Những bài kiểm tra học sinh giỏi Hóa 9…Good luck - Pdf 26

Những bài kiểm tra học sinh giỏi
Hóa 9…Good luck
Bài 1: (2.0 điểm)
Người ta cho các chất MnO
2
, KMnO
4
, K
2
Cr
2
O
7
tác dụng với HCl để
điều chế khí Clo theo các phương trình phản ứng sau:
MnO
2
+ HCl→ MnCl
2
+ H
2
O + Cl
2
KMnO
4
+ HCl → KCl + MnCl
2
+ H
2
O+ Cl
2

+ 2H
2
O + Cl
2
(1)
2KMnO
4
+ 16HCl = 2KCl + 2MnCl
2
+ 8H
2
O + 5Cl
2
. (2)
K
2
Cr
2
O
7
+ 6HCl = K
2
O + Cr
2
O
3
+ 3H
2
O + 3Cl
2

: 5/2; K
2
Cr
2
O
7
: 3
Kết luận: Nếu các chất có cùng số mol thì dùng K
2
Cr
2
O
7
tạo được nhiều khí Clo nhất
. d. Khối lượng mỗi chất cần để tạo ra 1 mol Cl
2
:
MnO
2
: (16.2 +55 ) =87 ; KMnO
4
:
2,63
5
)4.165539(2
=
++
;
K
2

và Na
2
SO
4
- Hỗn hợp dung dịch 3: NaHCO
3
và Na
2
SO
4
.
Chỉ được dùng thêm hai thuốc thử hãy nhận biết hỗn hợp chất chứa trong
mỗi cốc.
b. Bình A chứa hỗn hợp dung dịch gồm a mol CuSO
4
và b mol FeSO
4
.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho c mol Mg vào bình A, sau khi phản ứng kết thúc
dung dịch chứa 3 muối.
- Thí nghiệm 2: Cho thêm c mol Mg vào bình A, sau khi phản ứng
kết thúc dung dịch chứa 2 muối.
- Thí nghiệm 3: Tiếp tục cho thêm c mol Mg vào bình A, sau khi phản
ứng kết thúc dung dịch chứa 1 muối.
Tìm mối quan hệ giữa a, b và c trong mỗi thí nghiệm.
Bài giải :
a.
Cho BaCl
2

SO
4
+ BaCl
2
= BaSO
4
↓+ 2NaCl
Lọc lấy kết tủa và cho kết tủa ở mỗi cốc tác dụng với dung dịch HCl:
- Cốc tạo bột khí và kết tủa tan hoàn toàn là cốc chứa dung dịch 1:
BaCO
3
+ 2HCl = H
2
O + CO
2
↑+ BaCl
2
.
- Cốc tạo bột khí và kết tủa tan một phần là cốc chứa dung dịch 2:
BaCO
3
+ 2HCl = H
2
O + CO
2
↑+ BaCl
2
.
BaSO
4

, FeSO
4
. Lúc đó CuSO
4
hết,
FeSO
4
dư. Trong thí nghiệm 2 chỉ xảy ra (1) hoặc cả (1) và (2). Lúc đó a ≤ 2c < a + b
- Khi phản ứng kết thúc dung dịch chứa 1 muối đó là MgSO
4
. Lúc đó CuSO
4
và FeSO
4

đều hết, Mg có thể vừa đủ hoặc thừa. Trong thí nghiệm 3 xảy ra cả (1) và (2). Lúc đó 3c
≥ a + b
Bài 3: (3.0 điểm)
Cho 2 cốc A, B có cùng khối lượng. Đặt A, B lên 2 đĩa cân. Cân thăng
bằng. Cho vào cốc A 102 gam AgNO
3
; cốc B 124,2 gam K
2
CO
3
.
a. Thêm vào cốc A 100 gam dd HCl 29,2% và 100 gam dd H
2
SO
4

2,29.100
=
; nH
2
SO
4
=
mol25,0
98.100
5,24.100
=
0,25
Trong cốc A: AgNO
3
+ HCl = AgCl↓ + HNO
3
(1)
Theo (1) khối lượng các chất trong cốc A : 102 + 100 = 202 (gam)
0,25
Trong cốc B: K
2
CO
3
+ H
2
SO
4
= K
2
SO

(dư) = (0,8 - 0,6): 2 = 0,1 (mol); nHNO
3
(Tạo thành) = 0,6: 2 = 0,3 (mol)
0,50
Cốc B chứa lượng K
2
CO
3
là: 0,9 - 0,25 = 0,65 (mol). 0,25
K
2
CO
3 dư
+ 2HNO
3
= 2KNO
3
+ CO
2
↑ + H
2
O (3)
K
2
CO
3 dư
+ 2HCl

= 2KCl + CO
2

H
2
và CH
4
.
a. Đốt cháy hoàn toàn 17,92 lít hỗn hợp B cần 42,56 lít ôxi. Xác định % thể
tích mỗi khí có trong B.
b. Đốt cháy hoàn toàn 17,92 lít hỗn hợp B, cho tất cả sản phẩm hấp thụ vào
dung dịch C chứa 74 gam Ca(OH)
2
.Khối lượng dung dịch C tăng hay giảm bao nhiêu
gam?
Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn .
Bài giải :
Bài 4: (2.5 điểm)
Số mol khí B:
8,0
4,22
92,17
=
; Số mol khí ôxy:
9,1
4,22
56,42
=
0,25
Các phương trình :
2C
2
H


=+
=+
9,12
2
5
8,0y x
yx
Giải hệ được x = 0,6; y = 0,2
0,25
Tính % thể tích các khí 0,25
Theo các phản ứng : 1;2:
Tổng mol CO
2
= 0,6 x 2 + 0,2 x 1 = 1,4 mol
Tổng mol H
2
O = 0,6 x 1 + 0,2 x 2 = 1,0 mol
Số mol Ca(OH)
2
=
1
74
74
=
0,25
CO
2
+ Ca(OH)
2



=+
=+
1,4 b2 a
1 b a
Giải hệ được a = 0,6 ; b = 0,4
0,25
- Khối lượng H
2
O và CO
2
hấp thụ vào dung dịch: 1,0. 18 + 1,4. 44 = 79,6 (g) 0,25
- Khối lượng kết tủa CaCO
3
tách ra khỏi dung dịch: 0,6. 100 = 60
- Dung dich C tăng 79,6 - 60 = 19,6 (g) 0,25
………………………………………………………………………………
UBND HUYỆN QUẾ
SƠN
PHÒNG GD&ĐT
KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2009-2010
Môn: Hoá học
Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao
đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC - VÒNG II
Bài 1: (3.0 điểm)
a. Nêu phương pháp tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp sau: Al
2

2
vào 1 lít dung dịch hỗn hợp
Na
2
CO
3
0,1M và (NH
4
)
2
CO
3
0,25 M. Sau khi các phản ứng kết thúc thu được
39,7 gam kết tủa A và dung dịch B.
a. Chứng tỏ muối Na
2
CO
3
hoặc (NH
4
)
2
CO
3
dư.
b. Tính % khối lượng các chất có trong A.
Bài 3: (2,5 điểm)
Hoà tan hỗn hợp gồm hai muối Cacbonat, Hiđrocacbonat của một
kim loại kiềm (hoá trị I) vào một dung dịch HCl lấy dư được dung dịch A.
Chia dung dịch A thành hai phần bằng nhau.

- Hoà tan hỗn hợp Al
2
O
3
; CuO; FeS; K
2
SO
4
trong nước để tách K
2
SO
4
. 0,25
- Cho hỗn hợp Al
2
O
3
; CuO; FeS tác dụng với dung dịch NaOH để hoà tan Al
2
O
3
được
NaAlO
2
, điều chế Al
2
O
3
từ NaAlO
2

2
O.
0,2 0,2 0,2
0,25
- Khối lượng dung dịch H
2
SO
4
cần:
( )
)(
20
100
2,0.98 g
0,25
- Khối lượng dung dịch CuSO
4
bằng:
( )
)(11480.2,0
20
100
2,0.98 g=+
0,25
- Trong 114 gam dung dịch CuSO
4
trên chứa: 0,2. 160 = 32 gam CuSO
4
. và 114 - 32 =
82 gam nước.

.5H
2
O tách ra là: ≈ 0,1228. 250 ≈ 30,7 (gam).
0,25
Bài 2: (2.0 điểm)
a
Các phương trình phản ứng:
BaCl
2
+ Na
2
CO
3
= BaCO
3
+ 2NaCl (1)
BaCl
2
+ (NH
4
)
2
CO
3
= BaCO
3
+ 2NH
4
Cl (2)
CaCl

3
làm khối lượng muối giảm:
35,5 . 2 - (12 + 16 . 3) =11 ⇒ Tạo x mol BaCO
3
làm giảm 11x
Từ (3) và (4) cứ 1 mol CaCl
2
→ 1 mol CaCO
3
làm khối lượng muối giảm:
35,5 . 2 - (12 + 16 . 3) =11⇒ Tạo y mol CaCO
3
làm giảm 11y
⇒ 11x + 11y = 43 - 39,7 ⇒ x + y =
3,0
11
7,3943
=


⇒ Tổng số mol Na
2
CO
3
và (NH
4
)
2
CO
3


=+
=+
7,39100197
3,0
yx
yx
được x = 0,1 ; y = 0,2
0,50
Tính thành phần % khối lượng các chất trong A:
%BaCO
3
=
62,49100.
7,39
197.1,0
=
%
%CaCO
3
= 100 - 49,62 = 50,38%
0,25
Ghi chú: Do câu a) yêu cầu chứng tỏ muối Na
2
CO
3
hoặc (NH
4
)
2


MCl + CO
2


+ H
2
O
0,25
y mol y mol y mol
Gọi 2a là số mol HCl còn dư trong dung dịch A. Như vậy, mỗi phần dung dịch có a mol HCl
dư và
molyx )2(
2
1
+
MCl
0,25
Phản ứng ở phần 1:
HCl + AgNO
3


AgCl

+ HNO
3
a mol a mol
MCl + AgNO
3

KCl + H
2
O
a mol a mol a mol
Có nHCl = nKOH =
1,08,0.125,0 =
(mol) => a = 0,1 (4)
27,925 gam hỗn hợp muối khan gồm a mol KCl và
molyx )2(
2
1
+
MCl, ta có:

925,275,74)5,35)(2(
2
1
=+++ aMyx
(5)
0,75
Giải (3), (4), (5):
Thay a = 0,1 vào (3) được:
35,01,045,0)2(
2
1
=−=+ yx
Thay vào (5) được:
925,2745,7)5,35(35,0 =++M
. Giải được M = 23.
0,50

không cháy.
0,25
- Nếu Oxi thiếu ⇒ 150 ml ôxy tham gia phản ứng cháy. Theo (a) và (b) sản phẩm khí
sau phản ứng cháy (đã cho ngưng tụ H
2
O) có thể tích ≤ thể tích hỗn hợp khí A ( Bằng
0,50
khi thể tích H
2
trong A bằng 0).
⇒ Sau phản ứng cháy, Oxi thừa ⇒ B gồm: N
2
, O
2
, CO
2
0,25
b
- Các phương trình phản ứng của NaOH với hỗn hợp khí B:
CO
2
+ 2NaOH = Na
2
CO
3
+ H
2
O (c)
hoặc: CO
2

4
=
%45100.
80
36
=
% H
2
=
%30100.
80
24
=
% N
2
= 100 - (45 + 30) = 25%
0,25
PHÒNG GD&ĐT
Thành phố Thanh hoá
Kú thi kiÓm tra chÊt lîng HäC K× 1.
N¨m häc 2010-2011
M«n thi: Hãa häc LíP 9
Thêi gian: 45 phót (kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò)
ĐỀ DÀNH CHO SBD CHẴN:
Câu 1 : (3,5 điểm) Cho sơ đồ phản ứng sau đây:
Ba → BaO → Ba(OH)
2
→ BaCl
2
→ HCl → Cl

gam dd HCl 14,6% (vừa đủ) thu được dd P và khí Q.
a. Tính thể tích khí Q thu được (đktc)
b. Xác định nồng độ % các muối trong dd P.
(Biết: K = 39, O = 16, Na = 23, C = 32, H = 1, Cl = 35,5)
PHÒNG GD&ĐT
Thành phố Thanh hoá
Kú thi kiÓm tra chÊt lîng HäC K× 1.
N¨m häc 2010-2011
M«n thi: Hãa häc LíP 9
Thêi gian: 45 phót (kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò)
ĐỀ DÀNH CHO SBD LẺ :
Câu 1 : (3,5 điểm) Cho sơ đồ phản ứng sau đây:
Na → NaOH → NaCl→ Cl
2
→ HCl → CO
2
c. Mỗi chất trong sơ đồ phản ứng trên thuộc loại chất nào?
d. Viết PTHH hoàn thiện só đồ phản ứng đó.
Câu 2 : (2,0 điểm) Có các kim loại: Mg, K, Cu, Ag, Zn.
c. Sắp xếp các kim loại trên theo chiều hoạt động hoá học giảm dần từ phải sang
trái.
d. Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng xảy ra đốt bột Al trong không khí.
Câu 3 : (1,5 điểm) Có ba dung dịch không màu, mất nhãn, đựng riêng biệt trong ba ống
nghiệm gồm HCl, HNO
3
, AgNO
3
. Chỉ dùng thêm một hoá chất tuỳ chọn hãy trình bày
cách nhận biết từng dung dịch trên.
Câu 4 : (3,0 điểm) Cho 31,8 gam hỗn hợp A gồm 2 muối MgCO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status