NH
Ó
M
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN
NGHIỆP VỤ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Đề tài:
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
Giáo viên hướng dẫn : Trần Hà Uyên Thi
Nhóm 7 : Trần Ngô Nữ Hậu Vỹ
Mai Thị Ngọc Trâm
Trương Thị Minh Tâm
Lê Thị Ái Quỳnh
Hoàng Thị Thanh Thảo
Phan Minh Nhật
Lớp : Nghiệp vụ thương mại quốc tế N03
Huế, tháng 12 năm 2014
1
NH
Ó
M
2
NH
Ó
M
I. Đặt vấn đề
1.1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường
có sự quản lý vĩ mô của nhà nước và đang trong giai đoạn công nghiệp hoá – hiện đại hoá
- Làm rõ những điều có trong hợp đồng, phân tích những điểm thiếu sót trong hợp đồng
xuất nhập khẩu của công ty.
- Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá hợp đồng xuất nhập khẩu của công ty.
II. Giới thiệu công ty HUEGATEX
2.1 Giới thiệu công ty
- Tên giao dịch Tiếng Việt : Công ty cổ phần dệt-may Huế.
- Tên giao dịch quốc tế : Hue Textile Garment Joint Stock Company.
- Tên viết tắt: HUEGATEX.
- Ngành nghề : Dệt may.
- Lĩnh vực kinh doanh : Hàng may mặc.
- Địa chỉ : 122 Dương Thiệu Tước, Phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa
Thiên Huế.
- Điện thoại : (84).054.3864337 - (84).054.3864957
- Fax : (84).054.3864338.
- Website : huegatex.com.vn
- Email : [email protected]
- Chủ tịch hội đồng Quản trị-Tổng Giám Đốc : Ông Nguyễn Bá Quang.
2.2 Lịch sử hình thành
Công ty Cổ Phần Dệt May Huế (viết tắt là HUEGATEX) được thành lập từ việc cổ
phần hoá Công ty Dệt May Huế, thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam với 4 Nhà
máy thành viên, doanh thu hàng năm đạt gần 500 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu hơn 50%.
4
NH
Ó
M
Sơ đồ tổ chức
2.3 Giới thiệu về phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
PHÒNG KINH DOANH
Tên Chức vụ Số điện
thoại
Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu: Là bộ phận đầu tiên trong khâu xử lý bán hàng và cung
cấp dịch vụ, hoạt động dưới sự chỉ đạo của giám đốc và chịu trách nhiệm báo cáo với
giám đốc tất cả các vụ việc xảy ra không nằm trong sự kiểm soát của mình. Trong quá
trình hoạt động phòng có nhiệm vụ sau:
- Tổ chức cung ứng nguyên vật liệu, công cụ, điều hành sử dụng nguồn lực công ty giao
- Tìm hiểu thị trường, tìm hiểu nhu cầu khách hàng để từ đó đưa ra các kế hoạch sản xuất,
cung cấp sản phẩm cần thiết cung cấp và thông báo bảng giá mới nhất của các sản phẩm
cho khách hàng.
- Phòng xuất nhập khẩu tham mưu với ban lãnh đạo công ty về các phương án kinh doanh
tối ưu.
Bộ phận này có nhiệm vụ giao dịch đàm phán trực tiếp với khách hàng về các điều
kiện bán hàng và cung cấp dịch vụ, thanh toán tìm ra nguồn khách hàng dồi dào cho
công ty, giúp cho đơn vị có thể giữ được vị thế cạnh tranh trên thị trường
6
NH
Ó
M
2.4 Kim ngạch xuất khẩu trong 3 năm gần đây
Đơn vị tính : USD
Nguồn: Phòng kế hoạch - xuất nhập khẩu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
So sánh (+/-)
2012/2011 2013/2012
Nhập
khẩu
1,973,802.01 3,871,047.51 1,388,647.45 1,897,245.5 -2,482,400.06
Xuất
khẩu
2,743,706.66 3,790,788.60 3,204,447.48 1,047,081.94 -586,341.12
Cán cân
Hiện nay, công ty sử dụng điều kiện xuất khẩu theo nhóm C và nhập khẩu theo
nhóm F. Công ty xuất khẩu theo nhóm C thì công ty sẽ chủ động mua bảo hiểm, thuê tàu
và hạn chế nguồn tiền ngoại tệ chạy ra bên ngoài, có quyền chọn dung sai về số lượng
hàng hóa.
3.2 Phương thức thanh toán sử dụng
- Đối với hàng xuất: chủ yếu thanh toán theo T/T và L/C.
Trước đây, đối với những khách hàng truyền thống ở Mỹ, thì phương thức thanh
toán chủ yếu được áp dụng là L/C nhưng qua quá trình sản xuất kinh doanh với các đối
tác đó, độ tin cậy cao nên chuyển sang phương thức thanh toán T/T. Hiện nay, T/T chiếm
khoảng 60% trong tổng số các hợp đồng xuất khẩu. Mặc dù, thanh toán theo phương thức
T/T có độ rủi ro cao hơn so với L/C nhưng nếu đối với khách hàng truyền thống thì nên
sử dụng phương thức thanh toán T/T vì L/C thu chi phí lớn qua hai ngân hàng với nhau,
trong khi đó T/T thu phí rẻ hơn. Thanh toán L/C khoảng 35% va 5% đối với thanh toán
khác như D/P (chấp nhận thanh toán để nhận bộ chứng từ và thanh toán tiền dành cho
khách hàng vãng lai, ít tiếp xúc. Nhà xuất khẩu gửi bộ chứng từ qua ngân hàng và khách
hàng chấp nhận thanh toán thì mình mới xuất trình hồ sơ gốc để bên nhập khẩu nhận
hàng).
- Đối với hàng nhập: 50% T/T và 50% L/C vì 50% nhập nguyên liệu vải đối với
những hợp đồng có giá trị lớn phải mở L/C, thuận lợi trong việc quy định chứng từ, thời
8
NH
Ó
M
gian bao nhiêu; về nhà cung cấp đảm bảo yên tâm khi thanh toán. Đối với phụ liệu, cúc,
chỉ, dây kéo…giá trị không lớn, từ 5000$ đến 10000$ thì thanh toán theo T/T trả trước.
IV. Phân tích các hợp đồng xuất nhập khẩu của công ty cổ phần dệt may Huế
4.1 Phân tích hợp đồng xuất khẩu giữa công ty cổ phần dệt may Huế và công ty
quốc tế Carl Win, Đài Loan.
9
NH
Tổng
CIF cảng Kaohsiung, Đài Loan
42.000
(02 × 40 FCL)
134.820
Số tiền bằng chữ: Một trăm ba mươi bốn nghìn tám trăm hai mươi đô la Mỹ nhiều
hoặc ít hơn năm phần trăm.
2. CHẤT LƯỢNG
11
NH
Ó
M
1
Chất lượng hàng hóa được giao sẽ phù hợp với việc mô tả được đề cập ở trên.
3. ĐÓNG GÓI
Thùng carton trung tính
18 sợi đan hình nón được gói trong thùng carton (trọng lượng tịnh/sợi đan hình nón:
2,52 kg).
Trọng lượng tịnh/thùng carton: 45,36 kg.
Đóng gói đạt chuẩn xuất khẩu bằng container.
4. THANH TOÁN
Tín dụng thư không hủy ngang trả ngay được mở trước ngày 12 tháng 09 năm 2014
bởi ngân hàng hạng nhất.
a, Người thụ hưởng
Công ty cổ phần dệt may Huế
122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, Thủy Dương, thị xã Hương Thủy,
tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam.
b, Ngân hàng thông báo
Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Huế.
Mã swift: BFTVVNVX016
Nam tại phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam.
Mọi chi phí trọng tài và chi phí khác sẽ do bên thua kiện chịu trừ khi sự việc được
phán quyết bởi trọng tài viên theo cách khác.
8. ĐIỀU KIỆN KHÁC
8.1 Mọi sửa đổi hợp đồng và bổ sung thỏa thuận là hợp lệ sau khi được xác nhận
bằng văn bản bởi hai bên.
13
NH
Ó
M
1
8.2 Trong trường hợp, văn bản hiện tại chứa các điều khoản thương mại cần được
giải thích, cả hai bên sẽ dựa vào Incoterm 2000.
8.3 Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày kí kết.
8.4 Hợp đồng là hợp lệ khi được gửi qua fax hoặc email.
Bên mua Bên bán
Chữ ký Chữ ký, họ tên, chức vụ
Đóng dấu
4.1.1 Phần mở đầu
Hợp đồng đã nêu rõ được các nội dung sau:
− Tiêu đề của hợp đồng là hợp đồng bán hàng.
− Số hiệu hợp đồng.
− Ngày tháng ký kết hợp đồng.
− Tên, địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng: thông tin của bên bán và bên mua
tương ứng với tên giấy phép thành lập, địa chỉ, điện thoại, fax và người đại diện.
− Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng: tính hiệu lực của hợp đồng này được quy định ở việc
ký kết trên cơ sở tự nguyện của các bên tham gia.
Tuy nhiên, trong phần này cần bổ sung một số nội dung như sau:
− Thông tin chức vụ của người đại diên bên mua.
− Các định nghĩa dùng trong hợp đồng.
Mức giá trong hợp đồng là giá cố định nghĩa là giá được quy định lúc ký kết hợp
đồng và không thay đổi trong quy trình thực hiện hợp đồng.
Điều khoản Incoterms mà hợp đồng sử dụng là điều kiện CIF kèm theo cảng của
bên mua - cảng Kaohsiung, Đài Loan.
b, Chất lượng
Quy cách phẩm chất hàng hóa được xác định dựa vào hàm lượng của chất chủ yếu
trong hàng hóa: 65% polyester và 65% bông chải thành sợi. Trong hợp đồng này, hợp
đồng cần bổ sung các nội dung như sau:
Tiêu chuẩn phẩm chất cho hàng hóa ở thời điểm nào: điều khiện phẩm chất xếp tàu
hay điều kiện phẩm chất nơi dỡ tàu.
15
NH
Ó
M
1
Chế độ kiểm tra và giám định ở đâu? Ai thực hiện?
c, Đóng gói
Hợp đồng đã nêu đầy đủ chất liệu bao bì đóng gói hàng hóa, trọng lượng tịnh của
hàng hóa nhưng chưa nêu ký mã hiệu đối với mặt hàng này.
d, Thanh toán
Trong hợp đồng này đồng tiền thanh toán và đồng tiền tính giá là trùng nhau, là
USD. Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán là phương thức tín dụng chứng từ
L/C trả ngay.
Hợp đồng đã nêu rõ ràng, đầy đủ các thông tin về người thụ hưởng là bên bán (công
ty dệt may Huế) và ngân hàng thông báo – ngân hàng Vietcombank, chi nhánh Huế. Tuy
nhiên, để đảm bảo tính logic của hợp đồng, người soạn thảo hợp đồng nên đưa phần bộ
chứng từ thanh toán vào phần này thay vì đưa vào phần điều khoản giao hàng mà chúng
ta sẽ đề cập ở phần sau.
e, Giao hàng
Phương thức giao hàng: hợp đồng quy định cho phép giao hàng từng lần. Số lượng
quyết hậu quả. Ví dụ như người bán vẫn chịu trách nhiệm đẩy nhanh tiến độ giao hàng
hay trong thời hạn bất khả kháng kéo dài bao lâu thì bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng.
g, Giải quyết khiếu nại (trọng tài)
Nội dung quy định:
− Người đứng ra phân xử: trọng tài quốc tế.
− Luật được áp dụng vào việc phân xử là luật quốc tế.
− Địa điểm tiến hành trọng tài là trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam tại phòng thương
mại và công nghiệp Viêt Nam.
− Phân định chi phí trọng tài: chi phí trọng tài và chi phí khác do bên thua kiện chịu trừ khi
sự việc phán quyết bởi trọng tài theo cách khác.
4.1.3 Phần cuối hơp đồng
17
NH
Ó
M
1
Hợp đồng đã nêu được hình thức của hợp đồng, ngày hiệu lực của hợp đồng, trường
hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng, điều khoản incoterms mà hợp đồng sử dụng, chữ ký, tên,
chức vụ của các bên tham gia hợp đồng. Tuy nhiên việc đóng dấu tròn ở bên bán là bên
Việt Nam là có giá trị. Bên mua nên nêu thêm tên, chức vụ, con dấu để hợp đồng hoàn
thiện, chặt chẽ hơn. Bên cạnh đó, hợp đồng cần bổ sung thêm ngôn ngữ hợp đồng sử
dụng, hợp đồng được lập thành bao nhiêu bản tiếng Anh, bao nhiêu bản tiếng Việt, mỗi
bên giữ bao nhiêu bản.
4.2 Phân tích và đánh giá hợp đồng nhập khẩu giữa bên bán là công ty TNHH
bông Plexus (đại lý là công ty TNHH xuất nhập khẩu Liên Kết) và bên mua là công
ty cổ phần dệt may Huế
18
NH
Ó
M
− Điều khoản hợp đồng: CIF Đà Nẵng
− Thời điểm giao hàng: tháng 12/2013
− Cơ sở trọng lượng: trọng lượng tịnh dỡ trên bờ.
− Điều khoản thanh toán: bằng một thư tín dụng không thể hủy ngang được mở muộn nhất
15 ngày trước tháng giao hàng bởi một ngân hàng chấp nhận tới người mua thanh toán
ngay gửi đến công ty TNHH bông Plexus, 20 đường Chapel, Liverpool L39 AG, vương
quốc Anh và thông báo thông qua ngân hàng HSBC PLC, tầng 3, 4 Hardman Square,
Spinningfields, Manchester M3 3EB, vương quốc Anh (mã swift: MIDGLB22) hoặc
ngân hàng tiêu chuẩn đặc quyền, 1 Basinghall Avenue, London EC2V 5DD, vương quốc
21
NH
Ó
M
2
Anh (mã swift: SCBLGB2L). Thư tín dụng phải được lưu thông tự do ở bất kỳ ngân hàng
châu Âu nào và được nói rõ nơi hết hạn như châu Âu. Thư tín dụng cho phép giao hàng
vào ngày cuối cùng của tháng thực hiện hợp đồng (nếu L/C được mở muộn trong tháng
thực hiện hợp đồng, nó phải cho phép ít nhất 30 ngày để giao hàng kể từ ngày mở L/C)
và cho phép ít nhất 21 ngày tại thời điểm đưa ra khi còn hiệu lực của thư tín dụng. Mặc
dù TTR (chuyển bồi hoàon bằng tiền điện) không được cho phép nhưng thanh toán phải
được thực hiện trong vòng 5 ngày của hóa đơn chứng từ gốc tại quầy thanh toán của ngân
hàng mở L/C. Nếu thanh toán không được nhận vào thời điểm này, người bán có quyền
khiếu nại liên quan đến thanh toán muộn với lãi suất 9% mỗi năm tổng giá trị đến hạn từ
ngày đến hạn đến ngày tiền được nhận.
− Luật lệ/ Trọng tài: Hội luật lệ và trọng tài quốc tế.
− Điều khoản đặc biệt: phí THC - người mua phải chịu những phí này.
Xem hoán đổi để hoàn thiện hợp đồng và chữ ký.
1. ĐIỀU KHOẢN THÊM VÀO
Dung sai số lượng: ± 3%
Những mẫu này là một phần nguyên vẹn của hợp đồng: 406278
Người bán bảo lưu quyền lợi để đánh thuế phí chuyên chở với tỷ suất 1.5%/tháng
mà ở đó người mua đưa ra lý do hoãn giao hàng do không có khả năng xuất trình L/C
hoặc cung cấp những chỉ dẫn vận chuyển đến hạn.
Dung sai trọng lượng được nói rõ ở hợp đồng là phù hợp với toàn bộ số lượng được
bán.
Cơ sở cho việc bán “trả tiền mặt khi hàng đến”: nếu người mua phải trả tiền mặt cho
người bán khi hàng đến tại nơi đến, việc thanh toán phải được thực hiện ngay lập tức
hoặc trong vòng 49 ngày (7 tuần) của ngày ghi trên B/L hoặc chứng từ chuyên chở,hoặc
bất cứ khi nào sớm hơnBất cứ sự chậm trễ của người mua trong việc họp các điều khoản
sẽ chịu các phí chuyên chở với 1.5%/tháng.
23
NH
Ó
M
2
Bán/mua với Brazil:luật lệ ICA thay thế tất cả các luật lệ ở hợp đồng này mà ở đó
quyền thực thi pháp lý có thể được nói đến.
2. QUY ĐỊNH RÀNG BUỘC
Rủi ro về bông sẽ chuyển từ người bán sang người mua với việc giao hàng bông đến
người mua. Chứng thư về bông là vấn đề của hợp đồng sẽ giữ nguyên cho người bán cho
đến khi người mua trả đủ tiền theo giá trị đầy đủ của hóa đơn về bông riêng và giá trị hóa
đơn của tất cả vải sợi khác mà người bán đã bán hoặc đồng ý bán cho người mua ở bất cứ
hợp đồng khác Việc thanh toán đủ giá trị hóa đơn về bông sẽ dành cho mục đích của điều
khoản này được bao gồm tiền lãi hoặc bất cứ tổng tiền khác có thể thanh toán cho người
bán theo những điều khoản của hợp đồng và tất cả hợp đồng khác giữa người bán và
người mua để bán bông. Người bán có quyền sắp xếp ý kiến về bông cho đến khi được
nhận đủ tiền thanh toán hoặc trong trường hợp điều khoản thanh toán liên quan kỳ hạn
hối phiếu được chấp nhận bởi ngân hàng xác nhận, phù hợp với các điều khoản của hợp
đồng.
Cho đến khi thanh toán/chấp nhận trả đủ được thực hiện bởi người mua, người mua
− Địa điểm ký kết hợp đồng, điện thoại, fax của các bên tham gia
− Tên người đại diện, chức vụ của các bên tham gia ký kết hợp đồng.
− Các định nghĩa dùng trong hợp đồng.
4.2.2 Phần nội dung
a, Số lượng
Đơn vị tính số lượng là tấn. Phương pháp quy định số lượng là phương pháp quy
định phỏng chừng với cách ghi chữ “khoảng” trước số lượng và sử dụng dung sai 3% và
đã nêu được địa điểm xác định số lượng và trọng lượng ở nơi hàng đến – trọng lượng dỡ.
Tuy nhiên, cách quy định như thế này là chưa đầy đủ mà cần bổ sung thêm việc lựa chọn
dung sai như vậy do ai lựa chọn (do người bán chọn trong điều kiện nhập CIF hoặc do
bên nào thuê tàu thì được chọn dung sai).
b, Tên hàng
25