Tổng kết chương I- Điện học
Tiết 22- Lý 9Tiết 22
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
I - TỰ KIỂM TRA
1. Cường độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn phụ thuộc
như thế nào vào hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn đó ?
Cường độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với
hiệu điện thế U đặt vào hai dầu dây dẫn đó.
2. Nếu đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn va I là
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó thì thương số U /
I là giá trị của đại lượng nào đặc trưng cho dây dẫn ? Khi
thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này có thay đổi không ? Vì
sao ?
- Thương số U / I là giá trị của điện trở R đặc trưng cho dây
dẫn. Khi thay đổi U thì giá trị này không thay đổi. Vì khi U
tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện I cũng
tăng hoặc giảm bao nhiêu lần.Tiết 22
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
5. Hãy cho biết điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi
a) chiều dài của nó tăng lên ba lần ?
Điện trở của dây dẫn sẽ tăng lên ba lần (điện trở tỉ lệ thuận
với chiều dài)
b) Tiết diện của nó tăng lên bốn lần
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
7. Viết đầy đủ các câu dưới đây:
a) Số oát ghi trên dụng cụ điện cho biết
………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
Công suất định mức
của dụng cụ đó (công suất tiêu thụ điện năng của dụng cụ khi
được sử dụng với hiệu điện thế đúng bằng hiệu điện thế định
mức).
8. Hãy cho biết:
a) Điện năng được sử dụng bởi một dụng cụ điện được xác
định theo công suất, hiệu điện thế, cường độ dòng điện và
thời gian sử dụng bằng các công thức nào ?
A = P.t = U. I.t
I - TỰ KIỂM TRAb) Các dụng cụ điện có tác dụng như thế nào trong việc
biến đổi năng lượng ? Nêu một số ví dụ
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
Tiết 22
I - TỰ KIỂM TRA
Các dụng cụ điện có tác dụng biến đổi, chuyển hoá điện năng
thành các dạng năng lượng khác.
Ví dụ : - Bóng đèn dây tóc nóng sáng biến đổi phần lớn điện
năng thành nhiệt năng và một phần thành năng lượng ánh sáng.
- Quạt điện khi hoạt động biến đổi điện năng thành cơ năng và
một phần nhỏ thành nhiệt năng làm nóng dây dẫn và bầu quạt.Tiết 22
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
I - TỰ KIỂM TRA
12. Đặt một hiệu điện thế 3V vào hai đầu dây dẫn bằng hợp kim
thì cđdđ qua dây dẫn này là 0,2A. Hỏi nếu tăng thêm 12 vôn
nữa cho HDT giữa hai đầu dây dẫn này thì cđ d đ qua nó có giá
trị bao nhiêu ?
A. 0,6A
B. 0,8A
C. 1A
D. Một giá trị khác các giá trị trên
II - VẬN DỤNGTiết 22
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
13. Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu dây dẫn khác nhau và
đo cường độ dòng điện I chạy qua mỗi dây dẫn đó câu phát
biểu nào sau đây là đúng khi tính thương số cho mỗi dây
dẫn ?
U
I
A. Thương số này có giá trị như nhau đối với các dây dẫn.
B. Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây
dẫn đó có điện trở càng lớn.
C. Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì
dây dẫn đó có điện trở càng nhỏ.
D. Thương số này không có giá trị xác định đối với mỗi dây dẫn.
Tiết 22
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
15. Có thể mắc song song hai điện trở đã cho ở câu 14 vào
hiệu điện thế nào dưới đây
A. 10V
B. 22,5V
C. 60V
D.15V
II - VẬN DỤNGTiết 22
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
* 16. Một dây dẫn đồng chất, chiều dài l, tiết diện s có điện trở
12 Ω được gập đôi thành dây dẫn mới có chiều dài l/2. Điện
trở của dây dẫn mới này có trị số:
A. 6 Ω
B. 2 Ω
C. 12 Ω
D. 3 Ω
II - VẬN DỤNGTiết 22
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
17. * Khi mắc nối tiếp hai điện trở R
1
và R
2
vào hiệu điện thế
= 7,5 Ω
Từ đó suy ra: R
1
.R
2
= 300 Ω
Giải hệ phương trình: R
1
+ R
2
= 40 và R
1
R
2
= 300 suy ra
R
1
= 30Ω và R
2
= 10Ω và ngược lại.
II - VẬN DỤNGTiết 22
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
II - VẬN DỤNG
18. Đáp án
a) Các dụng cụ đốt nóng bằng điện đều được làm bằng dây dẫn
có điện trở suất lớn để đoạn dây này có điện trở lớn. Khi có
dòng điện chạy qua thì hầu như chỉ toả ra ở đoạn dây này mà
= π
d
2
4
d
2
= 4S. π = 4. 0,045.3,14
suy ra đường kính tiết diện là d = 0,24mmTiết 22
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
II - VẬN DỤNG
19. a) Thời gian đun sôi nước:
- Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước là:
Q
1
= mc Δ
t
= 2. 4200.75 = 630000J
- Nhiệt lượng mà bếp điện toả ra:
Q = = 741 176,5J
Q
1
H
- Thời gian đun sôi nước là:
T = = = 741s = 12 phút 21 giây
Q
P
741 176,5
U
d
= I R
d
= 9V
-
Hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây tại trạm cung cấp điện:
U
0
= U + U
d
= 220 + 29 = 229VTiết 22
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
II - VẬN DỤNG
b) Tính tiền điện mà khu này phải trả:
- Trong 1 tháng khu này tiêu thụ lượng điện năng:
A = P.t = 4,95 .6 . 30 = 891 kW.h
-
Số tiền phải trả:
891 . 700 = 623 700 đ
c) Lượng điện năng hao phí trên dây tải điện trong 1 tháng :
A
hf
= I
2
R