Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần kinh doanh phát triển nhà và Đô thị Hà Nội - Pdf 26

1
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả mà hiệu quả cuối cùng
phải được phản ánh thông qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
và tỷ suất của nó. Để đạt được mục tiêu trên thì doanh thu bán hàng phải lớn hơn
chi phí bỏ ra (bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp). Như vậy, doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng là hai mặt của một
vấn đề, chúng có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau trong đó doanh thu là điều
kiện tiên quyết, quyết định cuối cùng của hoạt động kinh doanh.
Trong hoạt động kinh doanh, ngoài việc mua sắm các yếu tố đầu vào, tiến
hành sản xuất hoặc thu mua tạo ra sản phẩm, doanh nghiệp phải tiến hành tiêu
thụ để thu tiền về tạo nên doanh thu của mình. Đây là bộ phận quan trọng quyết
định sự tồn tại của doanh nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua quá trình thực tập tại
Công ty cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và Đô thị Hà Nội, được sự giúp đỡ
của Ban giám đốc, các cán bộ Ban Tài chính - Kế toán, cùng sự hướng dẫn tận
tình của thầy giáo PGS.TS - Nguyễn Ngọc Quang, em xin đi sâu vào nghiên cứu
đề tài: "Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và Đô thị Hà Nội".
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm 3 phần:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và
Đô thị Hà Nội
Chương 2: Thực trạng về tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và Đô
thị Hà Nội .
1
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
1
2

Khi mới thành lập, Công ty chịu sự quản lý Nhà nước của UBND huyện
Thanh Trì và hướng dẫn chuyên môn của Sở Xây dựng Hà Nội. Tháng 02 năm
2000, Công ty chuyển sang trực thuộc Tổng Công ty Đầu tư phát triển nhà Hà
Nội.
Tháng 11 năm 2005 Công ty Kinh doanh phát triển nhà Hà Nội chuyển
thành Công ty Cổ phần Kinh doanh Phát triển nhà và Đô thị Hà Nội.
Một số chỉ tiêu tài chính của công ty qua các năm 2006 – 2007
Đơn vị: đồng
3
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
3
4
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 So sánh
Doanh thu tiêu thụ 115.343.493.670 130.589.333.121 113,21%
Vốn chủ sở hữu 24.345.923.764 27.612.159.125 113,41%
Số cán bộ nhân viên 300 350
Thu nhập bình quân 2.500.000 3.000.000 120%
Lợi nhuận sau thuế 8.704.396.786 10.963.658.147 125,95%
Qua những chỉ tiêu trên ta thấy được kết quả mà Công ty Cổ phần Kinh
doanh phát triển nhà và Đô thị Hà Nội đạt được qua các năm thể hiện mô hình
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả. Quy mô hoạt động của
Công ty năm 2007 đã được mở rộng hơn cả về chiều sâu và chiều rộng so với
năm 2006 thể hiện: Số lượng cán bộ nhân viên tăng lên từ 300 người lên 350
người đồng thời thu nhập bình quân cũng tăng lên từ 2.500.000đ lên
3.000.000đ/người tương ứng với tăng 120%. Bên cạnh đó mô hình quản lý của
công ty năm 2007 so với năm 2006 cũng có hiệu quả hơn thể hiện tốc độ tăng
trưởng của doanh thu tiêu thụ so với tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế
tăng chậm hơn (113,21% < 125,95%), điều này có nghĩa là công ty đã biết tiết
kiệm các chi phí trong kinh doanh một cách hợp lý. Hay nói cách khác hiệu quả

- 13 đội xây dựng.
- 4 đội sản xuất gạch.
- 1 đội xe thi công cơ giới.
- 2 trung tâm môi giới nhà đất.
- 1 đội gia công cơ khí và mộc.
- 1 cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Các Ban quản lý dự án tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh theo
đúng những quy định của Nhà nước về đầu tư và xây dựng, chịu sự lãnh đạo, chỉ
đạo của Ban giám đốc công ty.
- Các đội thi công xây lắp, thi công cơ giới, sản xuất vật liệu… được tự
chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong những lĩnh vực được công ty
giao, được hạch toán theo phương thức hạch toán báo sổ.
Với mô hình tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất như trên công ty có điều
kiện quản lý chặt chẽ và năng động mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm
đảm bảo đạt hiệu quả kinh tế ở mức cao nhất.
5
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
5
GIÁM ĐỐC
PGĐ Phụ trách kỹ thuật PGĐ Phụ trách dự án (OMR) PGĐ nội chính
Phòng
tài chính kế toán
Phòng
hành chính quản trị
Phòng
Tổ chức lao động Phòng quản lý dự ánPhòng kế hoạch tổng hợp
XN xây lắp
1
XN xây lắp
2

3. PGĐ phụ trách hoạt động nội chính:
Tham mưu hỗ trợ giám đốc công ty trong việc quản lý về các hoạt động
nội chính. Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và liên đới chịu trách nhiệm
trước nhà nước, UBND thành phố, Tổng công ty về các mặt mình phụ trách.
4. PGĐ phụ trách quản lý dự án (OMR):
Tham mưu hỗ trợ giám đốc công ty trong các hoạt động kinh doanh, phát
triển dự án đầu tư kinh doanh nhà và đô thị, chịu trách nhiệm trước GĐ công ty
và liên đới chịu trách nhiệm trước nhà nước, UBND thành phố. Quản lý theo dõi
mọi diễn biến của các dự án trong công ty đã, đang và sắp thực hiện theo kế
hoạch của công ty và Tổng công ty.
5. Phòng hành chính quản trị:
Giúp giám đốc công ty theo dõi tổng hợp tình hình hoạt động chung, hoạt
động hành chính kinh tế, xã hội của toàn công ty và các đơn vị trực thuộc theo
đúng pháp luật và thủ tục hành chính nhà nước, theo dõi tổng hợp tình hình hoạt
7
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
7
8
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
động hành chính và sản xuất kinh doanh, kế toán các đơn vị, phòng ban trực
thuộc công ty.
6. Phòng kế hoạch tổng hợp:
Tham giúp việc cho lãnh đạo công ty:
- Công tác lập, triển khai, kiểm tra kế hoạch.
- Kiểm tra, quản lý xây lắp, quản lý chất lượng công trình, kỹ thuật thi
công.
- An toàn lao động, phòng chống thiên tai.
- Xây dựng kế hoạch đầu tư ngắn và dài hạn cho công ty.
7. Phòng quản lý dự án:
Phòng quản lý dự án thuộc Công ty Cổ phần Kinh doanh Phát triển nhà và

doanh Phát triển nhà và Đô thị Hà Nội :
- Lĩnh vực hoạt động:
+ Xây dựng, lắp đặt các công trình dân dụng công nghiệp.
+ Xây dựng, lắp đặt các công trình kỹ thuật đô thị.
+ Tổ chức kinh doanh vật liệu xây dựng.
+ Thi công các công trình về cấp thoát nước, chiếu sáng.
+ Thiết kế và thi công nội ngoại thất.
+ Tổ chức dịch vụ tư vấn nhà đất thông tin môi giới nhà đất, nhận thầu thi
công san lấp mặt bằng, công trình thuỷ lợi nội đồng và giao thông nông thôn.
+ Nhận thầu xây dựng các công trình công nghiệp, đường dây, trạm biến
áp kinh doanh vận tải hàng hoá đường bộ.
+ Kinh doanh khách sạn, dịch vụ du lịch vui chơi giải trí.
+ Lập, quản lý và thực hiện các dự án đầu tư, xây dựng và lắp đặt các
công trình dân dụng, giao thông đô thị.
9
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
9
TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ PHÒNG
Tổng hợp BCTC
NV 1:
Kế toán quỹ TM, KT công nợ, KT 1 2 DA, theo dõi 2 3 đơn vị trực thuộc
NV 2:
Kế toán ngân hàng, TSCĐ, BH, kiểm kê, KT 1 2 DA, theo dõi 2 3 đơn vị trực thuộc
NV 3:
Kế toán doanh thu, KT thuế, KT vật tư, KT kinh phí CT, theo dõi 2 3 đơn vị trực thuộc
NV 4:
Kế toán các dự án, lập và theo dõi thực hiện các báo cáo quản trị
NV 5:
Thủ quỹ, văn thư

chính kế toán, áp dụng tin học trong công tác kế toán.
Phó phòng: Giúp việc cho Trưởng phòng, chỉ đạo công tác tài chính kế
toán khi Trưởng phòng vắng mặt, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về các
nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công.
- Chỉ đạo, theo dõi công tác kế toán các dự án đầu tư theo đúng quy định
của Nhà nước.
- Theo dõi chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, xác định đúng đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành.
11
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
11
12
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
- Xác định chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Lựa chọn phương pháp tập hợp, phân bổ chi phí và tính giá thành sản
phẩm thích hợp.
- Xây dựng trình tự hạch toán chi phí và tính giá thành hợp lý.
- Hạch toán xác định kết quả và phân phối lợi nhuận.
- Lập, kiểm tra, đối chiếu báo cáo tài chính khối văn phòng, các đơn vị
phụ thuộc công ty.
- Tổng hợp báo cáo tài chính toàn công ty theo quy định của Bộ Tài chính.
- Báo cáo Trưởng phòng về việc thực hiện các công việc được giao.
- Theo dõi công tác tài chính kế toán của 2 đến 3 đơn vị trực thuộc công ty
(Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về tình hình thực hiện công tác tài chính
kế toán của đơn vị được phân công phụ trách).
Nhân viên 1: Thực hiện việc kế toán quỹ tiền mặt, quản lý chi phí, theo
dõi các khoản công nợ, (bao gồm: thanh toán với khách mua hàng, nhà cung cấp,
người tạm ứng, khoản phải thu phải trả khác, công nợ nội bộ Công ty, v.v…).
Các khoản công nợ hàng tháng có đối chiếu và xác nhận công nợ.
- Kiểm tra tính hợp lệ hợp lý của các chứng từ trước khi lập phiếu thu, chi

sự thay đổi của từng TSCĐ trong công ty.
- Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ cho các bộ phận sử dụng. Tham gia lập
kế hoạch và theo dõi tình hình sửa chữa TSCĐ.
- Kiểm tra giá trị CCDC nhập, xuất, tồn kho. Phản ánh chính xác kịp thời
tình hình biến động của từng loại CCDC. Phát hiện kịp thời vật liệu tồn đọng,
kém phẩm chất để có biện pháp xử lý nhằm hạn chế ở mức thiệt hại thấp nhất.
13
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
13
14
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
- Phân bổ giá trị CCDC sử dụng vào chi phí SXKD.
- Tổ chức hướng dẫn các nhân viên hạch toán tiền lương ở các bộ phận
theo chế độ ghi chép về lao động và tiền lương. Tính và phân bổ các khoản trích
theo lương.
- Theo dõi tình hình trích nộp bảo hiểm XH, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn.
- Kế toán dự án đầu tư: Theo dõi tình hình thu chi vốn đầu tư phát sinh
của dự án theo đúng quy định của Nhà nước. Thực hiện báo sổ đúng thời hạn và
nội dung quy định.
- Theo dõi kiểm tra tình hình thực hiện công tác tài chính kế toán của các
đơn vị được phân công. (Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về tình hình thực
hiện công tác Tài chính kế toán của đơn vị mình phụ trách).
- Báo cáo Trưởng phòng về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Nhân viên 3: Kế toán doanh thu, kế toán thuế, kế toán vật liệu, kinh phí
cấp trên, theo dõi công tác tài chính kế toán của 2 đến 3 đơn vị trực thuộc công
ty.
- Phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời tình hình nhập, xuất, tồn kho và tiêu
thụ hàng hoá.
- Xác định giá vốn hàng bán có liên quan đến doanh thu thực hiện, chi phí

- Lập các báo cáo quản trị của Phòng TCKT đúng thời gian và nội dung
quy định.
- Báo cáo Trưởng phòng về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
15
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
15
16
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Nhân viên 5: Thủ quỹ (gồm quỹ tiền mặt của VP công ty, của 1 đến 2 dự
án) kiêm văn thư lưu trữ công văn đi công văn đến, các văn bản có liên quan đến
phòng TCKT theo hệ thống quản lý chất lượng ISO: 9001 : 2000.
- Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ trước khi thực hiện thu chi quỹ.
- Lập báo cáo thu chi quỹ hàng ngày, bảo quản tốt chất lượng tiền thu chi.
- Thực hiện kiểm kê quỹ thường xuyên hàng tháng hoặc đột xuất khi có
yêu cầu của Giám đốc hoặc Phụ trách Phòng.
- Công tác văn thư: mở sổ theo dõi các công văn đi, công văn đến của
Phòng. Lưu trữ theo từng loại văn bản.
- Báo cáo Trưởng phòng về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
1.4.1. Hình thức kế toán tại Công ty
1.4.1.1. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán Công ty
a) Những quy định chung
Là một công ty các nghiệp vụ phát sinh thường xuyên, do vậy công tác
hạch toán của công ty khá phức tạp, tuy vậy việc vận dụng vẫn tuân theo nền
tảng là những quy chế của chế độ kế toán Việt Nam và những quy định do Bộ
Tài chính ban hành:
- Niên độ kế toán công ty áp dụng từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc
vào ngày 31/12 năm đó, kỳ hạch toán tại công ty được tính theo tháng.
- Đơn vị tiền tệ mà công ty sử dụng trong ghi chép, báo cáo quyết toán là
đồng nội tệ: Việt Nam đồng (VNĐ).
- Phương pháp hạch toán : công ty sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ.

17
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
17
18
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị, Kế toán công ty tiến hành
định khoản, phản ánh nghiệp vụ trên chứng từ theo hệ thống ghi sổ kế toán tại
đơn vị.
Nội dung của việc tổ chức ghi sổ kế toán bao gồm:
- Phân loại chứng từ kế toán theo các phần hành theo đối tượng.
- Định khoản các nghiệp vụ trên chứng từ
- Ghi sổ các chứng từ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Trong năm tài chính, chứng từ được bảo quản tại kế toán phần hành.
Khi báo cáo quyết toán được duyệt, các chứng từ được chuyển vào lưu
trữ. Nội dung lưu trữ bao gồm các công việc sau:
- Lựa chọn địa điểm lưu trữ chứng từ
- Lựa chọn các điều kiện để lưu trữ
- Xây dựng các yêu cầu về an toàn, bí mật tài liệu
- Xác định trách nhiệm vật chất của các đối tượng có liên quan đến việc
lưu trữ chứng từ.
Khi có công việc cần sử dụng lại chứng từ sau khi đã đưa vào lưu trữ, kế
toán công ty tuân thủ các yêu cầu:
- Nếu sử dụng cho các đối tượng trong doanh nghiệp phải xin phép Kế
toán trưởng.
- Nếu sử dụng cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp thì phải được sự
đồng ý của Kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị.
Hủy chứng từ: Chứng từ được hủy sau một thời gian quy định cho từng
loại.
18
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4

19
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
19
20
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
1121V: Tiền Việt Nam gửi Ngân hàng Vietcombank
1121HH: Tiền Việt Nam gửi Ngân hàng Hàng hải Việt Nam
1121ĐTPT: Tiền Việt Nam gửi Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam
Với tài khoản 241: Xây dựng cơ bản dở dang:
2412: Xây dựng cơ bản
24121: Xây dựng cơ bản Khu công nghiệp Nam Sách
24122: Xây dựng cơ bản Khu công nghiệp Phúc Điền
24123: Xây dựng cơ bản Khu công nghiệp Tân Trường
Với tài khoản 411- Nguồn vốn kinh doanh
4111HT: Nguồn vốn hỗ trợ đền bù GPMB
4112VG: Nguồn vốn do các cổ đông đóng góp
Với tài khoản 632: Giá vốn hàng bán:
6321: Giá vốn hàng bán Khu công nghiệp Nam Sách
6322: Giá vốn hàng bán Khu công nghiệp Phúc Điền
6323: Giá vốn hàng bán Khu công nghiệp Tân Trường
d) Hệ thống sổ sách kế toán
Công ty cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và Đô thị Hà Nội căn cứ vào
các công văn, quyết định, chỉ thị mới nhất của Bộ Tài chính trên cơ sở tình hình
thực tế tại công ty để vận dụng một cách thích hợp hệ thống sổ sách theo quy
định của chế độ kế toán
tài chính doanh nghiệp. Công ty đã đăng ký sử dụng hình thức kế toán chứng từ
ghi sổ.
20
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
20

* Quá trình ghi chép của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp
để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp
bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
22
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
22
23
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc
Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm
(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính
kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ tại Công ty
Cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và Đô thị Hà Nội như sau:
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập
Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ
ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm
căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên
quan.
- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số
phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn
cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp
chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài

- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Báo cáo lao động và thu nhập của người lao động
24
Sinh viên: Nguyễn Hồng Giang Lớp: Kế toán A4
24
25
Chuyên đề thực tập Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Các báo cáo này là cơ sở để giải trình cho tất cả các hoạt động của một kỳ kế
toán.
Ngoài ra để phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ
đạo, điều hành của Ban giám đốc, công ty còn sử dụng một số báo cáo quản trị
nội bộ sau:
- Báo cáo doanh thu.
- Báo cáo thu chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng.
- Báo cáo về công nợ nội bộ, công nợ với khách hàng, công nợ với người
cung cấp.
Các báo cáo trên được lập theo yêu cầu khi cần thiết, chúng đều có ý
nghĩa quan trọng trong hoạt động quản lý kinh tế của công ty. Từ các báo cáo
quản trị nội bộ, Ban giám đốc có thể đưa ra những ý kiến kết luận đúng đắn, các
quyết định linh hoạt trong các hợp đồng kinh tế, kịp thời trong hoạt động sản
xuất kinh doanh.
f) Quy trình vận dụng kế toán máy
Để bảo đảm cung cấp số liệu chính xác, kịp thời phục vụ cho yêu cầu
quản lý kinh doanh, tiện kiểm tra hoạt động sản xuất của các đơn vị trực thuộc,
công tác kế toán ở công ty Cổ phần Kinh doanh phát triển nhà và Đô thị Hà Nội
đã áp dụng phần mềm chương trình kế toán trên máy vi tính. Chương trình cho
phép cập nhật số liệu ngay từ các chương trình ban đầu, qua hệ thống chương
trình xử lý thông tin sẽ tự động luân chuyển vào hệ thống sổ chi tiết tài khoản, sổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status