vai trò của vật liệu cơ khí trong quá trình hiện đại hóa đất nước - Pdf 26

BÁO CÁO VẬT LIỆU HỌC
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN 1: VAI TRÒ CỦA VẬT LIỆU CƠ KHÍ TRONG QUÁ TRÌNH CNH-HĐH
ĐẤT NƯỚC 3
PHẦN 2: QUÁ TRÌNH KẾT TINH CỦA HỢP KIM Fe-C VỚI 0.4%, 0.8%, 1.2%C
KHI LÀM NGUỘI CHẬM TỪ TRẠNG THÁI LỎNG 7
A. GIẢN ĐỒ TRẠNG THÁI Fe-C VÀ CÁC TỔ CHỨC 7
I. Giảnđồtrạngtháisắt-cacbonvàcáctổchức 7
1.Giảithíchcácthuậtngữ 7
2.TươngtácgiữaFe– C 8
3.Giảnđồ phaFe– C 9
4.Cáctổchứcmộtpha 11
5. Các tổ chức 2 pha 13
B. QUÁ TRÌNH KẾT TINH CỦA HỢP KIM Fe-C VỚI 0.4%, 0.8%, 1.2%C KHI
LÀM NGUỘI CHẬM TỪ TRẠNG THÁI LỎNG 14
PHẦN 3: QUÁ TRÌNH KẾT TINH CỦA HỢP KIM Fe-C VỚI 3.0%, 4.5%, 5.0%
C KHI LÀM NGUỘI ĐỦ NHANH 16
PHẦN 4 : TỔ CHỨC, HÌNH ẢNH, TÍNH CHẤT MINH HỌA CỦA CÁC HỢP
KIM Fe-C
I. PHÂN LOẠI : 19
1. Thép 19
2. Gang 19
II. Đặc điểm cơ tính của thép và gang theo giản đồ trạng thái 20
1. Thép 20
2. Gang 20
3. Cơ tính của M 20
PHẦN 5: 10 MÁC THÉP THEO TCVN VÀ HÌNH ẢNH CỦA CÁC CHI TIẾT TƯƠNG ỨNG
VỚI CÁC MÁC THÉP ĐÓ, YÊU CẦU CƠ TÍNH CỦA CÁC CHI TIẾT ĐÓ 22
I.10 MÁC THÉP THEO TCVN 22
1 | 3 1

lượng sinh học, pin nhiên liệu, các loại thiết bị điện kỹ thuật cao, hệ thống quản lý năng lượng theo
ISO 50001), dệt may, giày dép, nhựa và cao su, phương tiện giao thông dân dụng và quân sự (tàu
thủy, ô tô, xe máy, xe điện, xe lai, các loại động cơ, hộp số), điện tử - máy tính - công nghệ thông
tin - viễn thông - thiết bị di động.
2. Các máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng phục vụ khai thác và chế biến sản phẩm nông nghiệp
(nông sản, thực phẩm, thủy sản, đồ gỗ ).
3. Các hệ thống sản xuất tích hợp nhờ máy tính, thiết bị di động và Internet, bao gồm các thành
phần: thu thập dữ liệu, giám sát và điều khiển (số, thích nghi, phân tán, ), robot, máy công cụ/
máy công nghiệp CNC, hệ thống vận chuyển và lưu kho tự động, hệ thống thông tin quản lý, hệ
thống CAD/CAM/CAE (mô hình hóa và mô phỏng), mạng máy tính liên kết với các siêu máy tính
hiệu năng cao, các thiết bị không dây (Wifi, Bluetooth, RFID, NFC, ).
4 | 3 1
BÁO CÁO VẬT LIỆU HỌC
4. Các máy móc, thiết bị, hệ thống kỹ thuật phục vụ các khoa học đời sống: y tế, chăm sóc sức
khỏe, thiết bị y sinh (chẩn đoán, điều trị, hỗ trợ con người), các sản phẩm nhân tạo thay thế một số
bộ phận của con người; thiết bị dược và Pharma 3.0; sinh học; an toàn và môi trường.
5. Các dịch vụ thiết kế (kỹ thuật và công nghiệp), CNC hóa máy công cụ và máy công nghiệp, đo
lường, giám sát, kiểm định, bảo trì (phòng ngừa và giám sát tình trạng) phục vụ cho dân dụng, công
nghiệp, nông nghiệp, an ninh và quốc phòng.
6. Vật liệu cơ khí là nguyên liệu để chế tạo ra các sản phẩm, dụng cụ, phụ tùng, chi tiết thuộc các
công nghiệp hỗ trợ: sản phẩm đúc, rèn, dập, hàn kỹ thuật cao; các loại khuôn kỹ thuật có độ chính
xác và độ tin cậy cao (cho sản phẩm cơ khí, nhựa, ); các chi tiết chính xác (vi gia công), các loại
vi mạch và chip chuyên dụng,
Cơ khí tạo ra các máy và các phương tiện thay lao động thủ công thành lao động bằng máy và tạo
năng suất cao . Cơ khí giúp cho lao động và sinh hoạt của con người trở nên nhẹ nhàng và thú vị
hơn. Nhờ có cơ khí, tầm nhìn của con người được mở rộng, con người có thể chiếm lĩnh được
không gian và thời gian
Cơ khí có vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra thiết bị, máy và công cụ cho mọi ngành
trong nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện để các ngành khác phát triển tốt hơn.
Khoa học và công nghệ (KH&CN) cơ khí chế tạo của thế giới trong thế kỷ XX đã có những bước

chất của chúng bổ sung cho nhau. Đối với compozit kết cấu thì yêu cầu về độ bền cao, tính dẻo tốt
là những yêu cầu hàng đầu. Việc kiểm soát được quá trình xảy ra khi chế tạo compozit có tầm quan
trọng đặc biệt để phát triển loại vật liệu này.
Vai trò của khoa học vật liệu cũng không hề thay đổi ở kỷ nguyên thông tin ngày nay, nếu
không chế tạo được vật liệu silic có độ tinh khiết đến 99,99999% thì sẽ không có chip máy tính,
điện thoại tế bào hoặc mạng cáp quang. Những thập kỷ vừa qua, ngành hoá vô cơ đã điều chế được
vô số kim loại, hợp kim và gốm, giúp máy bay có thể bay cao hơn và nhanh hơn, giúp ôtô trở nên
nhẹ hơn và tiết kiệm nhiên liệu hơn
Ngày nay, một lần nữa khoa học vật liệu lại đang chuẩn bị biến đổi thế giới. Không thoả mãn
với những nguyên vật liệu khai thác được trong lòng đất, các nhà nghiên cứu đang lao vào khám
phá và tạo ra các cấu trúc hoàn toàn mới.
Kỷ nguyên này sẽ ra đời những loại vật liệu mà ngay cả tạo hoá cũng phải ghen tỵ. Đó sẽ là
những chất phun phủ có chứa những hạt gốm vô cùng nhỏ, giúp vật liệu có khả năng chống mài
mòn, những dược phẩm và chất dẻo mới, là những pin sắt - polyme có điện lượng lớn gấp đôi so
với những loại pin chúng ta dùng hiện nay. Có thể, chúng ta sẽ có được những tấm kim loại -
compozit để làm vỏ ôtô có khả năng phục hồi lại hình dáng cũ sau khi bị biến dạng bởi những cú va
đập. Sẽ ra đời những vật liệu compozit nhẹ và dai để tăng công suất của động cơ phản lực. Sẽ xuất
hiện những vật liệu thông minh, mô phỏng các hệ thống sinh học, có khả năng thích ứng với điều
kiện môi trường, bù đắp lượng hao mòn và cảnh báo khi sắp có sự cố. Với kỹ thuật và công nghệ
nano, hầu hết các vật liệu mà ta muốn có đều có thể sản xuất ra được - đây là nhận định của W.
Lance Haworth, chuyên gia điều hành hoạt động nghiên cứu vật liệu của Quỹ Khoa học Quốc gia
Mỹ (NSF).
Những nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Anh, Pháp đã có những công trình nghiên cứu và đã
tạo ra được những vật liệu nano ứng dụng vào trong ngành cơ khí chế tạo để chế tạo ra các loại
rôbôt mini, các dụng cụ y sinh phục vụ công việc chữa bệnh. Các vật liệu nano khác được sử dụng
trong việc chế tạo các loại máy chính xác, máy siêu chính xác, trong ngành hàng không vũ trụ,
trong công nghiệp quốc phòng, trong công nghệ khám phá và khai thác tài nguyên biển và đại
dương.
6 | 3 1
BÁO CÁO VẬT LIỆU HỌC

BÁO CÁO VẬT LIỆU HỌC
Nhưđãnóidoquanhệkíchthướcnguyêntử(cacbonnhỏhơnsắt,rC=0,077nm,rFe=
0,1241nm)nêncacbonchỉ cóthểhòatancóhạn vàosắtởdạngdungdịchrắnxen kẽ.Như đã
biết, sắt cóhaikiểumạngtinhthể:lậpphươngtâmkhốiA2(tồntạiở<911
0
C-Feα và1392–
1539
0
C-Feδ)vàlậpphươngtâmmặtA1(911–1392
0
C-Feγ)vớicáclỗhổngcókíchthước
khácnhauvàdođókhả nănghòatancacbonkhácnhau.
BằngnhữngtínhtoánhìnhhọcđơngiảncóthểthấyrằngFeαvàFeδ vớimạnglập phương
tâmkhốituymậtđộxếpthấp,cónhiềulỗhổng,songmỗilỗhổnglạicókíchthước quánhỏ
(lỗtámmặtcór=0,154rFe,lỗbốnmặtlớnhơncór=0,291rFe),lớnnhấtcũngchưa
bằng30%kíchthướccủanguyêntửsắthaygầnmộtnửakíchthướcnguyêntửcacbon, chỉ chứa
nổikhốicầur=0,0364nm,khôngthể nàochứanổi nguyêntửcacbon.Dovậyvềnguyên lýFeα vàFeδ
không cókhảnănghòatancacbonhayđộhòatancacbontrong chúnglàkhông đángkể
(cóthểcoibằngkhông).
KhácvớiFeα vàFeδ,FeγvớimạnglậpphươngtâmmặtA1tuycómậtđộthểtíchcao
hơn,ítlỗhổnghơnnhưnglạicóloạicókíchthướclớnhơn(lỗbốnmặtr=0,225rFe, lỗtám
mặtr=0,414rFe).Ởlỗhổngtámmặtnàycóthểchứađượckhối cầur=0,052nm,nêncókhả
năngthuxếpđểnguyêntửcacbonlọtvàobằngcáchgiãncácnguyên tửsắtraxa.Dovậychỉ
cóFeγmớihòatanđượccacbon,tuynhiênnhưđãnóinguyêntửhòatankhôngthểxenkẽ
vàomọilỗhổngtámmặtđónêngiớihạnhòatancacbontrongFeγ chỉlàtrêndưới10% nguyêntử.
b.TươngtáchóahọcgiữaFevàC
Khilượngcacbonđưavàosắtvượtquágiớihạnhòatan(phụthuộcvàodạngthùhìnhvà
nhiệtđộ),saukhiđivàocáclỗhổngđểtạo nêndungdịchrắnxenkẽ,cácnguyên tửcacbon
thừarasẽkếthợpvớisắtthànhFe3Cgọilàxêmentit. Nhưđãbiết đólàphaxenkẽvớikiểu
mạngphứctạp,cóthànhphần6,67%C+93,33%Fe

A 0 1539 E 2,14 1147
H 0,1 1499 C 4,3 1147
J 0,16 1499 F 6,67 1147
B 0,51 1499 R 0,02 727
N 0 1392 S 0,8 727
D 6,67 1600 K 6,67 727
G 0 910 Q 0,006 0
Mộtsốđườngcóý nghĩathựctếrất quantrọngnhưsau:
- ABCDlàđườnglỏngđểxácđịnhnhiệtđộchảylỏnghoàntoànhaybắtđầukếttinh.
- AHJECFlàđườngrắnđểxácđịnhnhiệtđộbắtđầuchảyhaykếtthúckếttinh.
- ECF(1147
0
C)làđườngcùngtinh,xảyraphảnứngcùngtinh(eutectic).
- PSK(727
0
C)làđườngcùngtích,xảyraphảnứngcùngtích (eutectoid).
- ES- giới hạn hòa tancacbontrongFeγ.
- PQ- giới hạn hòa tancacbontrongFeα
10 | 3 1
BÁO CÁO VẬT LIỆU HỌC
4.Cáctổchứcmộtpha
Ởtrạngtháirắncó thể gặpbốn pha sau.
Ferit(cóthểkýhiệubằngα hayFhayFeα)làdungdịchrắnxenkẽcủacacbontrong Feαvớimạng
lậpphươngtâmkhối(a=0,286-0,291nm)songdolượng hòatan quánhỏ(lớn nhất là0,02%Cở727
0
C-
điểmP,ởnhiệtđộthườngthấpnhấtchỉ còn0,006%C-điểmQ)nên cóthểcoinólà.Feritcótínhsắttừnhưng
chỉđến768
0
C.Trêngiản đồnótồntạitrongvùng GPQ(tiếpgiápvớiFeαtrêntrụcsắt).Dokhông

CvớiC<2,14%dùchoởnhiệtđộthường thểhiệnđộ cứngvàtínhgiònkhá cao. Làmnguộiaustenit vớitốc
độkhác nhausẽnhận được hỗnhợp ferit-xêmentitvớiđộ
nhỏmịnkhácnhauhayđượcmactenxitvớicơtínhcaovàđadạng, đápứngrộng
rãicácyêucầusửdụngvàgiacông.Tổchứctếvicủaaustenittrìnhbàyở hình3.19b cócáchạtsáng,
cóthểvớimàuđậmnhạtkhácnhauđôichút(dođịnhhướng
khitẩmthực)vàcácđườngsongtinh(songsong)cắtnganghạt(thểhiệntínhdẻocao).
Xêmentit(cóthểký hiệubằng Xe,Fe
3
C)làphaxenkẽvới kiểumạngphứctạpcócông
thứcFe
3
Cvàthànhphần6,67%C, ứngvớiđường thẳng đứngDFKLtrêngiảnđồ.Đặctính của
12 | 3 1
BÁO CÁO VẬT LIỆU HỌC
xêmentitlàcứngvàgiòn,cùngvớiferitnótạonêncáctổchứckhácnhaucủahợp kim Fe-
C.Ngườitaphânbiệtbốnloại xêmenntit
-Xêmentitthứnhất(XeI)đượctạothànhdogiảmnồngđộcacbontronghợpkimlỏng theođường
DCkhihạnhiệtđộ,chỉcóởhợpkimcó>4,3%C.Dotạothànhởnhiệtđộcao
(>1147
0
C)nênxêmentitthứnhấtcódạngthẳng,thôto(hình2.5b)đôikhicóthểthấy đượcbằngmắtthường
-Xêmentitthứhai(XeII)đượctạothànhdogiảmnồngđộcacbontrongaustenittheo
đườngESkhihạnhiệtđộ,thườngthấyrấtrõởhợpkimcó>0,80%Cchotới2,14%C.Do
tạothànhởnhiệtđộtươngđốicao(>727
o
C)tạođiều kiện cho sựtậptrungởbiêngiới
hạt,nênkhixêmentitthứhai với lượngđủlớnsẽtạothànhlướiliêntụcbaoquanhcáchạt
austenit((peclit),tứctạorakhunggiòn,làmgiảmmạnhtínhdẻovàdaicủahợpkim
-Xêmentit thứba(XeIII)đượctạo thành đogiảmnồngđộcacbon trongferittheođường PQkhi
hạnhiệtđộ, vớisốlượng(tỷ lệ)rất nhỏ(nhiềunhấtcũngchỉ là2%) nênrất khóphát hiệntrêntổchứctếvi

cacbon lớn hơn 0,8% thì thành phần Auxtenit biến đổi theo hướng tiết ra Xementit làm giảm
13 | 3 1
BÁO CÁO VẬT LIỆU HỌC
cacbon, cả 2 trường hợp trên đều đưa đến lượng cacbon trong Auxtenit là 0,8% ở 727
0
C). Lúc đó,
Auxtenit có 0,8% C sẽ chuyển biến thành hỗn hợp cùng tích của Ferit và Xementit:
Tùy theo hình dạng Xêmentit ở trong hỗn hợp, người ta chia ra 2 loại peclit là peclit tấm và peclit
hạt (Peclit tấm Xe ở dạng tấm phiến còn Peclit hạt thì Xe ở dạng hạt). Peclit là hỗn hợp cơ học nên
có tính chất trung gian. Kết hợp giữa tính dẻo, dai của α và cứng, dòn của Xe nên nói chung P có
độ cứng, độ bền cao, tính dẻo dai thấp. Tuy nhiên cơ tính của nó có thể thay đổi trong phạm vi khá
rộng phụ thuộc vào độ hạt của Xe.
- Ledeburit (ký hiệu là Le hoặc [γ+Xe] hay [P+Xe]): Ledeburit là hỗn hợp cơ học cùng tinh, kết
tính từ pha lỏng có nồng độ 4,3%C ở 1147
0
C.
Lúc đầu mới tạo thành nó gồm γ và Xe (trong khoảng 727
0
C γ 1147
0
C). Khi làm nguội xuống dưới
727
0
C, γ chuyển biến thành P do vậy Lêdeburit là hỗn hợp cơ học của Peclit và Xementit. Như vậy
cuối cùng Lêdeburit có 2 pha làα và Xe trong đó Xe chiếm tỉ lệ gần 2/3 nên Leđeburit rất cứng và
dòn.
B. QUÁ TRÌNH KẾT TINH CỦA HỢP KIM Fe-C VỚI 0.4%, 0.8%,
1.2%C KHI LÀM NGUỘI CHẬM TỪ TRẠNG THÁI LỎNG
Nhưđã nói, trong giảnđồnàycókháđầy đủcácchuyểnbiến đã khảosátở trên.
-Chuyểnbiếnbaotinhxảyraở1499

baotinh:δH+LB→
γJ.
Lúcđầu, khilàmnguộiđếnđường lỏngAB, hợpkimlỏngsẽkếttinhradungdịchrắn
trước.Khinhiệtđộhạxuống tới 1499
0
C(ứngvớiđườngHB),hợp kimcóhaiphalàdungdịch
rắnδchứa0,10%Cvàdungdịchrắn ôstenitchứa0,16%C:
Cáchợpkimcó0,1 –0,16%Csau phảnứngbaotinhcònthừapha δvàkhilàmnguộitiếp, pha
nàytiếptụcchuyểnbiếnthànhpha γ.
Cáchợp kimcó0,16–0,51%Csauphản ứngbaotinhcònthừapha lỏngL,vàsau khi làm
nguội tiếptheophalỏngtiếptụcchuyểnbiếnthành pha γ.Nhưvậy,cuốicùnghợpkim 0,10–
0,51%C khhi làm nguội xuống dưới đường NJE chỉ có tổ chức một pha ôstenit
QUÁ TRÌNH KẾT TINH CỦA HỢP KIM Fe-C VÓI 0.4%C
Làm nguội:Pha lỏng > Hai pha ¥ +L ( nhiệt độ t nằm trong khoảng từ đường AE- -> AC
của giản đồ trạng thái Fe –C) > ¥( nhiệt độ t nằm trong khoảng đường GS- -> AE của giản
đồ trạng thái Fe –C ) >Hai pha F + ¥ (727
0
C < t< 911
o
C ) >Hai pha F + P(t<727
o
C)
QUÁ TRÌNH KẾT TINH CỦA HỢP KIM Fe-C VÓI 0.8%C
Làm nguội:Pha lỏng > Hai pha ¥ +L ( nhiệt độ t nằm trong khoảngtừ đường AE ->AC của
giản đồ trạng thái Fe –C) > ¥( 727
o
C< t < đườngAE của giản đồ trạng thái Fe –C)
>P=[F +Xe] (t<727
o
C )

Tómlại:khikếttinhtừphalỏng,tronghợpkimFe–Ccóxảyracácquátrìnhsau:kết
tinhraδ(<0,51%C)vàphảnứngcùngtinh (2,14–6,67%C).
Phầndướicủagiảnđồứngvớinhữngchuyển biếnởtrạngtháirắn.Cóbaphachuyển biếnđángchúý
sauđâyxuấtpháttừôstenit.
Sựtiếtra xêmentitthứhaitừôstenit
Cáchợpkim cóthànhphầncacbon lớnhơn0,8% khilàmnguộitừ1147
0
Cđến727
0
C,
ôstenitcủa
nóbịgiảmthànhphầncacbontheođườngES,dovậy,sẽtiếtra xêmentitmà tagọi
làxêmentitthứhai.Cuốicùngở727
0
C,ôstenitcóthànhphầncacbon0,8%ứngvớiđiểmS
Sựtiếtra ferittừôstenit
Cáchợpkimcóthànhphầncacbonnhỏhơn0,8%khilàmnguộitừ911
0
C÷727
0
C,
ôstenitcủanósẽtiếtraferitlàphaítcacbon, dovậyôstenitcònlạigiàucacbontheođường
16 | 3 1
BÁO CÁO VẬT LIỆU HỌC
GS.Cuốicùngở727
0
ChợpkimgồmhaiphalàferitứngvớiđiểmP(0,02%C)vàôstenitứng
vớiđiểmS(0,8%C).
Nhưvậykhilàmnguội tới727
0

Tổ chức của gang trước cùng tinh là P + XeII + Le. Đây là loại gang thường được sử dụng trong
thực tế
- Gang cùng tinh là loại gang có hàm lượng cacbon là 4,3% Tổ chức của gang cùng tinh là Le
Gang sau cùng tinh: là loại gang có hàm lượng cacbon lớn hơn 4,3%
Tổ chức của gang sau cùng tinh là Le + XeI
Các loại gang trên được gọi chung là gang trắng, cacbon trong gang trắng đều tồn tại dưới dạng Xe.
19 | 3 1
BÁO CÁO VẬT LIỆU HỌC
II. Đặc điểm cơ tính của thép và gang theo giản đồ trạng thái
1. Thép
- Thép trước cùng tích, lượng cacbon ít nên lượng Xe cũng ít vì vậy thép có tính dẻo cao.
- Thép sau cùng tích và cùng tích, hàm lượng cacbon tăng nên tỉ lệ pha Xe tăng do vậy làm tăng độ
cứng, tính dòn đồng thời làm độ thắt tỉ đối , độ giãn dài tương đối giảm xuống. Vì những lý 
do trên mà trên thực tế, người ta không dùng thép có hàm lượng cacbon quá cao (%C > 1,3%).
2. Gang
Gang sau cùng tích có lượng Xe quá nhiều gây dòn và cứng, không có khả năng cắt gọt do vậy
không được sử dụng. Thực tế, người ta sử dụng gang trước cùng tích có hàm lượng cacbon nhỏ hơn
3,5%.
3. Cơ tính của M
* Độ cứng của M:
Mactenxit là dung dịch rắn quá bão hoà của cacbon trong , do vậy độ cứng của M chỉ phụ thuộc
vào lượng cacbon ở trong nó. Cacbon càng cao, độ chính phương của M càng lớn, mạng tinh thể
càng xô lệch, độ cứng càng cao, khả năng chịu mài mòn tốt.
Thép có lượng cacbon quá thấp (%C < 0,25%) thì M được tạo ra không thể đạt được độ cứng cao,
không đủ chống mài mòn. Thông thường dùng thép có hàm lượng cacbon lớn hơn 0,4% thì M tạo
ra có độ cứng cao mới đủ khả năng chống mài mòn xong với thép có %C > 0,6% thì lượng dư
sau chuyển biến M nhiều, lúc này độ cứng của thép là độ cứng chung chủ yếu là của M và dư do
đó sẽ thấp hơn độ cứng của bản thân pha M.
20 | 3 1
BÁO CÁO VẬT LIỆU HỌC

Theo TCVN 1766-75: Qui định các mác thép kết cấu cacbon chất lượng tốt để chế tạo máy :- Cxx.
Ví dụ: C40 là mác có khoảng 0,40%C (0,38 -0,45%), chất lượng tốt,nên lượng P va S < 0,040%,
C40A, là mác có chất lượng cao P, S < 0,030%.
Theo TCVN 1822-76: Thép dụng cụ cacbon bằng CD (C là cacbon, D là dụng cụ) với số tiép theo
chỉ lượng cacbon trung bình tính theo phần vạn - CDxx ho^c CDxxx.
Ví dụ : CD80 va CD80A là hai mác thép có khoảng 0,80%C (0,75-0,84%) nhưng với chất lượng tốt
và cao
MÁCTHÉP CB300
ĐẶCTÍNHCƠLÝ
Theo TiêuchuẩnQuốcgiaViệt Nam TCVN 1651-2: 2008
Mácthép Giớihạnchảy
(N/mm
2
)
Giớihạnđứt
(N/mm
2
)
Độgiãndàitươngđối
(%)
Uốncong
Gócuốn
(
o
)
Gốiuốn
(mm)
CB300-V 300 min 450 min 19 min 180
o
3 d (d ≤ 16)

BÁO CÁO VẬT LIỆU HỌC
Tiêuchuẩn MácThép THÀNHPHẦNHÓAHỌC
C Mn Si P S CEV
TCVN 6285-
1997
RB 300 - - - - - -
RB 400 - - - 0.060max 0.060max -
RB 500 - - - 0.070max 0.070max -
RB 400W 0.22max 1.60max 0.60max 0.050max 0.050max 0.50max
RB 500W 0.24max 1.70max 0.65max 0.055max 0.055max 0.52max
TCVN
1651-85
(Việt Nam)
C I - - - - - -
C II - - - - - -
C III - - - - - -
C IV - - - - - -
TCVN
1651-1:2008
CB 240 T - - - 0.050max 0.050max -
CB 300 T - - - 0.050max 0.050max -
TCVN
1651-2:2008
(Việt Nam)
CB 300V - - - 0.050max 0.050max -
CB 400V 0.29max 1.8 max 0.55max 0.040max 0.040max 0.56max
CB 500V 0.32max 1.8 max 0.55max 0.040max 0.040max 0.61max
CƠTÍNH
Tiêuchuẩn MácThé
p

CB300-V 300 min 450 min 19 min 180
o
3d (d ≤ 16)
4d (d>16)
CB400-V 400 min 570 min 14 min 180
o
4d (d ≤ 16)
5d (d>16)
CB500-V 500 min 650 min 14 min 180
o
5d (d ≤ 16)
6d (d>16)
CƠTÍNH
Tiêuchuẩ
n
MácThé
p
Giớihạnchả
y
Giớihạnđứ
t
Độgiãndài Khảnănguốn
Gócuố
n
Đườngkínhgóiuố
n
TCVN
1651:1985
CI 240 min 380 min 25 min 180
o


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status