Phân tích cấu trúc tài chính công ty cổ phần kinh đô giai đoạn 2010 - 2012 - Pdf 26

Nhóm 13 Phân tích cấu trúc tài chính CTCP Kinh Đô 2010-2012
MỤC LỤC
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
1.1. Tổng quan về cấu trúc tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
1.1.2 Khái niệm cấu trúc tài chính doanh nghiệp
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
1.1.4. Các lý thuyết về cấu trúc tài chính doanh nghiệp
1.2. Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm
1.2.2. Vai trò, ý nghĩa.
1.3. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Phân tích cấu trúc tài sản doanh nghiệp
1.3.2. Phân tích cấu trúc nguồn vốn doanh nghiệp
1.3.3. Phân tích cân bằng tài chính doanh nghiệp
GVHD: Đinh Bảo Ngọc Trang 1
Nhóm 13 Phân tích cấu trúc tài chính CTCP Kinh Đô 2010-2012
LỜI MỞ ĐẦU

 !"# #$%&$'
()*$+,-./)0'$+!12
0%$+,'3045&%#60&
7$+89(&,:!";<
8$=:>?0%??>
:!@ %:>10A;
0A(? :5
0>3$B:)#6?%1>?+#;
83$C$ #:>0<##
 :>!
D%E%:>0>%44; 
B:)0&0&>-44; 0F44B:)0&

đầu tư, lựa chọn loại nguồn vốn nào cung cấp cho việc mua sắm tài sản, quyết định
phân chia cổ tức sao cho hiệu quả nhất.
Tài chính doanh nghiệp liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh và
tình hình tài chính doanh nghiệp được thể hiện trong các báo cáo tài chính của doanh
nghiệp vào cuối kỳ. Qua việc phân tích các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, có thể đánh
giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định đầu tư đúng
đắn.
1.1.2. Khái niệm cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Cấu trúc là nói đến các bộ phận cấu thành và mối liên hệ của chúng trong một
tổng thể. Từ khái niệm chung này có thể đưa ra khái niệm về cấu trúc tài chính:
 Cấu trúc tài chính là chỉ tiêu phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp cùng mối quan hệ
giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
 Tuy nhiên, có quan điểm khác lại xem xét “cấu trúc tài chính là khái niệm rộng, phản
ánh cấu trúc tài sản, cấu trúc nguồn vốn và cả mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
của doanh nghiệp”
Thuật ngữ cấu trúc tài chính được sử dụng phổ biến bởi các nhà kinh tế Pháp,
còn các nhà kinh tế Mỹ thường sử dụng thuật ngữ cấu trúc vốn. Hai thuật ngữ cấu trúc
tài chính và cấu trúc vốn đều phản ánh mối quan hệ giữa các khoản nợ và vốn chủ sở
hữu. Các quan điểm về cấu trúc tài chính và cấu trúc vốn:
 Cấu trúc tài chính đến mối quan hệ giữa “nợ và vốn chủ sở hữu phục vụ quá trình tài trợ
của doanh nghiệp” .Cấu trúc vốn được hiểu là “quan hệ tỷ lệ giữa nợ dài hạn và vốn
chủ sở hữu”
 Một quan điểm khác cũng cho rằng “cấu trúc tài chính được hiểu là sự kết hợp giữa nợ
ngắn hạn, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và cổ phần thường được dùng để tài trợ cho quyết
GVHD: Đinh Bảo Ngọc Trang 3
Nhóm 13 Phân tích cấu trúc tài chính CTCP Kinh Đô 2010-2012
định đầu tư ở một doanh nghiệp, trong khi đó cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ ngắn
hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và cổ phần thường. Phía bên phải của
bảng cân đối kế toán chỉ cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp.
Từ các khái niệm trên, tiếp cận cấu trúc tài chính dựa vào mối quan hệ giữa nợ

thấp, đảm bảo tính ổn định của cấu trúc tài chính.
1.1.3.5. Các nhân tố khác
Ngoài các nhân tố phân tích ở trên thì có các nhân tố khác như: điều kiện kinh
doanh, quy mô kinh doanh, sự linh hoạt của hoạt động tài chính… cũng ảnh hưởng tới
cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.
GVHD: Đinh Bảo Ngọc Trang 4
Nhóm 13 Phân tích cấu trúc tài chính CTCP Kinh Đô 2010-2012
 Điều kiện kinh doanh thuận lợi thì để nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp
tăng cường vay ngân hàng.
 Quy mô kinh doanh phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp thì tài sản phân
bố hợp lý hơn.
 Sự linh hoạt của hoạt động tài chính: nếu thị trường tài chính quốc gia phát triển
mạnh thì cấu trúc tài chíh của doanh nghiệp dễ dàng thay đổi một cách hợp lý hơn.
1.4. Các lý thuyết về cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
1.4.1. Lý thuyết truyền thống
Các nhà kinh tế theo quan điểm truyền thống cho rằng để tối đa hóa tổng giá trị
doanh nghiệp hay nói cách khác để tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân, doanh
nghiệp có thể tăng khoản nợ vay đến một tỷ lệ tối ưu trong điều kiện giả định lợi nhuận
hoạt động không chịu tác động của việc vay nợ, nghĩa là tỷ suất sinh lời dự kiến từ vốn
chủ sở hữu không tăng khi vay thêm nợ, khi đó chi phí sử dụng vốn bình quân giảm
thông qua tăng sử dụng nợ bởi vì chi phí sử dụng nợ thấp hơn do các khoản tiết kiệm từ
thuế.
Nói cách khác, quan điểm truyền thống cho rằng tồn tại một cấu trúc tài chính tối
ưu với mỗi doanh nghiệp.
1.4.2. Lý thuyết hiện đại
Trái với quan điểm truyền thống, Modilligani và Miller (1958) đã tìm hiểu xem
chi phí vốn tăng hay giảm khi một doanh nghiệp tăng hay giảm vay mượn. Để chứng
minh một lý thuyết khả thi, Modilligani và Miller (MM) đã đưa ra một số những giả
định đơn giản hoá rất phổ biến trong lý thuyết về tài chính: họ giả định là thị trường vốn
là hoàn hảo, vì vậy sẽ không có các chi phí giao dịch và tỷ lệ vay giống như tỷ lệ cho

nợ bằng giá trị của doanh nghiệp không sử dụng nợ cộng với khoản lợi từ việc sử dụng
nợ. Trong đó, D là tổng số nợ sử dụng, T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, T.D
là khoản lợi từ việc sử dụng nợ. Như vậy, theo mô hình thuế MM (1963) cấu trúc vốn
có liên quan đến giá trị của doanh nghiệp. Sử dụng nợ càng cao thì giá trị doanh nghiệp
càng tăng và gia tăng đến tối đa khi doanh nghiệp được tài trợ 100% nợ
1.2. Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Phân tích cấu trúc tài chính là phân tích tình hình kinh doanh, quá trình huy động
vốn của doanh nghiệp thông qua việc xem xét, so sánh kiểm tra các số liệu tài chính
hiện tại so với quá khứ. Từ đó có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như
rủi ro tài chính của doanh nghiệp và đưa ra các các phương thức tài trợ để tối thiểu rủi
ro, tăng triển vọng phát triển trong tương lai.
Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp bao gồm các công việc phân tích cơ
cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và cân bằng tài chính.
1.2.2. Vai trò, ý nghĩa của phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Phân tích cấu trúc tài chính có một vai trò, ý nghĩa vô cùng quan trọng, không
chỉ với bản thân doanh nghiệp mà còn đối với các nhà đầu tư.
GVHD: Đinh Bảo Ngọc Trang 6
Nhóm 13 Phân tích cấu trúc tài chính CTCP Kinh Đô 2010-2012
 Đối với doanh nghiệp:
• Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp là hệ giữa tài sản và nguồn vốn tương ứng tài
trợ cho nó. Từ đó, có các biện pháp để một công cụ phục vụ đắc lực cho quản lý tài
chính, là cơ sở khoa học để đưa ra các quyết định tài chính đúng đắn.
• Phân tích cấu trúc tài sản để đánh giá các đặc trưng về cơ cấu tài sản, từ đó có các quyết
định phân bổ tài sản hợp lý, đúng đắn ở hiện tại và khi đầu tư vào doanh nghiệp trong
tương lai.
• Phân tích cấu trúc nguồn vốn giúp nắm bắt chính sách tài trợ của doanh nghiệp, cơ cấu
nguồn vốn có hợp lý, hiệu quả và ổn định không, nhận biết rủi ro của doanh nghiệp. Từ
đó, có các điều chỉnh hợp lý.
• Phân tích cấu trúc tài chính thể hiện mối quan đảm bảo tính cân đối của 2 yếu tố này.

nghiệp và tổ chức khác, nhất là cơ hội tăng trưởng bên ngoài. Thông thường những
doanh nghiệp lớn mới có cơ hội đầu tư ra bên ngoài.
3. Tỷ trọng hàng tồn kho
Giá trị hàng tồn kho
Tỷ trọng hàng tồn kho = x 100
Tổng tài sản
Hàng tồn kho ở chỉ tiêu trên là một khái niệm rộng, bao gồm các loại dự trữ tồn
cho sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm,
… Hàng tồn kho là bộ phận sản tài sản đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp tiến hành liên tục. Dự trữ hàng tồn kho hợp lý là mục tieu của nhiều
doanh nghiệp vì dự trữ quá nhiều sẽ gây ứ động vốn, gia tăng chi phí bão quản, làm
giảm hiệu quả sử dụng vốn; nếu dự trữ quá thấp sẽ có ảnh hưỡng đến tiến độ sản xuất
và tiêu thụ của doanh nghiệp.
4. Tỷ trọng khoản phải thu khác hàng
Khoảng phải thu khách hàng là bộ phận thuộc tái sản lưu đọn của doanh nghiệp, phát
sinh do doanh nghiệp bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Tỷ trọng khoản phải
thu được xác định như sau:
Khoản phải thu khách hàng
Tỷ trọng khoản phải thu= x 100
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ vốn kinh doanh của doanh nghiệp đang bị các đơn
vị khác tạm thời sử dụng. khi phân tich các chỉ tiêu này cần chú ý đến những đặc trưng:
phương thức bán hàng, chính sách tín dụng bán hàng và khả năng quả lý nợ của doanh
nghiệp.
1.3.2. Phân tích dựa vào bảng cân đối dạng so sánh:
Để đánh giá chính xác khuynh hướng thay đổi cấu trúc tài sản và thấy rõ ảnh
hưởng của các yếu tó đến sự thay đổi cấu trúc tài sản và thấy rõ ảnh hưởng của các yếu
tố đến sự thay đổi các tỷ số qua nhiều kỳ, nhà phân tích thường thiết kế Bảng cân đối kế
GVHD: Đinh Bảo Ngọc Trang 8
Nhóm 13 Phân tích cấu trúc tài chính CTCP Kinh Đô 2010-2012

2@#&(BQ,/ +:
+>3
GVHD: Đinh Bảo Ngọc Trang 9
BQ R
=&&
1STTU
BV&
Nhóm 13 Phân tích cấu trúc tài chính CTCP Kinh Đô 2010-2012
#&N!7#&*#;
,+##%#'J#&
&$ +#M,(D>Q*<#&
N*W<3!%;3J
A'I&>(67*
4JA;Q(D8*,+
O  04 :
(
  
BQ3

R
=@
A
1
STTU
BV&
BQ3#&N3"
(BQ*/X;
+7"2'/M(6
;"5+!7#&:.2(
  !"#$

@A*(B*%&'
,` "; !J$I:
I:(Y3V '"0 48,#
(B9*0 ;
4J1*
$,J(
 )("*+,-!
  =4J1*,
4I:4J1*8G +#;
JI:,+N,(B98$*
4J1*$,+J ,2,@A
#&*$(L&*$ !$&
#% 419,4J1*(
 )("./+
=$,J,$,J
I:G +&1#,+#&J
P4J,+N,-,+#a&1
#(B+$,J2,$>A
- ,?
• #&&&$,J4?45!bZcZ(((
#&*; - ,4J2! Vd>,%$
+I:4#%
(=.#&*;,%XJI
GVHD: Đinh Bảo Ngọc Trang 11
Nhóm 13 Phân tích cấu trúc tài chính CTCP Kinh Đô 2010-2012
:P7*#%  0>"
G +&1#(
•  #&:45,$4J27(
L&*2! Vd>,%G +
4;I: #e,J$I:P

 BQ@A=)Bc
ZQ&V '"
(BQ4J1*>*;
3V '45 ,+J 'ESN,H 
>I:4'3
*P$(=4$#Q
GVHD: Đinh Bảo Ngọc Trang 12
Nhóm 13 Phân tích cấu trúc tài chính CTCP Kinh Đô 2010-2012
4J1**?0>
2gP$3"#&*>(
D>Q$,J4$>Q
4J1*(B*  150
19,1M,A3>V '(
[*QA@A>
4J1*(BQ*<'3
#&A#&$/X
V '(B* "*;
&4@#%3 !/ F2h*
I:*(
BQ
)YZ
=)Bc
R
=@
A 1STTU
=4J
1*
1.3.3. Phân tích cân bằng tài chính doanh nghiệp:
Cân bằng tài chính nhằm đảm bảo sự cân đối giữa các yếu tố của nguồn tài trợ
với các yếu tố của tài sản. Sự vận động của tài sản thường tách rời với thời gian sử dụng

Dựa vào 2 công thức xác định VLĐ ròng trên, có các trường hợp cân bằng tài
chính sau:
• Trường hợp 1 : VLĐ ròng <0
Trong trường hợp này, nguồn vốn thường xuyên không đủ để tài trợ cho tài sản
dài hạn, phần thiếu hụt được bù đắp bằng một phần nguồn vốn tạm thời hay các khoản
nợ ngắn hạn. Cân bằng tài chính trong trường hợp này là không tốt vì doanh nghiệp
luôn chịu những áp lực về thanh toán nợ vay ngắn hạn.
• Trường hợp 2 : VLĐ ròng = 0
GVHD: Đinh Bảo Ngọc Trang 14
VLĐ ròng = Nguồn vốn thường xuyên – Tài sản dài hạn (1)
VLĐ ròng = Tài sản ngắn hạn – Nguồn vốn tạm thời (2)
Nhóm 13 Phân tích cấu trúc tài chính CTCP Kinh Đô 2010-2012
Trong trường hợp này, toàn bộ các khoản TS dài hạn được tài trợ vừa đủ từ
nguồn vốn thường xuyên. Cân bằng tài chính tuy có tiến triển và bền vững hơn so với
trường hợp thứ nhất nhưng độ an toàn chưa cao, có nguy cơ mất tính bền vững. Ở đây,
các doanh nghiệp sử dụng chính sách tài trợ thỏa hiệp.
• Trường hợp 3 : VLĐ ròng >0
Trong trường hợp này, nguồn vốn thường xuyên không chỉ sử dụng để tài trợ
cho TSDH mà còn sử dụng để tài trợ một phần TSNH của doanh nghiệp. Cân bằng tài
chính được đánh giá là tốt và an toàn.
Đối với các trường hợp trên, ta chỉ đơn thuần xem xét VLĐ ròng tại một thời
điểm. Để đánh giá cân bằng tài chính của doanh nghiệp, ta phải xem xét trong một thời
gian liên tục thì mới có thể đánh giá hiện tại, dự đoán những khả năng triển vọng về cân
bằng tài chính trong tương lai của doanh nghiệp.
1.3.3.2. Phân tích mối qua hệ giữa nhu cầu vốn lưu động ròng và cân bằng tài
chính doanh nghiệp
Các yếu tố thuộc VLĐ luôn có mối liên hệ với từng chu kỳ sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Khi doanh thu tăng thì số dư khoản phải thu khách hàng cũng gia
tăng và ngược lại. Cũng trong chu trình đó, hoạt động tiêu thụ gia tăng làm tăng dự trữ
tồn kho ở doanh nghiệp và hoạt động cung ứng đến lượt nó sẽ làm gia tăng các khoản

Chương 2: Phân tích cấu trúc tài chính CTCP Kinh Đô giai đoạn 2010-2012
2.1. Tổng quan về CTCP Kinh Đô.
2.1.1. Sự hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Kinh Đô tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến
thực phẩm Kinh Đô, được thành lập năm 1993 theo Quyết định số 216 GP-UB ngày
27/02/1993 của Chủ tịch UBND Tp.HCM cấp và Giấy phép kinh doanh số 048307
Trọng tài Kinh tế Tp.HCM cấp ngày 02/03/1993. Trải qua 17 năm hình thành và phát
triển, đến nay Kinh Đô đã trở thành một hệ thống các công ty trong ngành thực phẩm
gồm: bánh kẹo, nước giải khát, kem và các sản phẩm từ sữa.
Từ quy mô chỉ có 70 cán bộ công nhân viên khi mới thành lập đến nay Kinh Đô
đã có tổng số nhân viên là 7.741 người. Tổng vốn điều lệ của Kinh Đô Group là 3.483,1
GVHD: Đinh Bảo Ngọc Trang 16
Nhóm 13 Phân tích cấu trúc tài chính CTCP Kinh Đô 2010-2012
tỷ đồng. Tổng doanh thu đạt 3.471,5 tỷ đồng trong đó doanh thu ngành thực phẩm
chiếm 99.2%, tổng lợi nhuận đạt 756,1 tỷ đồng.
Các sản phẩm mang thương hiệu Kinh Đô đã có mặt rộng khắp các tỉnh thành
thông qua hệ thống phân phối đa dạng trên toàn quốc gồm hơn 600 nhà phân phối, 31
Kinh Đô Bakery và 200.000 điểm bán lẻ cũng như các thống phân phối nhượng quyền
với tốc độ tăng trưởng 30%/năm. Thị trường xuất khẩu của Kinh Đô phát triển rộng
khắp qua 35 nước, đặc biệt chinh phục các khách hàng khó tính nhất như Nhật, Mỹ,
Pháp, Đức, Singapore
Đặc biệt năm 2010, Kinh Đô đã tiến hành việc sáp nhập Công ty CBTP Kinh Đô
Miền Bắc (NKD) và Công ty Ki Do vào Công ty Cổ Phần Kinh Đô (KDC). Định hướng
của Kinh Đô là thông qua công cụ M&A, sẽ mở rộng quy mô ngành hàng thực phẩm
với tham vọng là sẽ trở thành một tập đoàn thực phẩm có quy mô hàng đầu không chỉ ở
Việt Nam mà còn có vị thế trong khu vực Đông Nam Á.
Song song đó, với việc định hướng phát triển để trở thành một tập đoàn đa
ngành, Kinh Đô cũng mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác như đầu tư kinh doanh bất
động sản, tài chính và phát triển hệ thống bán lẻ. Theo đó, các lĩnh vực có mối tương
quan hỗ trợ cho nhau, Công ty mẹ giữ vai trò chuyên về đầu tư tài chính, các công ty

Trong tương lai, công ty cổ phần Kinh Đô vẫn hướng đến việc xây dựng một tập
đoàn đa ngành với sự phát triển bền vững.
Bên cạnh việc phát triển ngành hàng chủ lực là chế biến thực phẩm, công ty sẽ
đầu tư nguồn lực phát triển các lĩnh vực khác như đầu tư tài chính, xây dựng.
Không chỉ chú trọng đến việc tăng doanh thu kinh doanh, lợi nhuận, CTCP
Kinh Đô còn đặt mục tiêu hiện đại hóa quản lý, tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, thu hút nhân tài, nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO,
HACCP.
2.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
2.2.1. Một số vấn đề cần làm rõ
Lợi ích của cổ đông thiểu số:
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25: Báo cáo tài chính hợp nhất và kế
toán các khoản đầu tư vào công ty con.
Lợi ích của cổ đông thiểu số: Là một phần của kết quả hoạt động thuần và giá
trị tài sản thuần của một công ty con được xác định tương ứng cho các phần lợi ích
không phải do công ty mẹ sở hữumột cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công
ty con.
Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần bao gồm 2 dạng:
GVHD: Đinh Bảo Ngọc Trang 18
Nhóm 13 Phân tích cấu trúc tài chính CTCP Kinh Đô 2010-2012
- Giá trị các tài sản thể hiện lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh
doanh ban đầu được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 “Hợp
nhất kinh doanh”. Tức là các tài sản thể hiện lợi ích của cổ đông thiểu số tại công ty con
được hình thành từ trước tính tới thời điểm công ty mẹ tiến hành mua lại hoặc sáp nhập
với một công ty con (hoặc nắm quyền kiểm soát công ty con này dưới hình thức gián
tiếp, thông qua một công ty con trung gian khác).
- Phần tài sản thể hiện lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng
vốn chủ sở hữu kể từ ngày hợp nhất kinh doanh. Phần tài sản thể hiện lợi ích của cổ
đông thiểu số được xác định tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty
mẹ thể hiện thời gian hoạt động sau thời điểm kết thúc quá trình đầu tư của công ty mẹ

Trong bài phân tích dưới đây khi xem xét đến chỉ tiêu nợ phải trả sẽ bao hàm cả
phần lợi ích của cổ đông thiểu số được trình bày trên Bảng cân đối kế toán.
2.2.2. Đánh giá khái quát.
 _L!YWR0]60&""DST'9LMYMLMYL
T]08%W>6
Chỉ tiêu
31/12/2010 31/12/2011 31/12/2012

Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1. Nợ phải trả
1,301,648 25.8 1,994,748 34.3 1,504,403 27
2. Vốn chủ sở hữu
3,738,214 74.2 3,814,673 65.7 4,010,273 73
Tổng nguồn vốn
5,039,864 100.0 5,809,421 100.0 5,514,704 100

 _<6L!YW"]60&""DST'#/
Có thể nhận thấy, mặc dù có biến động giữa các thời điểm nhưng cơ cấu nguồn
vốn của công ty Kinh Đô vẫn được duy trì tương đối ổn định. Nhìn chung, tỷ trọng nợ
phải trả trong tổng nguồn vốn duy trì ở mức từ 25% - 35% và tỷ trọng Vốn chủ sở hữu
trong khoảng từ 65% - 75%.
Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn thấp cho thấy doanh nghiệp đang thực
hiện chính sách an toàn, trong đó vốn sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chủ
yếu là vốn chủ. Một chính sách tài chính về nguồn vốn an toàn sẽ giúp công ty có tài
chính độc lập, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, không bị chi
phối bởi các yếu tố bên ngoài từ các chủ nợ, ngân hàng, … Tuy nhiên, việc sử dụng
nhiều vốn chủ cho hoạt động kinh doanh có chi phí sử dụng vốn cao hơn so với việc sử
GVHD: Đinh Bảo Ngọc Trang 20
Nhóm 13 Phân tích cấu trúc tài chính CTCP Kinh Đô 2010-2012
dụng vốn vay vì các cổ đông đòi hỏi phần lợi tức chi trả cho họ nhiều hơn lãi vay. Cùng

Số tiền
tỷ
trọng
%
Số tiền tỷ lệ % tỷ trọng %
(1) (2) (3) (4) (5=3-1) (6=5/1) (7=4-2)
1. Nợ phải trả
1,301,648 25.83 1,994,748 34.34 693,100 53.25 8.51
- Nợ ngắn
hạn 1,033,997 20.52 1,783,559 30.70 749,562 72.49 10.18
- Nợ dài hạn
267,651 5.31 211,188 3.64 -56,463 -21.10 -1.68
2. Vốn chủ sở
hữu 3,738,214 74.17 3,814,673 65.66 76,459 2.05 -8.51
Tổng nguồn vốn
5,039,864 100.00 5,809,421 100.00 769,557 15.27 0.00
Chỉ tiêu

31/12/2011

31/12/2012

31/12/2012 so với 31/12/2011 Số tiền tỷ
trọng
Số tiền tỷ
trọng
Số tiền tỷ lệ % tỷ trọng %

5,039,864 5,809,421 5,514,704
1. Tỷ suất nợ
25.8% 34.3% 27.3%
2. Tỷ suất nợ ngắn hạn
20.5% 30.7% 24.5%
3. Tỷ suất nợ dài hạn
5.3% 3.6% 2.7%
4. Tỷ suất tự tài trợ
74.2% 65.7% 72.7%
5. Tỷ suất nợ trên VCSH
34.8% 52.3% 37.5%
 T[ suất n\:
Tại thời điểm cuối năm 2010, tổng nợ phải trả là 1,301 tỷ đồng, chiếm 25.8%
tổng nguồn vốn. Đến 31/12/2011, nợ phải trả tăng lên 1,995 tỷ đồng, chiếm 34.3% tổng
nguồn vốn. Vậy so với 2010 nợ phải trả đã tăng thêm 694 tỷ đồng tương đương với tốc
độ tăng là 53.3%. Và đến cuối năm 2012, nợ phải trả giảm xuống còn 1504 tỷ đồng,
chiếm 27.3% tổng nguồn vốn, tức là đã giảm 491 tỷ đồng tương đương với tốc độ giảm
là 24.6% so với 2011.
Qua phân tích tính tự chủ về tài chính ta thấy tỷ suất nợ của công ty ở mức trung
bình chiếm khoảng 1/3 trong cơ cấu nguồn vốn. Tỷ suất nợ bao gồm tỷ suất nợ ngắn
hạn và tỷ suất nợ dài hạn, trong đó chủ yếu công ty sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho
GVHD: Đinh Bảo Ngọc Trang 22
Nhóm 13 Phân tích cấu trúc tài chính CTCP Kinh Đô 2010-2012
tài sản của mình còn nợ dài hạn thì chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu nợ cho thấy áp
lực thanh toán nợ trong ngắn hạn khá cao.
Cụ thể sự tác động làm thay đổi tỷ số nợ như sau:
Bảng 2.4: Bảng phân tích chi tiết nợ phải trả CTCP Kinh Đô
TbW>6
Chỉ tiêu
31/12/2010 31/12/2011 31/12/2012

GVHD: Đinh Bảo Ngọc Trang 23
Nhóm 13 Phân tích cấu trúc tài chính CTCP Kinh Đô 2010-2012
Sang năm 2012, giá trị nợ ngắn hạn đã giảm xuống còn 1353 tỷ đồng, chiếm
24.5% tổng nguồn vốn, tức nợ ngắn hạn đã giảm 430 tỷ đồng, với tốc độ giảm 24.14%.
Nợ ngắn hạn giảm cho thấy là doanh nghiệp đã quan tâm và thực hiện tốt việc trả các
khoản này.
Phần trên được trích từ Bảng cân đối kế toán của công ty, cho thấy nợ ngắn
hạn biến động chủ yếu là do:
 b;0+d: Tại thời điểm cuối năm 2011 tăng thêm 502 tỷ đồng tương
đương mức tăng 132.1% so với 2010. Đến năm 2012 khoản mục này giảm chỉ còn
529.6 tỷ đồng, tương đương tốc độ giảm 40% so với năm 2011. Nhìn chung, Vay và nợ
ngắn hạn chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng nguồn vốn, điều này chứng tỏ doanh
nghiệp rất hạn chế sử dụng vốn vay ngắn hạn hoặc đi chiếm dụng vốn bên ngoài để
phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
 G$=.$F: Qua 3 năm, giá trị khoản mục này tăng nhanh chóng
với tốc độ tăng trung bình 12%/năm. Khoản mục người mua ứng tiền trước này có khả
năng chuyển sang doanh thu trong tương lai chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động tốt.
 0# G$F: Khoản mục này tăng khá nhanh trong 3
năm qua. Năm 2011 khoản này tăng thêm 18.5 tỷ đồng so với 2010, năm 2012 tăng
thêm 44.6 tỷ đồng so với 2011.
 "# #: Khoản mục này có sự biến động mạnh qua
các năm. Cụ thể năm 2010 có giá trị 123.4 tỷ đồng, đến năm 2011 giá trị khoản này
tăng lên 203.1 tỷ đồng và sang năm 2012 nó lại giảm còn 121.4 tỷ đồng.
 N\ dài hạn:
Nhìn chung nợ dài hạn có xu hướng giảm qua 3 năm. Năm 2011 giảm giá trị nợ
dài hạn từ 267.6 tỷ đồng (cuối năm 2010) xuống còn 211.2 tỷ đồng. Đến năm 2012
giảm còn 153.1 tỷ đồng tương đương tốc độ giảm 72.5%. Tỷ trọng nợ dài hạn trong
tổng nguồn vốn cũng giảm: năm 2011 giảm 1.7% so với 2010, năm 2012 giảm 0.9% so
với năm 2011.
Tỷ trọng Nợ dài hạn giảm chủ yếu do biến động giảm của Vay và nợ dài hạn, mà

Nguồn VCSH 3,738,214
3,814,67
3
4,010,27
3
1.Vốn cổ phần 1,195,178 32.0%
1,195,17
8 31.3%
1,599,21
6 39.9%
2.Thặng dư vốn cổ phần 1,950,665 52.2%
1,950,66
5 51.1%
2,189,78
1 54.6%
3.Cổ phiếu ngân quỹ -137,401 -3.7% -153,869 -4.0% -665,246 -16.6%
4.Chênh lệch tỷ giá hối
đoái 1,122 0.0% -891 0.0% 0.0%
5.Quỹ đầu tư phát triển 25,370 0.7% 25,370 0.7% 25,370 0.6%
6.Quỹ dự phòng tài chính 25,792 0.7% 25,792 0.7% 25,792 0.6%
7.Quỹ khác thuộc vốn chủ
sở hữu 16,135 0.4% 15,909 0.4% 15,909 0.4%
8.Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối 661,350 17.7% 756,517 19.8% 809,449 20.2%
Sự tăng lên của vốn chủ sở hữu phần lớn là do sự tăng lên của vốn cổ phần và
thặng dư vốn cổ phần vào cuối năm 2012. Hai khoản mục này chiếm gần như là toàn bộ
giá trị Vốn chủ sở hữu.
GVHD: Đinh Bảo Ngọc Trang 25

Trích đoạn Phân tích cơ cấu tài sản 1 Đánh giá khái quát Tỷ trọng tài sản ngắn hạn Tỷ trọng tài sản dài hạn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status