Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Đông Anh - Pdf 26

Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đào Thị Hiền
Chơng I
Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý thu thuế
GTGT đối với doanh nghiệp ngoàI quốc doanh.
1.1Lý luận chung về thuế GTGT.
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT.
1.1.1.1 Khái niệm về thuế GTGT.
Việc nghiên cứu về thuế GTGT đợc tiến hành bắt đầu sau những năm
chiến tranh thế giới thứ I, do nhà kinh tế học ngời Đức Carlp Rilordrich
Sienvens đề xuất vào năm 1918 nhng không đợc Chính Phủ Đức duyệt. Đến
năm 1947 thuế GTGT lại đợc đề cập đến trong tác phẩm về cải tổ hệ thống
thuế của nhà kinh tế học ngời Mỹ tên là Chao, ở Nhật Bản một dự án về thuế
GTGT đợc trình ra Quốc Hội năm 1953 nhng không đợc thông qua.
Năm 1954 Pháp là nớc đầu tiên thực hiện thuế GTGT, nhng chỉ áp dụng ở
khâu sản xuất, đến năm 1968 mới mở rộng diện áp dụng. Nến năm 1988 chỉ
có 47 nớc áp dụng thuế GTGT thi đến nay đã có hơn 120 nớc áp dụng loại
thuế này với nhiều tên gọi khác nhau: Thuế hàng hoá dịch vụ
(Canada,Niudilân); thuế tiêu dùng(Nhật bản).
Châu âu là nơi áp dụng sớm nhất và rộng rãi nhất thuế GTGT( Tất cả các
nớc trong khối EC) nên đợc gọi là thuế châu âu, sau đến Châu mỹ la tinh cũng
ngày càng nhận thấy vai trò to lớn của thuế GTGT. ở Châu á ngày càng có
nhiều nớc chuyển sang áp dụng thuế GTGT: Triều Tiên(1977),
Indonexia(1985), ĐàI Loan(1986), Philipine(1988), Nhật(1989), TháI
Lan(1991), Mông Cổ(1993), Trung Quốc (1994), Singapor (1994),ở Việt Nam
đợc Quốc Hội khoá IX thông qua ở kỳ họp thứ 11 vào ngày 10 tháng 05 năm
1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1994.
Thuế GTGT đợc định nghĩa: Thuế GTGT là sắc thuế tính trên phần giá trị
tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lu thông
đến tiêu dùng và đợc nộp vào ngân sách nhà nớc theo mức độ tiêu thụ hàng
hoá dịch vụ.
1.1.1.2 Đặc điểm của thuế GTGT.

các hàng hoá, dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia .
1.1.2 Nội dung cơ bản của luật thuế GTGT ở Nớc Ta.
1.1.2.1 phạm vi áp dụng:
* Đối tợng chịu thuế:
ĐIều2 của luật thuế GTGT quy định:
Đối tợng chịu thuế GTGT là các hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất
kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam ( Bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của
tổ chức, cá nhân nớc ngoài), trừ 29 nhóm hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện
chịu thuế GTGT.
* Đối tợng nộp thuế:
Điều 3 của luật quy định: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, chịu thuế GTGT ở Việt Nam (gọi chung là cơ
sở kinh doanh).
Các tổ chức, cá nhân có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT ( gọi chung
là ngời nhập khẩu).
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm:
2
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đào Thị Hiền
- Các tổ chức kinh doanh đợc thành lập và đăng ký kinh doanh theo luật
doanh nghiệp, luật doanh nghiệp nhà nớc và luật hợp tác xã.
- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ
chức đơn vị sự nghiệp khác.
- Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và bên nớc ngoài tham gia
hợp tác kinh doanh theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam; Các công ty nớc
ngoài và các tổ chức nớc ngoài động kinh doanh ở Việt Nam không theo luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
- Các cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh, nhóm ngời kinh doanh
độc lập và các đối tợng kinh doanh khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh,
nhập khẩu.

Điều 7 của luật thuế giá trị gia tăng quy định:
Nguyên tắc chung giá tính thuế GTGT là giá bán, giá cung cấp hàng hoá
dịch vụ cha có thuế GTGT.
Giá tính thuế đối với các loại hàng hoá,dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu
và phí thu thêm ngoài giá bán hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh đợc h-
ởng, trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp vào ngân sách
nhà nớc.
Trờng hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán thì giá tính
thuế GTGT là giá bán đã giảm ghi trên hoá đơn.
Trờng hợp đối tợng nộp thuế có doanh số mua, bán bằng ngoại tệ thì phải
quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng nhà
nớc Việt Nam công bố tại thời đIểm phát sinh doanh số để xác định giá tính
thuế.
Giá tính thuế giá trị gia tăng bao gồm trờng hợp sau:
1.1.2.2.1(1) Đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán cha có thuế giá trị gia tăng.
1.1.2.2.1(2) Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập tạI của khẩu, cộng thuế
nhập khẩu.
1.1.2.2.1(3) Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu,
tặng là giá tính thuế giá trị gia tăng cảu hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng
đơng tại thời điểm phát sinh các hoạt động này;
1.1.2.2.1(4) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuê thu từng ký.
1.1.2.2.1(5) Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp là giá bán của hàng
hoá, tính theo giá bán trả một lần, không tính theo số tiền trả từng kỳ.
1.1.2.2.1(6) Đối với gia công hàng háo là giá gia công.
1.1.2.2.1(7) đối với hàng hoá, dịch vụ khác là giá do Chính phủ quy định.
1.1.2.2.2 Thuế suất:
Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng đợc quy đinh tạI đIều 8. Có 3 mức thuế
suất áp dựng là 0%. 5% và 10%.
(1) Mức thuế suất 0% đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, kể cả hàng
hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng xuất khẩu; trừ các tr-

đầu ra
-
Thuế GTGT đầu vào đợc
khấu trừ
+ Thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ bán
ra nhân với thuế suất:
Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế * thuế suất.
+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ:
TạI khoản 1 đIều 10 của luật này, quy định đối với thuế GTGT đầu vào đ-
ợc khấu trừ.
-Thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ toàn bộ là thuế GTGT đầu vào
của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch
vụ đầu ra chịu thuế GTGT.
- Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất , kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ đ-
ợc khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Thuế đầu vào phát sinh trong tháng nào đợc kê khai, khấu trừ khi xác
định số thuế phảI nộp của tháng đó; thời gian kê khai tối đa là ba tháng, kể từ
thời đIểm kê khai thuế của tháng phát sinh; đối với tàI sản cố định, nếu có số
thuế đầu vào đợc khấu trừ lớn thì đợc khấu trừ dần hoặc đợc hoàn thuế theo
quy định của Chính phủ.
5
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đào Thị Hiền
- Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu đợc khấu trừ thuế đầu vào phảI đợc cơ
quan hảI quan xác nhận là hàng hoá đã thực xuất khẩu đối với hàng hoá xuất
khẩu. phảI có hợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ
cho bên nớc ngoàI; phảI đợc thanh toán qua ngân hàng, trừ trờng hợp thanh
toán bù trừ giữa hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu,
trả nợ thay nhà nớc và một số trờng hợp thanh toán đặc biệt khác.

vụ chịu thuế
=
Doanh số của
hàng hoá, dịch vụ
bán ra
-
giá vốn của hàng
hoá, dịch vụ bán ra.
1.1.2.4 Quy định về hoá đơn, chứng từ:
TạI đIều 11 quy đinh về hoá đơn chứng từ nh sau:
- Việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ đều phảI có hoá đơn, chứng từ theo quy
đinh của pháp luật .
- Các cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế phảI sử
dụng hoá đơn GTGT và phảI ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định, trong đó
ghi rõ giá bán, khoản phụ thu, phí thu thêm, khoản thuế GTGT, giá thanh toán.
6
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đào Thị Hiền
- Đối với các loạI tem, vé đợc coi là chứng từ thanh toán đã in sẵn giá
thanh toán thì giá thanh toán tem, vé đó đã bao gồm thuế GTGT.
- Cơ sở kinh doanh in, phát hành, sử dụng hoá đơn không đúng quy định
để trốn thuế, gian lận trong khấu trừ thuế, hoàn thuế thì ngoàI việc bị truy thu,
truy hoàn số tiền thuế còn bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc bị truy
cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
1.1.3 Công tác quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD.
Công tác quản lý thu thuế GTGT đối với ĐNNQ đợc thực hiện theo quyết
định của Tổng cục trởng Tổng cục Thuế số 1209 TCT/QĐ/TCCB ngày
29/07/2004 có hiệu lực thi hành 01/10/2004, và thay thế quyết định số
1368/TCT/QĐ/TCCB ngày 16/12/1998 và quyết định số 1329/TCT/QĐ/NV1
ngày 18/09/2002 của Tổng cục trởng Tổng cục thuế.
1.1.3.1 Một số quy định chung của quy trình quản lý thuế đối với doanh

đây gọi chung là phong / tổ QLAC)
- Tổng cục thuế: các ban quản lý thuế đối với doanh nghiệp và Trung tâm
Tin học Thông kê.
1.1.3.2 Nội dung của quy trinh:
Thực hiện quản lý thu thuế đối vơI doanh nghiệp có 06 nội dung:
- Đăng ký cấp mã số thuế.
- Đóng mã số thuế.
- Xử lý tờ khai, chứng từ.
- Quản lý thu nợ thuế.
- Xử lý hoàn thuế.
- Xử lý quyết toán thuế.
- Xử lý giảm, miễn thuế.
Các nội dung của quy trình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoàI quốc
doanh đợc trình bày thông qua các sơ đồ dới đây.
1.1.3.2(1) Đăng ký thuế:
Bao gồm hai công việc là đăng ký cấp mã số thuế và đóng mã số thuế.
A. Đăng ký cấp mã số thuế:
Quy trình đăng ký cấp mã số thuế đợc thể hiện cụ thể ở sơ đồ sau: (biểu 1)
8
Phòng TT-HT Ngày
Phòng/tổ HC 1
1
Phòng/tổ
TH-XLDL 1
10
Phòng/đội
QLDN
Phòng/Tổ
QLAC
1.Hỡng dẫn

B.1 Đối với doanh nghiệp gửi hồ sơ về đề nghị đóng mã số thuế.
Sơ đồ đóng mã số thuế đối với doanh nghiệp nộp hồ sơ dề nghị.(biểu 2).
9
Ngày
Phòng/tổ 1
TH-XLDL
1

Phòng/ tổ
QLAC 10
Phòng/đội 20
QLDN
1.Nhận và kiểm tra
hồ sơ
6.Thông báo DN
Đóng mã số
2.Nhập tình trạng
ngừng hoạt động
5.Đóng mã số
3. Quyết toán
hoá đơn
4.Quyết toán thuế
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đào Thị Hiền
B.2 Đóng mã số thuế đối với doanh nghiệp không còn tồn tạI:
Sơ đồ đóng mã số thuế đối với doanh nghiệp không còn tồn tạI: (biểu 3)
1.1.3.2.(2) Xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế:
Sơ đồ xử lý tờ khai, chứng từ :(biểu 4)
10
Ngày
Phòng/đội

Phòng/tổ
QLAC

Hỡng dẫn
1.1Nhận TK
ghi sổ
Gửi T.báo sửa và
đIều chỉnh TK
1.2Kiểm tra,
T.báo TK
Sai thủ tục(2)
2.Nhập, Xđịnh
TK lỗi,X.đinh
số thuế ph.nộp
3.Sửa
lỗi TK
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đào Thị Hiền
Những đIểm khác với quy trình 1368:
- Phòng/tổ XLDL nhận tờ khai, kiểm tra sơ bộ, nhập dữ liệu và tính thuế
theo số kê khai của doanh nghiệp.
- Phòng/tổ QLDN kiểm tra tờ khai và bảng kê đợc thực hiện sau. Kết quả
xác định lạI số thuế đợc chuyển phòng/tỗLDL nhập đIều chỉnh.
- ấn định thuế do không nộp tờ khai.
- Gửi thông báo ấn định thuế cho doanh nghiệp
- Phân tích việc kê khai thuế do phòng/đội QLDN thực hiện.
- Báo cáo tình hình xử lý tờ khai do phòng/ tổ XLDL thực hiện.
1.1.3.2.(3) Quản lý thu nợ thuế:
Quy trình quản lý thu nợ thuế đợc thể hiện cụ thể qua sơ đồ sau: (biểu 5)

11

5.Lập kê hoạch
thu nợ ngày 15
2.Thống báo
nợ thuế.
3. Thông báo
phát nộp chậm.
Gửi các thông báo và quyết đinh
LuËn v¨n tèt nghiÖp Sinh viªn: §µo ThÞ HiÒn
12
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đào Thị Hiền
1.1.3.2.(4) Hoàn thuế:
Quy trình xử lý hoàn thuế đợc thể hiện cụ thể ở sơ đồ sau: (biểu 6)
Những đIểm khác với quy trình 1368.
-Phòng/tổ XLDL lập uỷ nhiệm chi.
-Kết hợp phân tích số liệu hồ sơ hoàn với việc phân loạI DN theo một số
tiêu chí hoàn trớc hay kiểm trớc.
-Yêu cầu lập phiếu nhận xét hồ sơ hoàn và phiếu kết quả xét hoàn.
-Phòng tổ hợp dự toán thẩm đinh hồ sơ hoàn thuế của Chi cục.
-Phòng/ đội QLDN lập báo cáo tình hình hoàn và phòng/tổ XLDL lập báo
cáo tổng hợp.
13
Bộ phận Ngày
Phòng/tổ HC 1
Phòng/tổ 50
Thanh tra.
1
Phòng/đội 20
QLDN 2

Phòng

- Phòng TH-XLDL/tổ XLDL nhập số liệu quyết toán theo báo cáo của
doanh nghiệp.
- Phòng /đội QLDN phân tích, đối chiếu số liệu quyết toán.
- Cơ quan thuế không đợc tự đIều chỉnh số liệu báo cáo quyết toán, chỉ
thông báo để ĐTNT tự đIều chỉnh báo cáo quyết toán thuế.
- Quản lý tình trạng quyết toán.
- Thông báo kết quả xét quyết toán.
14
Bộ phận Ngày
Phòng/tổ
HC 1
Phòng/tổ Ngày
TH-XLDL 10
Tháng
Phòng/đội Ngày
QLDN 20
Quý
Phòng/tổ
HC
Phòng/tổ
Thanh tra.
1.Nhận báo cáo QT
Ghi sổ nhận
2.kiểm tra thủ tuc QT
TB sửa lỗi QT
3.Nhâp, phát hiện lỗi
QT, hạch toán thuế
8.B.cáo T.hợp
kết quả quyết toán
7.1 T.báo số

- Thuế GTGT khuyến khích đầu t, phát triến sản xuất kinh doanh. Thể
hiện ở những quan đIểm mà luật thuế GTGT áp dụng cho một số đối tợng
không chịu thuế. Thuế GTGT không thu vào vốn, nên khuyến khích các cơ sở
sản xuất kinh doanh bỏ vốn đầu t, đổi mới công nghệ, phát triến sản xuất, phù
hợp với định hớng phát triển kinh tế của nớc ta.
15
Bộ phận Ngày
Phòng/tổ
HC 1
Phòng/đội 3
QLDN 3
Phòng
TH-DB 3

T.Cục
Bộ TC
-Phòng/tổ
TH-XLDL
-Phòng/tổ
Thanh tra
1.Nhận hồ sơ
Ghi sổ nhận
2.Kiểm tra TTHS
Tbáo HSơ cha đúng(3ng)
3.Kiểm tra XĐ số
thuế đợc M,G
8.Báo cáo tổng hợp
Kết quả quyết toán
4.Lập hồ sơ trình
Xét miễn, giảm

hạn chế thất thu cho ngân sách nhà nớc.
1.1.4.2 ĐIều kiện áp dụng:
Để việc áp dụng thuế GTGT có thể mang lạI hiệu quả cao, chúng ta phảI
giảI quyết một số vấn đề cơ bản sau:
Thứ nhất: Các hoạt động sản xuất kinh doanh, mua bán hàng hoá phảI
thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ, thuận tiện cho việc kiểm tra, xác
định doanh thu tính thuế và khấu trừ thuế đối với từng cơ sở kinh doanh.
Thứ hai: trình độ cán bộ quản lý thu thuế cần đợc nâng cao, cán bộ thuế
phảI am hiểu về chế độ hoá đơn, chứng từ, sổ sách kế toán, thông thạo về chế
độ quản lý, tính thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT. Cơ quan thuế cần trang
bị hệ thông máy tính, và sử dụng thành thạo các phần mềm quản lý thuế đạt
hiệu quả.
Thứ ba: Cần nâng cao ý thức tự nguyện, tự giác chấp hành pháp luật thuế
của các doanh nghiệp, bên cạnh đó cần xử lý các vi phạm thuế thật nghiêm
khắc.
Thứ t: Hệ thống pháp luật ngày càng phảI hoàn chỉnh, đồng bộ, nhng
không phảI là sự ban hành qua nhiều văn bản pháp luật thuế.Đa việc thực
16
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đào Thị Hiền
hiện pháp luật thuế vào nền nếp, kỷ cơng, cả trong nhận thức t tởng và trong
hành động thực tế.
1.1.5 Thất thu thuế và sự cần thiết nâng cao hiệu quả quản lý thuế
GTGT đối với doanh nghiệp ngoàI quốc doanh.
1.1.5.1 Vị trí, vai trò, đặc đIểm của DN NQD trong nền kinh tế quốc dân.
1.1.5.1(1)Vị trí, vai trò của doanh nghiệp NQD.
Từ ĐạI hội Đảng lần thứ VI(năm 1986), với chủ trơng đổi mới nền kinh tế,
Đảng và Nhà nớc ta đã xác định phát triển nền kinh tế Việt Nam theo hớng
kinh tế thị trờng, theo định hớng XHCN, với nhiều thành phần kinh tế cùng
tồn tạI, trong đó có thành phần kinh tế t bản t nhân. Sau đó, tạI các ĐạI hội
Đảng lần VII và VIII, đờng lối phát triển nền kinh tế thị trờng theo định hớng

nhiều thành phần ở Nớc ta. Trên cơ sở đánh giá những u đIểm của thành phần
kinh tế dân doanh, đánh giá những tiềm năng phát triển, phát tích các nguyên
17
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đào Thị Hiền
nhân kìm hãm, Nghị quyết Trung ơng lần thứ V đã chỉ ra những giảI pháp cơ
bản để phát triển các thành phần kinh tế này trong thời gian tới, trong đó có
những giảI pháp về tàI chính nói chung và về thuế nói riêng.
Nh vậy, bằng sự khẳng định trong đờng lối nêu tạI Nghị quyết ĐạI hội
Đảng toàn quốc lần thứ IX và những giảI pháp cụ thể nêu tạI Nghị quyết
Trung ơng lần thứ V, khu vực kinh tế dân doanh sẽ phát triển nhanh chóng và
đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu dân giàu, nớc mạnh. Xã
hội công băng, dân chủ, văn minh.
*1.1.5.1(2) Đặc đIểm cơ bản của doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế
NQD.
Có thể thấy rằng, các doanh nghiệp dù khu vực kinh tế dân doanh hay nhà
nớc đều lấy lợi nhuận là mục tiêu, là thớc đo hiệu quả của hoạt động SXKD
cùng hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự hớng dẫn của Nhà nớc, cùng tồn
tạI và cạnh tranh trong môI trờng pháp lý. Tuy nhiên, xét về góc độ quản lý,
đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý thuế, có những đặc đIểm riêng của các
doanh nghiệp ảnh hởng đến công tác quản lý thu thuế thờng là những thách
thức hơn là những thuận lợi.
Thứ nhất đặc đIểm sở hữu: Đây là đặc đIểm khác biệt nhất, đối với khu
vực kinh tế dân doanh(trừ khối hợp tác) toàn bộ vốn, tàI sản, lợi nhuận đều
thuộc sở hữu t nhân. Chủ doanh nghiệp hoặc chủ sở hữu SXKD chịu trách
nhiệm toàn bộ về hoạt động SXKD và toàn quyền quyết định phơng thức phân
phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩ vụ nộp thuế mà không chịu sự chi
phối nào từ các quy định nhà nớc hoặc từ cơ quan quản lý, do vậy hộ luôn tìm
mọi cách để có thể đạt đợc lợi nhuận cao nhất, kể cả trốn lậu thuế.
Thứ hai Đặc đIểm về trình độ văn hoá, trình độ quản lý, chuyên môn
nghiệp vụ. So với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế nhà nớc và kinh

viên đóng góp cho NSNN, nhng không đợc thu vì pháp luật cha quy định chế
độ thu.
Thất thu thuế thực tế: đợc hiểu là có nhiều khoản đợc pháp luật quy định
rõ, nhng trên thực tế lạI không thu đợc do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Trong đó, một phần là do chính sách, chế độ thuế cha thật sự phù hợp , do tổ
chức và biện pháp quản lý thu thuế kém hiệu quả, một phần là do đối tợng nộp
thuế cố ý hay vô tình không làm tốt nghĩa vụ về thuế với Nhà nớc.
* Nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế:
Nguyên nhân khách quan:
-Do những đặc đIểm cơ bản của các doanh nghiệp trong thành phần kinh
tế danh doanh là sở hữu t nhân, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, trình độ công nghệ, trình đô quản lý, ý thức chấp hành pháp luật cha cao,
số lợng đối tợng đông, trảI rộng trên khắp các miền trong cả nớc làm cho công
tác quản lý thuế gặp nhiều khó khăn, phức tạp.
- Do các cơ chế quản lý khác cha đồng bộ, cha hỗ trợ tích cực cho công
tác quản lý thu thuế, có nhiều cơ chế quản lý còn quá thông thoáng dẫn đến sơ
hở để cho các cơ sở kinh doanh lợi dụng Nh việc các doanh nghiệp vẫn đợc
phép thanh toán bằng tiền mặt trong nền kinh tế thị trờng; Luật doanh nghiệp
không có ràng buộc về lý lịch ngời sáng lập hoặc ngời đIều hành doanh
nghiệpvv
- Thu thuế để Nhà nớc có nguồn kinh phí đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng,
chi tiêu cho bộ máy hành chính nhằm thực hiện các mục tiêu của Đảng, Nhà
nớc đề ra. Nh vạy, các cơ quan quản lý nhà nớc đang trực tiếp sử dụng tiền
thuế thu đợc để chi tiêu; dù trực tiếp hay gián tiếp tiền thuế thu đợc để phục vụ
cho lợi ích chung của toàn xã hội nhng nhận thức của các cấp các ngành và
của nhân dân cha đúng, do đó các cấp các ngành cha đồng tình ủng hộ. Họ th-
ờng quan niệm việc thu thuế là công việc của riêng ngành thuế. Công việc thu
thuế phảI trở thành nhiệm vụ của các cấp các ngành.
19
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đào Thị Hiền

qua kiểm tra thanh tra 134.687 đối tợng bao gồm 5048 DNNN; 963 doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàI; 11.077 doanh nghiệp NQD; 117599 lợt hộ kinh
doanh cá thế; đã phát hiện đợc 27.550 đơn vị có vi phạm về thuế, lập biên bản
xử lý truy thu nộp NSNN 4.606 tỷ đồng trong đó có thuế nợ động là 2.926 tỷ
đồng, thuế ẩn lậu là 1.680 tỷ đồng.
Bên cạnh đó, gian lận và thất thu thuế còn xuất phát một phần không
nhỏ thuộc về các nhà quản lý thuế. Theo báo Thanh tra tháng 2/2004, năm
2003, toàn ngành thuế đã tiến hành thanh tra nội bộ đợc 1.614 lợt đơn vị các
Cục thuế, Chi cục thuế, phòng thuộc Cục thuế, tổ, đội, trạm thuế. Trong đó
Tổng cục thuế cũng đã tiến hành thanh tra 11 Cục thuế. Kết quả thanh tra đã
phát
20
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đào Thị Hiền
hiện 305 lợt cán bộ và uỷ nhiệm thu sai phạm trong đó tham ô: 5 lợt cán
bộ; xâm tiêu chiếm dụng: 66 lợt cán bộ; vi phạm biên lai ấn chỉ: 82 lợt cán bộ;
thiếu tinh thần trách nhiệm gây ra tổn thất 45 lợt cán bộ; vi phạm 10 đIều kỷ
luật của ngành thuế 63 lợt cán bộ; vi phạm khác 44 lợt cán bộ. Số cán bộ đã
xử lý kỷ luật, khiển trách 98 cán bộ, hạ bậc 14 cán bộ; hạ ngạch 10 cán bộ;
cách chức 36 cán bộ; buộc thôI việc 26 cán bộ, khởi tố 4 cán bộ; truy tố 1 cán
bộ. Số tiền phảI bồi thờng và đã thu hồi 68 triệu đồng.
Vậy thất thu thuế tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội nh thế nào?
Về mặt kinh tế: Thuế và phí là nguồn thu chủ yếu của NSNN, đảm bảo
nhu cầu chi tiêu hợp lý của Nhà nớc; đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và còn danh
một phần tích luỹ. Thất thu thuế sẽ là tình trạng gây ảnh hởng trực tiếp tới việc
giảm nguồn thu của NSNN, đIều đó có nghĩa cũng ảnh hởng không nhỏ tới
việc quản lý đIều tiết vĩ mô nền kinh tế; ảnh hởng đến khả năng huy động các
nguồn lực; thúc đẩy phát triển nhanh sức sản xuất, khuyến khích xuất khẩu,
khuyến khích đầu t, nhất là các dự án đầu t áp dụng công nghệ cao, đầu t vào
vùng kinh tế kho khăn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế cao, bền vững.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tăng tỷ trọng công nghiệp và

phía bắc theo quốc lộ 3, với diện tích tự nhiên là 18.132 hecta. Đông Anh là
huyện lớn thứ hai của Hà Nội sau Sóc Sơn, bao gồm 23 xã và 01 thị trấn, dân
số năm 2004 là 280.731 ngời.
Với hệ thống sông Hồng và sông Đuống là ranh giới chính giữa huyện với
nội thành. NgoàI ra trên địa bàn huyện Đông Anh phía bắc còn có con sông
Cà Lồ; có hai tuyến đờng sắt chạy qua là các tuyên: Hà Nội TháI nguyên
và tuyến Hà Nội Yên BáI; Cảng hàng không quốc tế Nội BàI đợc nối với
nội thành Hà Nội bằng quốc lộ 3 và đờng cao tốc Thăng Long - nội Bài.
Khi hậu ở huyện Đông Anh tơng đối ôn hoà, địa hình bằng phẳng, giao
thông thông suốt, thuận lợi, là đIều kiện tốt để phát triển mạnh về nông
nghiệp, thơng mạI dịch vụ, và sản xuất công nghiệp, đã có nhiều khu công
nghiệp đợc xây dựng trên địa bàn huyện Đông Anh. Bên cạnh đó, Đông Anh
còn là một huyện giàu truyền thống văn hoá, lịch sử, cách mạng lâu đời; có
thành Cổ Loa là nơI An Dơng Vơng dựng nớc năm xa; có nhiều loạI hình văn
hoá, nghệ thuật, mang tính cổ truyền, đầm đà bản sắc dân tộc, với nhiều làng
nghề truyền thống, tất cả những yếu tố đó tạo cho Đông Anh một sự kết hợp
hàI hoà giữa quang cảnh thiên nhiên với truyền thống lịch sử và bản sắc văn
hoá, đó là đIều kiên hết sức thuận lợi cho Đông Anh trên đờng phát triển.
Theo báo cáo tông kết tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội năm
2004 của Uỷ ban nhân dân huyện Đông Anh.Năm 2004 đợc xác định là năm
cảI cách hành chính, hiệu quả kinh tế và cảI thiện môI trờng xã hội. Với sự nỗ
22
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đào Thị Hiền
lực của Đảng Bộ, chính quyền và nhân dân, tình hình kinh tế xã hội của
huyện tiếp tục đạt đợc những kết quả quan trọng và khá toàn diện, các chỉ tiêu
cơ bản của kế hoạch năm 2004 đều đạt và vợt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
Về kinh tế: Kinh tế đạt mức tăng trởng khá, kinh tế xã hội phát triển toàn
diện, hầu hết các chỉ tiêu đều đạt và vợt mức kế hoạch đề ra. Cơ cấu giữa các
ngành kinh tế và cơ cấu nội ngành nông nghiệp chuyển dịch tích cực đúng h-
ớng.

càng đợc cảI thiện và đợc đầu t xây dựng mới theo quy hoạch, tốc độ đô thị
hoá ngày càng cao, sản xuất kinh doanh dịch vụ ngày càng phát triển, cơ cấu
kinh tế ngành chuyển dịch theo hớng tích cực. Biểu hiện ở việc tỷ trọng ở
23
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đào Thị Hiền
ngành của ngành nông nghiệp ngày càng giảm, thay vào đó là tỷ trọng ngành
công nghiệp xây dựng cơ bản càng đợc tăng lên.
Đời sống vật chất, tinh thân của nhân dân ngày càng đợc nâng cao; bộ mặt
nông thôn ngày càng đổi mới; An ninh trật tự và an toàn xã hội về cơ bản đợc
ổn định; hiệu lực quản lý Nhà nớc trên các mặt đợc nâng lên.
Hiện nay Đông Anh đang phấn đấu kết thúc giai đoạn phát triển 5 năm
(2001-2005), thực hiện nghị quyết ĐạI Hội Đảng bộ lần thứ XXV về phát
triển kinh tế xã hội. Huyện Đông Anh đã đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng
trên tất cả cá mặt kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng. Những kết
quả đạt đợc, những kinh nghiệm lãnh đạo chỉ đạo và đIều hành là yếu tố thuận
lợi để xây dựng và thực hiên kế hoạch năm 2005 là năm cuối cùng của kế
hoạch 5 năm (2001-2005). Hơn nữa, Đông Anh đang năm trong quy hoạch
phát triển của Thủ Đô Hà Nội về phía bắc sông Hồng, có nhiều dự án đầu t hạ
tầng, đầu t phát triển công nghiệp và đo thị trên địa bàn huyện. Đây là những
vận hội, thời cơ để Đông Anh đẩy nhanh sự phát triển kinh tế xã hội của
huyện.
Tuy nhiên, đứng trớc sự phát triển công nghiệp, đo thị hoá, đầu tu hạ tầng,
đát đai từ nông nghiệp chuyển hoá nhanh cho đầu t phát triển, công tác giảI
phóng mặt bằng, giảI quyết lao động việc làm, thu nhập của ngời lao động và
môI trờng xã hội có nhiều nảy sinh, bức xúc, đó cũng là những khó khăn đáng
kể trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng bền vững,
đời sống nhân dân đợc nâng cao một bớc.
Nhng vợt lên hết vẫn là lòng quyết tâm của quân và dân huyện Đông Anh,
mong muốn đa Đông Anh trở thành một huyện có nền kinh tế phát triển, văn
hoá - xã hội, an ninh quốc phòng bền vững, đời sống nhân dân đợc nâng cao

hoá dịch vụ cả năm ớc đạt 4.210 tỷ 488 triệu đồng, tăng 19% so với năm trớc.
Hàng hó lu thông trên địa bàn huyện phong phú về chủng loạI, mẫu mã, chất
lợng đợc đảm bảo, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân Công
tác quản lý thị trờng đợc đẩy mạnh và đợc phát huy hiệu quả góp phần bảo vệ
lợi ích hợp pháp của ngời sản xuất và tiêu dùng.
Tính đến hết ngày 31/12/2004 quản lý số doanh nghiệp hoạt động NQD
trên địa bàn huyện Đông Anh do Chi cục Thuế Đông Anh quản lý nh sau:

Tình hình quản lý doanh nghiệp ngoài quốc doanh (biểu 9)
Stt LoạI hình DN Tổng quản lý Không KD Đang hoạt động
1 Cty cổ phần 103 13 77
2 Cty TNHH 332 97 227
3 DNTN 40 9 32
4 HTX 23 9 14
5 Tổ họp tác 4 4 0
6 Chi nhánh+xn 4 2 3
7 Quỹ tín dụng 6 0 6
8 Khác 4 2 2
Cộng 516 156 360
Các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trên địa bàn huyện, tập trung ở 23xã
và 01 thị trấn, và phát triển lên từ các hộ kinh doanh cá thể, do đó việc nhận
thức về công tác thuế còn hạn chế, đặc biệt là công tác kế toán.
Tổng thu thuế các loạI theo phân cấp ớc đạt 38 tỷ420 triệu đồng bằng
155.3% so với kế hoạch năm và bằng 152.9% so với năm 2003; Tổng thu ngân
sách nhà nớc ớc đạt 258 tỷ 149 triệu đồng đạt 93% kế hoạch Thành phố giao.
Tổng thu thuế công thơng nghiệp-NQD là 11.741 triệu đồng (KHPL:10.677
triệu đồng; KHPĐ:12.000 triệu đồng) so sánh thực hiện với KHPL đạt 110%;
với KHPĐ là 98%, so với cuối kỳ năm2003 là 156%.
Bên cạnh đó, công tác quản lý Nhà nớc đối với doanh nghiệp ngoàI quốc
doanh trên địa bàn huyện còn gặp nhiều khó khăn, bất cập, cha đồng bộ Theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status