TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VĂN TỐT LUẬN NGHIỆP
LÂ
̣
P KÊ
́
HOA
̣
CH TIÊU THU
̣
SẢN PHẨM NĂM 2011
CU
̉
A CÔNG TY CÔ
̉
PHÂ
̀
N THIÊ
́
T BI
̣
VÊ
̣
SINH
3.1 Căn cư
́
lư
̣
a cho
̣
n chuyên đê
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VĂN TỐT LUẬN NGHIỆP
vị, cửa hàng kinh doanh bố trí phân phối hàng hóa, tổ chức bán hàng và lao động hợp lý
sao cho hiệu quả đem lại là cao nhất.
Tất cả những nhận định trên chỉ ra rằng việc đặt vấn đề nghiên cứu đề tài “Lập
kế hoạch tiêu thụ sản phẩm năm 2011 ở Công ty cổ phần thiết bị vệ sinh” là cần
thiết.
3.1.2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu
a. Mục đích nghiên cứu của chuyên đề
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề là xây dựng những căn cứ cho những chỉ tiêu
kế hoạch tiêu thụ sản phẩm năm 2011 ở Công ty cổ phần thiết bị vệ sinh, góp phần hoàn
thiện công tác kế hoạch của Công ty.
b. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của Công ty
cổ phần thiết bị vệ sinh năm 2011 với các chỉ tiêu chủ yếu như: doanh thu tiêu thụ, đơn
đặt hàng của khách hàng, lượng hàng cung ứng và một số chỉ tiêu khác. Ngoài ra trong
quá trình xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cũng sẽ đề cập đến một số các chỉ tiêu
khác như: thị trường tiêu thụ, các nguồn lực về vốn, lao động, chất lượng và mẫu mã sản
phẩm.
c. Nhiệm vụ của chuyên đề
- Xác định doanh thu tiêu thụ theo các căn cứ.
- Xây dựng kế hoạch theo mặt hàng.
- Xây dựng kế hoạch theo thời gian.
- Xây dựng kế hoạch tiêu thụ theo khách hàng
- Tổng hợp đánh giá kết quả lập kế hoạch và đề xuất các biện pháp hỗ trợ thực
hiện kế hoạch.
d. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp cân đối tổng hợp: Đây là phương pháp quan trọng nhất trong công
tác lập kế hoạch.
Bản chất của phương pháp: là xây dựng kế hoạch trên cơ sở các quan hệ cân đối
Phải đảm bảo nguyên tắc hạch toán kinh doanh.
Đặt mọi hoạt động của doanh nghiệp trên nguyên tắc kinh doanh.
Luôn hướng tới thị trường.
- Kế hoạch hóa phải đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ trong các lĩnh vực, ở mọi
cấp, cả trong mục tiêu vào biện pháp. Cụ thể:
Kế hoạch hóa phải gắn liền với chính sách đổi mới kinh tế.
Làm cho kế hoạch từ chỗ là các bộ phận, chỉ tiêu rời rạc thành một tổng thể thống
nhất và có mục tiêu rõ ràng.
Đổi mới kế hoạch cả về nội dung, hình thức, phương pháp luận và tổ chức thực
hiện.
- Làm cho kế hoạch vừa có tính tiên tiến cao, vừa có tính hiện thực. Cụ thể:
Phải làm tốt việc nghiên cứu thị trường.
Phải tìm cách khai thác nguồn lực bên trong doanh nghiệp.
SV: NGUYỄN THỊ PHÚ LỚP: QUẢN TRỊ KINH DOANH -K52
33
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VĂN TỐT LUẬN NGHIỆP
Phải có các tính toán khoa học.
Trong khoa học phải kết hợp hài hòa giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu tình
thế, giữa trước mặt và lâu dài, giữa tổng thể và cục bộ, giữa các mặt hoạt động sản xuất
kinh doanh, giữa các loai lợi ích.
3.2.2 Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm trong hệ thống kế hoạch sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là phương án kinh doanh cho kỳ hạn một năm đã
được lựa chọn nó là một bộ phận trọng tâm của kế hoạch kinh tế xã hội hàng năm của
doanh nghiệp. Khi xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
Trong kế hoạch tiêu thụ sản phẩm phải cụ thể hóa nhiệm vụ tiêu thụ trong năm kế
hoạch.
Phải phù hợp với chiến lược kinh doanh và phục vụ cho việc đạt tới mục tiêu
- Kế hoạch giá thành.
- Kế hoạch tài chính tín dụng.
- Kế hoạch đời sống xã hội.
Trong 7 bộ phận kế hoạch trên thì kế hoạch cung ứng và kế hoạch tiêu thụ giữ vị
trí quan trọng nhất, nó là bộ phận chủ đạo và trung tâm của kế hoạch hàng năm, là mục
tiêu của mọi hoạt động doanh nghiệp và là cơ sở tính toán các chỉ tiêu của mọi bộ phận
kế hoạch trong doanh nghiệp. Như vậy kế hoạch tiêu thụ sản phẩm có vai trò đặc biệt
quan trọng trong kế hoạch hàng năm của Công ty
* Tình hình xây dựng kế hoạch:
Để xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, Công ty cổ phần thiết bị vệ sinh căn cứ
vào:
- Định hướng của kế hoạch kinh doanh dài hạn của Công ty:
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm và các hợp đồng đã ký kết.
- Kết quả kinh doanh của năm báo cáo và khả năng tiêu thụ năm kế hoạch của
Công ty.
Sau khi đề ra được định hướng của kế hoạch kinh doanh dài hạn, Công ty cổ phần
thiết bị vệ sinh tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm và dự kiến
thực hiện 6 tháng cuối năm, dự kiến mục tiêu và khả năng phấn đấu cho năm kế hoạch,
đề ra các phương án kế hoạch chủ yếu.
SV: NGUYỄN THỊ PHÚ LỚP: QUẢN TRỊ KINH DOANH -K52
55
Lựa chọn các căn cứ để đánh giá lại
Bắt đầu lập
Xem xét các căn cứ lập kế hoạch
Ước tính Qkhtt, đánh giá khả năng thực tế
Kế hoạch tiêu thụ Kế hoạch doanh thu
Tiêu thụ theo khách hàngTiêu thụ theo thời gianTiêu thụ theo mặt hàng
Chiến lược kinh doanh
Nhu cầu thị trường
2008 18.177 4.002.391 18.129 6.870.231
2009 18.769 4.307.996 20.567 7.124.917
2010 26.713 5.609.523 28.924 7.739.337
Các số liệu ở bảng 3-1 cho thấy trong những năm qua Công ty cổ phần thiết bị vệ
sinh đã hoàn thành tốt kế hoạch cung ứng và tiêu thụ hàng hóa, lượng hàng cung ứng và
tiêu thụ năm sau cao hơn năm trước, từ đó góp phần cho doanh thu tiêu thụ hàng năm
tăng lên. Trong giai đoạn năm 2006-2010, doanh thu tiêu thụ hàng hóa của Công ty
không ngừng tăng lên, vượt chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ hàng hóa của kế hoạch 5 năm
2006-2010 do chiến lược kinh doanh dài hạn của Công ty đề ra.
Mặc dù trong những năm qua, nền kinh tế có nhiều biến động, cuối năm 2008 đã
xuất hiện những diễn biến phức tạp ở trong nước và trên thế giới như: bệnh dịch, cuộc
khủng hoảng của nền kinh tế, tài chính xã hội, lạm phát kéo theo giá cả tăng cao, tuy
nhiên được sự chỉ đạo kịp thời của chính phủ và ban lãnh đạo Công ty, doanh nghiệp đã
khắc phục được khó khăn và hoàn thành tốt nhiệm vụ đặt ra. Trong giai đoạn 2008-
2010, lượng hàng tiêu thụ và doanh thu tăng mạnh, điều này cũng chứng tỏ trong những
năm gần đây Công ty đã có nhiều kế hoạch và chiến lược nhằm đẩy mạnh quá trình tiêu
thụ, coi kế hoạch tiêu thụ là trọng tâm trong công tác xây dựng chiến lược kinh doanh
dài hạn cho Công ty.
Dưới đây là tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong một số năm gần đây
theo mặt hàng và khách hàng:
SV: NGUYỄN THỊ PHÚ LỚP: QUẢN TRỊ KINH DOANH -K52
77
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VĂN TỐT LUẬN NGHIỆP
Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng của Công ty
cổ phần thiết bị vệ sinh giai đoạn 2008-2010
ĐVT: Bộ Bảng 3-2
TT Khách hàng
TH
24 CH Hà Thủy - Trần Duy Hưng 399
25 CH Huệ An - Trần Duy Hưng 561
26 CH Phú Hải - Trần Duy Hưng 176 220 431
27 CH Đại Bách - Trần Duy Hưng 117 194 320
28 CH Hoàng Sinh - Thái Thịnh 224 114 59
SV: NGUYỄN THỊ PHÚ LỚP: QUẢN TRỊ KINH DOANH -K52
88
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VĂN TỐT LUẬN NGHIỆP
Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng của Công ty
cổ phần thiết bị vệ sinh giai đoạn 2008-2010 (tiếp)
ĐVT: Bộ Bảng 3-2
TT Khách hàng TH 2008 TH 2009 TH 2010
29 CH Sơn Hoa - Đường Láng 657 551 462
30 CH Hiếu Nguyên - Đường Láng 30 57 107
31 CH Quang Nguyên 1.413
32 CH Đức Sửu - Dốc Kẻ - HN 182 215 254
33 CT TNHH Anh Mỹ - Hải Phòng 1.175 1.600 1.844
34 CH Mai Chiến - Trường Chinh 92 96
35 CH Thành Châm - Thành Phố Vinh 61 101 168
36 CH Đức Thịnh - Gia Lâm 374
37 CH Ngọc Hoa - Thái Bình 721 569 570
38 Công ty Phương Quý - Thái Bình 900 794 406
39 CT TNHH An Phú Long - Sài Gòn 700 891 962
40 Trung tâm nội thất nhà Đẹp 517
Tổng 18.129 20.567 28.924
Cùng với lượng hàng tiêu thụ tăng, trong những năm qua lượng khách hàng tiêu
thụ của Công ty cũng tăng lên. Bên cạnh đó, các mặt hàng tiêu thụ cũng phong phú hơn
và gia tăng về số lượng.
8 F1_601 Vòi chậu một lỗ 64 143 361
9 F1_602 Vòi chậu 2 lỗ 638 848 1.128
10 F1_701 Vòi chậu một lỗ 29 41 60
11 F1_702 Vòi chậu 2 lỗ 12 33 85
12 F1_801 Vòi chậu một lỗ 87 160 293
13 F1_802 Vòi chậu 2 lỗ 49 85 147
14 F2_602 Vòi chậu 2 lỗ 15 11 27
15 F3-601 Vòi chậu một lỗ 250 211 178
16 F3-602 Vòi chậu 2 lỗ 588 854 1.240
17 F2_701 Vòi chậu một lỗ 103 137 180
18 F2_702 Vòi chậu 2 lỗ 15 26 44
19 F3_701 Vòi chậu một lỗ 72 79 109
20 F5-601 Vòi chậu một lỗ 22 27 19
21 F5-602 Vòi chậu 2 lỗ 152 251 413
22 D-101 Thoát sàn inox 29 18 37
23 D-101C Thoát sàn inox 18 39 85
24 D-121 Thoát sàn inox 27 15 35
25 F-10 Vòi lavabo lạnh tay xoay 63 84 112
26 F-11 Vòi lavabo lạnh tay gạt 27 42 66
27 F-12 Vòi lavabo lạnh tay gạt 0 60
28 F-16 Vòi lavabo lạnh 212 177 148
29 F-9D Vòi lavabo lạnh tự động 0 52
30 K1_601 Vòi bếp 306 355 451
31 K1_602 Vòi bếp 207 308 458
32 K2-602 Vòi bếp 21 51 126
33 K3-601 Vòi bếp cắm chậu 38 92 223
34 P_10
Ốc chân quỳ không có van điều
chỉnh 15 36 86
35 S_11 Sen, dây gắn tường loại 1 4.349 3.896 4.521
Miền Trung 0 1.424 1.460 4.961
Miền Nam 2.982 4.103 4.432 8.321
Qua bảng trên cho thấy nhu cầu thị trường đối với hàng hóa của Công ty ngày
càng tăng, đó là cơ sở cho Công ty lập chiến lược dài hạn.
Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại các tháng cuối năm 2010 cho thấy nhu cầu thị
trường về thiết bị vệ sinh có xu hướng tăng. Theo nhận định của nhiều chuyên gia kinh
tế trong ngành, cùng với sự đánh giá, nhận định của ban lãnh đạo công ty, trong những
năm tới, với sự phục hồi của nền kinh tế, nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng của Công ty
ngày càng tăng. Dưới đây là nhận định của ban lãnh đạo Công ty về khả năng tiêu thụ
sản phẩm của Công ty trong những năm tới.
Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần
thiết bị vệ sinh giai đoạn 2011-2015
ĐVT: Bộ Bảng 3-5
SV: NGUYỄN THỊ PHÚ LỚP: QUẢN TRỊ KINH DOANH -K52
1111
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT VĂN TỐT LUẬN NGHIỆP
Khu vực
Số lượng
2011 2012 2013 2014 2015
Miền Bắc 18.721 21.800 24.000 26.600 28.000
Miền Trung 7.520 10.500 15.000 18.000 22.300
Miền Nam 10.500 15.200 18.000 23.500 27.000
Theo đánh giá của ban lãnh đạo công ty, trong những năm tới, nhu cầu tiêu dùng
của thị trường miền Trung và miền Nam tăng lên đáng kể, đặc biệt là miền Nam, đây là
thị trường tiềm năng nhất của Công ty trong những năm tới.
Với những đánh giá về xu hướng và nhu cầu thị trường trên cho thấy, năm 2011
và những năm tới chắc chắn sẽ là năm sản xuất kinh doanh thành công của Công ty cổ
phần thiết bị vệ sinh.
: Khối lượng hàng hóa cung ứng trong kỳ, Bộ.
Q
CK
: Khối lượng hàng hóa tồn cuối kỳ, Bộ.
Theo kế hoạch kinh doanh năm 2011 của Công ty và nhu cầu tiêu thụ thực tế, ước
tính lượng hàng cung ứng của Công ty năm 2011 tăng lên so với năm 2010 và lên tới
35.600 bộ (Q
CƯ
= 35.600 bộ).
SV: NGUYỄN THỊ PHÚ LỚP: QUẢN TRỊ KINH DOANH -K52
1212