấn
Xe ép rác 5 tấn
Xe hút cốngBể xí
Bãi rác tự nhiên không kiểm tra
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO TP. HỘI AN
- Có tổng cộng 15 ngôi mộ cần di dời, trong đó có 13 mộ đất không bia, 01 mộ đất có bia và
01 mộ tập thể (với 20 hài cốt).
Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn ở Hội An
Những vấn đề chung
Thành phố Hội An đã có hệ thống thu gom chất thải rắn từ các hộ dân, các khu thương mại,
bệnh viện,… Hiện tại, trên địa bàn thành phố Hội An đã thực hiện phân loại rác tại nguồn
theo nguyên tắc 3R (giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng). Song quá trình thực hiện chưa được
đồng bộ và chưa mang lại hiệu quả cao. Đồng thời, do phương tiện thu gom còn hạn chế nên
công tác thu gom rác chưa thật hiệu quả. Phần chất thải rắn không được thu gom của thành
phố gây ô nhiễm môi trường, làm tắc các mương thoát nước và ảnh hưởng rất lớn đến mỹ
quan thành phố.
Hình 1.1. Sơ đồ quản lý chất thải rắn hiện tại của thành phố Hội An( Báo cáo ĐTM cho dự án ĐTXD xử
lý chất thải rắn TP. Hội An – 2009).
Chất thải rắn được thu gom được vận chuyển tập kết tại bãi rác và chưa có biện pháp xử lý
- Chất thải rắn sau khi thu gom sẽ được vận chuyển về bãi rác xã Cẩm Hà để xử lý.
GVHD: Trần Thị Mỹ Diệu Trang 11
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO TP. HỘI AN
Bảng 1.4 Thống kê tình hình thu gom rác tại thành phố Hội An
STT Đơn vị
Khối lượng
(Tấn/ngày)
Khối lượng
(Tấn/năm)
1 Phường Minh An 4,95 1.801
2 Phường Cẩm Phô 5,4 1.965
3 Phường Tân An 3,09 1.123
4 Phường Sơn Phong 2,7 982,8
5 Phường Cẩm Châu 6,8 2.480
6 Phường Cẩm An 2,31 842,4
7 Phường Cửa Đại 4,05 1.474
8 Phường Cẩm Nam 2,12 775
9 Xã Cẩm Hà 0,77 280
10 Xã Cẩm Thanh 0,9 327
11 Xã Cẩm Kim 1,16 421
12 Phường Thanh Hà 2,89 1.053
13 Xã đảo Tân Hiệp 0,77 280
14 Nhà hàng, Khách Sạn 8,1 2.948
15 Trường học 0,578 210,6
16
Rác quét đường: ban
ngày, ban đêm, kiệt hˆm
bằng xe thô sơ
9,514 3.463
Tổng cộng 56 20.428
3 Nhựa và nilon 4
4 Cao su 1,6
5 Vải sợi 2,3
6 Gỗ 0,7
7 Thủy tinh 0,9
8 Kim loại 7,1
9 Sành sứ 0,8
10 Các loại khác 6,2
Tổng cộng 100
Nguồn: Sở tài nguyên môi trường thành phố Hội An.
Bảng 1.6 Thống kê khối lượng rác qua các năm
Năm
Khối lượng rác ( tấn/
năm)
2005 17.266
2006 17.552
2007 17.844
2008 18.140
2009 18.441
2010 20.428
Nguồn: Sở tài nguyên môi trường thành phố Hội An.
Bãi rác hiện tại (Cẩm Hà - thành phố Hội An)
- Ở thành phố Hội An có bãi rác lộ thiên ở xã Cẩm Hà – thành phố Hội An.
- Địa điểm: xã Cẩm Hà – thành phố Hội An cách trung tâm thành phố 5 km. Bãi rác nằm cách
đường ĐT 607 đi Đà Nẵng khoảng 500 m. Cận bãi rác là khu vực nghĩa trang, cách khoảng
500 m về phía Đông bãi rác là một khu dân cư nông nghiệp.
- Hiện trạng cấu trúc bãi chôn lấp: Bãi chôn lấp rác lộ thiên ở xã Cẩm Hà – thành phố Hội An
có diện tích khoảng 1 ha (10.000 m
2
)
- Trường học với tổng số trường học (PTTH, PTCS, tiểu học, mẫu giáo) là 38, tổng học sinh:
19060.
Hệ thống các trường THCN, cao đẳng, đại học nằm trên địa bàn thành phố: Trường Trung
học thủy lợi 2, trường Cao đẳng Điện III, trường đại học Phan Chu Trinh ( không có số lệu
cụ thể, nhưng theo quy hoạch đến năm 2020 thì: trường đại học Phan Chu Trinh có 10500
sinh viên nội trú, trường Cao đẳng Điện III có 7000 sinh viên nội trú, Trường Trung học
thủy lợi 2 có 4200 sinh viên nội trú, trường nội trú Dân tộc có 1000 học sinh nội trú.
Lượng rác phát sinh từ trường học bao gồm thực phẩm, giấy, carton, nhựa, túi nilon, lá
cây, pin…
(7)
Niên giám thống kê Quảng Nam 2008
GVHD: Trần Thị Mỹ Diệu Trang 15
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO TP. HỘI AN
− Nhà nghỉ, khách sạn, nhà khách gồm có
Số khách sạn, resort: thành phố có 84 cơ sở khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách.
Số khách sạn đạt tiêu chuẩn 5 sao: 02 khách sạn, 378 phòng.
Số khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 sao: 9 khách sạn, 862 phòng.
Số khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao: 9 khách sạn, 724 phòng.
Số khách sạn đạt tiêu chuẩn 2 sao: 17 khách sạn, 547 phòng.
Số khách sạn đạt tiêu chuẩn 1 sao 20 khách sạn, 375 phòng.
Số khách sạn dưới 01 sao, nhà nghỉ: 27 khách sạn, 297 phòng.
Lượng rác phát thải từ nhà hàng, khách sạn gồm rác thực phẩm, giấy, carton, nhựa, túi
nilon, vải, thủy tinh, lon …
− Ngoài ra còn rác từ các khu du lịch, di tích văn hóa, các công trình công cộng nằm trong
khu vực thiết kế.
Bảng 2.1 Thành phần rác thải thu gom tại Hội An
TT Các thành phần cơ bản Tỷ lệ (%)
1
Chất hữu cơ: rau quả, lá cây, xác động vật,
thức ăn thừa.
r là tỷ lệ tăng dân số = 1,51%
n số năm tính toán (so với năm chọn làm gốc)
Bảng 2.2 Số liệu thống kê dân số thành phố Hội An từ năm 2008 đến năm 2030
Năm (1 + r )
n
Dân số Năm (1 + r )
n
Dân số
2008 1,0000 85.076 2020 1,1970 101.836
2009 1,0151 86.361 2021 1,2151 103.376
2010 1,0304 87.662 2022 1,2335 104.941
2011 1,0460 88.989 2023 1,2521 106.524
2012 1,0618 90.334 2024 1,2710 108.132
2013 1,0778 91.695 2025 1,2902 109.765
2014 1,0941 93.082 2026 1,3097 111.424
2015 1,1106 94.485 2027 1,3294 113.100
2016 1,1274 95.915 2028 1,3495 114.810
2017 1,1444 97.361 2029 1,3699 116.546
2018 1,1617 98.833 2030 1,3906 118.307
2019 1,1792 100.322
2.2.2. Dự đoán sự gia tăng khối lượng rác
Phương pháp 1 - Giả sử tốc độ gia tăng rác là hằng số
Đặt k’ là hằng số tốc độ gia tăng dân số
m là khối lượng chất thải rắn hằng năm
t là thời gian (năm)
Phương trình tốc độ gia tăng dân số của một khu vực được biểu diễn như sau
hay dm = k’.dt
Lấy tích phân hai vế phương trình trên theo thời gian, ta có
Hay m
t
= 0,785
GVHD: Trần Thị Mỹ Diệu Trang 18
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO TP. HỘI AN
Bảng 2.4 Ước tính lượng rác phát sinh tại Hội An đến năm 2030 theo phương án 1
Năm x = ( t – t
o
) m
t
(kg/ngày) Năm x = ( t – t
o
) m
t
(kg/ngày)
2008 0 44.935 2020 12 62.563
2009 1 46.404 2021 13 64.032
2010 2 47.873 2022 14 65.501
2011 3 49.342 2023 15 66.970
2012 4 50.811 2024 16 68.439
2013 5 52.280 2025 17 69.908
2014 6 53.749 2026 18 71.377
2015 7 55.218 2027 19 72.846
2016 8 56.687 2028 20 74.315
2017 9 58.156 2029 21 75.784
2018 10 59.625 2030 22 77.253
2019 11 61.094
Phương án 2: Giả sử tốc độ gia tăng khối lượng CTR/ năm tỉ lệ với khối lượng CTR
của năm hiện tại
Đặt k’ là hằng số tốc độ gia tăng dân số
m là khối lượng chất thải rắn hằng năm
t là thời gian (năm)
2009 50.523 10,830
2010 55.967 10,933
Hình 2.1 Đồ thị xác định hằng số tốc độ phát rác theo thời gian theo phương án 2.
Phương trình theo phương án 2
y = 0,028x + 10,71 với R
2
= 0,804
GVHD: Trần Thị Mỹ Diệu Trang 20
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO TP. HỘI AN
Bảng 2.6 Ước tính lượng rác phát sinh tại Hội An đến năm 2030 theo phương án 2
Năm t – t
o
ln (m) m
t
(kg/ngày) Năm t – t
o
ln (m) m
t
(kg/ngày)
2008 0 10,710 44.802 2020 12 11,046 62.693
2009 1 10,738 46.074 2021 13 11,074 64.473
2010 2 10,766 47.382 2022 14 11,102 66.304
2011 3 10,794 48.728 2023 15 11,130 68.186
2012 4 10,822 50.111 2024 16 11,158 70.123
2013 5 10,850 51.534 2025 17 11,186 72.114
2014 6 10,878 52.997 2026 18 11,214 74.161
2015 7 10,906 54.502 2027 19 11,242 76.267
2016 8 10,934 56.050 2028 20 11,270 78.433
2017 9 10,962 57.642 2029 21 11,298 80.660
cơ
(kg/ngày
)
CTR còn
lại
(kg/ngày
)
2010 19.427 14.648 4.779 2021 26.434 19.931 6.503
2011 19.978 15.064 4.915 2022 27.185 20.497 6.687
2012 20.546 15.491 5.054 2023 27.956 21.079 6.877
2013 21.129 15.931 5.198 2024 28.750 21.678 7.073
2014 21.729 16.383 5.345 2025 29.567 22.293 7.273
2015 22.346 16.849 5.497 2026 30.406 22.926 7.480
2016 22.981 17.327 5.653 2027 31.269 23.577 7.692
2017 23.633 17.819 5.814 2028 32.158 24.247 7.911
2018 24.304 18.325 5.979 2029 33.071 24.935 8.135
2019 24.994 18.846 6.149 2030 34.010 25.643 8.366
GVHD: Trần Thị Mỹ Diệu Trang 21
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO TP. HỘI AN
2020 25.704 19.381 6.323
2.2.4 Dự đoán khối lượng chất thải rắn phát sinh từ công sở
Hiện nay ở thành phố hội an có 2 bệnh viện và 11 trạm xá. Lượng rác phát sinh năm 2010
6.975 kg/ngày chiếm 14,72% so với tống khối lượng toàn thành phố, trong đó rác hữu cơ
chiếm 45%
Bảng 2.8 Khối lượng rác phát sinh của công sở qua từng năm
Năm
Khối
lượng rác
(kg/ngày)
2020 9.228 4.153 5.076
2.2.5 Dự đoán khối lượng chất thải rắn phát sinh từ chợ
Hiện nay trên toàn thành phố có 2 chợ Hội An và Tân An. Lượng rác phát sinh từ chợ năm
2009 là 8.789 kg/ngày chiếm 18,55% tổng lượng rác của thành phố. Trong đó, chất thải hữu
cơ chiếm 64,5 %
Bảng 2.9 Lượng rác phát sinh từ chợ qua các năm
Năm
Khối
lượng rác
(kg/ngày)
CTR hữu
cơ
(kg/ngày
)
CTR còn
lại
(kg/ngày
)
Năm
Khối
lượng rác
(kg/ngày)
CTR hữu
cơ
(kg/ngày
)
CTR còn
lại
(kg/ngày
)
Khối
lượng rác
(kg/ngày)
CTR hữu
cơ
(kg/ngày
)
CTR còn
lại
(kg/ngày
)
2010 8.230 6.667 1.564 2021 11.199 9.071 2.128
2011 8.464 6.856 1.608 2022 11.517 9.329 2.188
2012 8.704 7.050 1.654 2023 11.844 9.594 2.250
2013 8.951 7.251 1.701 2024 12.180 9.866 2.314
2014 9.206 7.457 1.749 2025 12.526 10.146 2.380
2015 9.467 7.668 1.799 2026 12.882 10.434 2.448
2016 9.736 7.886 1.850 2027 13.248 10.731 2.517
2017 10.012 8.110 1.902 2028 13.624 11.035 2.589
2018 10.297 8.340 1.956 2029 14.011 11.349 2.662
2019 10.589 8.577 2.012 2030 14.409 11.671 2.738
2020 10.890 8.821 2.069
2.2.7 Dự đoán khối lượng chất thải rắn phát sinh từ đường phố và nơi công cộng
Khối lượng rác phát sinh từ đường phố năm 2008 là 3.961 kg/ngày chiếm 8,36 % tổng lượng
rác của thành phố, trong đó rác hữu cơ chiếm 15% và rác còn lại là 85%.
Bảng 2.11 Khối lượng rác phát sinh từ đường phố và nơi công cộng qua từng năm
Năm
Khối
lượng rác
(kg/ngày)
2020 5.241 786 4.455
GVHD: Trần Thị Mỹ Diệu Trang 23
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO TP. HỘI AN
2.3 TỔNG HỢP LƯỢNG RÁC THẢI PHÁT SINH TẠI TP HỘI AN
2.3.1 Chất rắn hữu cơ
Bảng 2.12 Khối lượng rác hữu cơ của Tp Hội An từ năm 20010 – 2030
Năm
Khu dân
cư
( kg/ngày)
Chợ
( kg/ngày)
Công sở
(kg/ngày)
Ngành dịch
vụ
(kg/ngày)
Đường phố
và CTCC
( kg/ngày)
Tổng cộng
( kg/ngày)
2010 14.648 5.669 3.139 6.667 594 30.716
2011 15.064 5.830 3.228 6.856 611 31.589
2012 15.491 5.996 3.319 7.050 628 32.485
2013 15.931 6.166 3.414 7.251 646 33.408
2014 16.383 6.341 3.511 7.457 665 34.356
2015 16.849 6.521 3.610 7.668 683 35.332
2016 17.327 6.706 3.713 7.886 703 36.335
2017 17.819 6.897 3.818 8.110 723 37.367
và CTCC
( kg/ngày)
Tổng cộng
( kg/ngày)
2010 4.779 3.120 3.836 1.564 3.367 16.666
2011 4.915 3.209 3.945 1.608 3.463 17.139
2012 5.054 3.300 4.057 1.654 3.561 17.626
2013 5.198 3.394 4.172 1.701 3.662 18.126
2014 5.345 3.490 4.291 1.749 3.766 18.641
2015 5.497 3.589 4.412 1.799 3.873 19.170
2016 5.653 3.691 4.538 1.850 3.983 19.715
2017 5.814 3.796 4.667 1.902 4.096 20.275
2018 5.979 3.904 4.799 1.956 4.212 20.850
2019 6.149 4.015 4.935 2.012 4.332 21.442
2020 6.323 4.128 5.076 2.069 4.455 22.051
2021 6.503 4.246 5.220 2.128 4.581 22.677
2022 6.687 4.366 5.368 2.188 4.712 23.321
2023 6.877 4.490 5.520 2.250 4.845 23.983
2024 7.073 4.618 5.677 2.314 4.983 24.665
2025 7.273 4.749 5.838 2.380 5.124 25.365
2026 7.480 4.884 6.004 2.448 5.270 26.085
2027 7.692 5.022 6.175 2.517 5.420 26.826
2028 7.911 5.165 6.350 2.589 5.573 27.588
2029 8.135 5.312 6.530 2.662 5.732 28.371
2030 8.366 5.463 6.716 2.738 5.894 29.177
Tốc độ phát sinh còn lại
GVHD: Trần Thị Mỹ Diệu Trang 25