Đề và đáp án thi HSG Địa Lí cấp tỉnh Tiền Giang - Pdf 26

UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KÌ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 12 THPT
Khóa ngày 04/12/2007
Môn: ĐỊA LÝ
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi có 2 trang, gồm 7 câu.

Câu 1: (2,0 điểm) Hãy tính toán và hoàn thành dữ liệu cho bảng sau:
Chuyến
bay
Nơi đi Nơi đến Hành
trình
Địa điểm Ngày, giờ Địa điểm Ngày, giờ
CX261 Hồng Kông
23:45

28/02/2008
Paris ? 13giờ 10phút
CX262 Paris ? Hồng Kông
7:30

01/03/2008
11giờ 25 phút
CX830 Hồng Kông
10:15

28/02/2008
NewYork ? 15giờ 40phút
CX840 Hồng Kông ? NewYork

Giá vàng 104,0 109,6 111,6 116,9 137,6 129,9 125,8 128,6 125,0 121,1 123,2 127,2
Giá đô la Mỹ 100,0 100,1 100,0 100,1 100,9 100,6 100,4 100,5 100,6 100,8 101,0 101,0
a). Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện chỉ số giá tiêu dùng của nước ta trong
năm 2006.
b). Nhận xét về tình hình biến động chỉ số giá tiêu dùng và các mặt hàng
thiết yếu của nước ta trong năm 2006.
Câu 4: (3,0 điểm) Trình bày ảnh hưởng của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
ngành và theo lãnh thổ đến vấn đề việc làm ở nước ta.
Đề chính thức
Câu 5: (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và các kiến thức đã học, hãy
phân tích các lợi thế cơ bản để Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh trở thành hai
trung tâm công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta.
Câu 6: (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và các kiến thức đã học, hãy
so sánh việc phát triển tổng hợp kinh tế biển của Duyên hải miền Trung và Đông
Nam Bộ.
Câu 7: (3,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước giai đoạn 2001 – 2005
(đơn vị: %)
Năm 2001 2002 2003 2004 2005
Tổng số 6,89 7,08 7,34 7,79 8,43
Nông, lâm, thuỷ sản 2,98 4,17 3,62 4,36 4,04
Công nghiệp và xây dựng 10,39 9,48 10,48 10,22 10,65
Dịch vụ 6,10 6,54 6,45 7,26 8,48
a). Tính tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của tổng sản phẩm trong
nước và các khu vực giai đoạn 2001-2005.
b). So sánh tốc độ tăng trưởng của các khu vực và rút ra nhận xét về tình
hình tăng trưởng kinh tế của nước ta giai đoạn 2001-2005.
HẾT
2
KÌ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG


01/03/2008
11giờ
25phút
CX830 Hồng Kông
10:15

28/02/2008
NewYork
12:55

28/02/2008
15giờ
40phút
CX840 Hồng Kông
19:00

01/03/2008
NewYork
21:10

01/03/2008
15giờ
10phút
0.5
0.5
0.5
0.5
2
(3,0

a). Vẽ biểu đồ:
Yêu cầu:
- Vẽ đúng dạng biểu đồ, chính xác về số liệu, đẹp.
- Đầy đủ: chú thích, tên biểu đồ.
1,5
3
b). Nhận xét:
- Chỉ số giá tiêu dùng nước ta tăng liên tục qua các tháng trong năm
2006 (tháng 12/2006 tăng 6,6% so với cuối năm 2005).
- Giá vàng tăng cao nhất (tháng 12/2006 tăng 27,2% so với cuối
năm 2005), trong đó tăng mạnh ở các quí II và quí III.
- Giá đô la Mỹ tương đối ổn định, tăng thấp đáng kể so với giá vàng
và giá các mặt hàng khác (tháng 12/2006 chỉ tăng 1% so với cuối
năm 2005).
- Giá lương thực tăng mạnh vào các tháng cuối năm nên tháng
12/2006 tăng 14,1% so với cuối năm 2005.
- Giá thực phẩm tương đối ổn định, tăng xấp xỉ với chỉ số giá tiêu
dùng (tháng 12/2006 tăng 5,5% so với cuối năm 2005).
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25
4
(3,0
điểm)
Ảnh hưởng của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo
lãnh thổ đến vấn đề việc làm ở nước ta:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ
+ Theo ngành: Đẩy nhanh sự phát triển của công nghiệp, xây dựng

thôn… góp phần giải quyết việc làm ở nông thôn.
+ Phát triển công nghiệp và dịch vụ, nhất là các ngành cần nhiều lao
động ở thành thị, tạo ra nhiều việc làm mới cho thanh niên.
+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ song song với việc phân bố lại dân
cư và nguồn lao động giữa các vùng, góp phần tạo việc làm và nâng
cao năng suất lao động xã hội.
0.5
0.5
5
(3,0
điểm)
Những lợi thế cơ bản để Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh trở
thành 2 trung tâm công nghiệp lớn:
- Vị trí địa lý:
+ Hà Nội là Thủ đô của cả nước, nằm trong địa bàn kinh tế trọng
điểm phía bắc, có sức hút mạnh mẽ đối với các vùng lân cận.
+ Thành phố HCM là thành phố lớn nhất cả nước, nằm trong địa
bàn kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Lịch sử khai thác lâu đời:
+ Hà Nội có gần 1.000 năm lịch sử.
+ Thành phố HCM có hơn 300 năm lịch sử.
- Dân đông, có nguồn lao động dồi dào, đặc biệt là lao động có
chuyên môn kỹ thuật đông đảo.
- Kết cấu hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, đặc biệt là giao thông vận
tải và thông tin liên lạc:
+ Hà Nội là đầu mối giao thông quan trọng nhất ở phía Bắc.
+ Thành phố HCM đầu mối giao thông quan trọng nhất ở phía Nam.
- Hai thành phố đều được sự quan tâm của Nhà nước và thu hút vốn
đầu tư nước ngoài nhiều nhất.
- Hai thành phố đều có cơ cấu ngành công nghiệp khá đa dạng:

0.5
5
công nghiệp khai thác.
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ các ngành kinh tế
biển tương đối phong phú, có chất lượng.
- Hạn chế: Vấn đề ô nhiễm môi trường biển.
* Việc phát triển các ngành kinh tế biển:
a). Duyên hải miền Trung:
- Khai thác tài nguyên sinh vật biển và các tài nguyên biển: Cá biển,
muối, cát, titan …
- Du lịch biển phát triển mạnh trong những năm gần đây.
- Giao thông vận tải biển: cảng Đà Nẵng và nhiều hải cảng khác.
b). Đông Nam Bộ:
- Khai thác dầu khí và dịch vụ dầu khí.
- Du lịch biển: tập trung ở Vũng Tàu.
- Giao thông vận tải biển phát triển mạnh
0.5
0.5
7
(3,0
điểm)
a). Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm: (đơn vị %)
Khu vực
Tốc độ tăng BQ mỗi năm
(2001-2005)
Tổng số 7,51
Nông, lâm, thuỷ sản 3,83
Công nghiệp và xây dựng 10,24
Dịch vụ 6,96


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status