GVHD: TS. Trần Thị Dự Báo cáo thực tập
MỤC LỤC
Mục lục………………………………………………………………………… 1
Lời mở đầu……………………………………………………………………….3
Danh mục từ viết tắt…………………………………………………………….5
Mục lục sơ đồ bảng biểu……………………………………………………… 6
Chương I : Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Thiết bị và xây dựng 142……………………………………………… 7
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ………………………………… 7
2. Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty…….8
3. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty………………… 10
4. Tình hình kinh doanh của công ty một số năm gần đây 13
Chương II: Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần
Thiết bị và xây dựng 142………………………………………………………… 15
1. Tổ chức bộ máy kế toán………………………………………………………….15
2. Chế độ kế toán……………………………………………………………………17
3. Hình thức kế toán……………………………………………………………… 18
4. Tình hình sử dụng máy vi tính ………………………………………………… 19
Chương III: Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty Cổ phần
Thiết bị và xây dựng 142. …………………………………………………………20
1. Phần hành kế toán tiền lương tại công ty …………………………………… 20
1.1. Đặc điểm phần hành kế toán tiền lương……………………………………… 20
1.2. Chứng từ kế toán ………………………………………………………………20
1.3. Tài khoản sử dụng…………………………………………………………… 20
1.4. Trình tự luân chuyển chứng từ phần hành kế toán tiền lương…………………21
1.5. Trình tự ghi sổ chứng từ phần hành kế toán tiền lương……………………… 22
2. Phần hành kế toán nguyên vật liệu tại công ty……………………………… 23
2.1. Đặc điểm phần hành kế toán nguyên vật liệu………………………………… 23
2.2. Chứng từ kế toán ………………………………………………………………24
2.3. Tài khoản sử dụng…………………………………………………………… 24
2.4. Trình tự luân chuyển chứng từ phần hành kế toán nguyên vật liệu……………24
Và em chọn Công ty Cổ phần thiết bị và xây dựng 142 tại bộ phận kế toán của công ty.
Thông qua chương trình thực tập này đã giúp cho em có cơ hội để khẳng định mình,
vận dụng những kiến thức đã học về chuyên ngành kế toán một cách có khoa học và
SVTH: Phạm Thị Vân Anh_Lớp Đ6 KT9 2
GVHD: TS. Trần Thị Dự Báo cáo thực tập
sáng tạo vào công việc tại đơn vị thực tập. Ngoài ra, quá trình thực tập không chỉ giúp
cho em vận dụng các kiến thức đã học vào công việc thực tế, mà còn giúp em học hỏi,
rèn luyện phong cách làm việc, biết ứng xử trong các mối quan hệ tại cơ quan.
Qua 3 tuần thực tập tổng hợp, em đã tiếp cận được một số hoạt động kinh
doanh chung của công ty dưới sự hướng dẫn của cô Tiến sỹTrần Thị Dự và các cán bộ
trong công ty 142, em đã hoàn thành báo cáo tổng hợp này. Báo cáo thực tập của em
gồm 4 chương sau:
Chương I. Đặc điểm tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh của Công ty Cổ
phần thiết bị và xây dựng 142.
Chương II. Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần thiết
bị và xây dựng 142.
Chương III. Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty Cổ phần thiết
bị và xây dựng 142.
Chương IV. Nhận xét về tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần
thiết bị và xây dựng 142.
Mặc dù đã rất cố gắng song do thời gian thực tập còn hạn chế và kiến thức
thực tế chưa nhiều, vậy nên em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đánh giá của thầy
cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Phạm Thị Vân Anh_Lớp Đ6 KT9 3
GVHD: TS. Trần Thị Dự Báo cáo thực tập
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nội dung
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
142.
- Tên công ty: Công ty cổ phần Thiết bị & Xây dựng 142
- Tên giao dịch quốc tế: 142 Building and Equipment joint stock company.
- Loại hình DN: Công ty cổ phần
- Địa chỉ: Số 7, nhà A, ngõ 24, đường Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà
Nội.
- Điện thoại: 04 37541551 Fax: 04 3791506
- Ngày 04/10/2000 tách chuyển từ Công ty công trình và thiết bị vật tư thành lập ngày
28/02/1994 theo Quyết định số 774/GP-UB của UBND Thành phố Hà Nội thành
Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Trang theo giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số: 010201227 của Sở kế hoạch & Đầu tư Hà Nội do bà Phạm Thị Hương làm
Giám đốc và ông: Phạm Ngọc Vân làm phó Giám đốc.
- Ngày 15/6/2005 chuyển đổi thành Công ty cổ phần Tư vấn & Xây dựng Hà Trang
theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103008216 của Sở kế hoạch & Đầu tư
SVTH: Phạm Thị Vân Anh_Lớp Đ6 KT9 5
GVHD: TS. Trần Thị Dự Báo cáo thực tập
Hà Nội do ông: Bùi Đức Trọng làm Giám đốc và ông: Phạm Ngọc Vân làm phó Giám
đốc.
- Ngày 12/03/2007 chuyển đổi công ty cổ phần Tư vấn & xây dựng Hà Trang theo
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103008216 của Sở kế hoạch và đầu tư Hà
Nội do ông: Nguyễn Mạnh Hùng làm Giám đốc và ông: Phạm Ngọc Vân làm phó
giám đốc.
- Ngày 19/01/2007 tách thành lập Công ty cổ phần Thiết Bị & Xây dựng 142 theo
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103015492 của Sở kế hoạch & Đầu tư Hà
Nội do ông: Phạm Ngọc Vân (cử nhân kinh tế) làm Giám đốc và ông: Đỗ Xuân Lượng
(K.s xây dựng công trình) làm phó giám đốc.
*Vốn và số lượng lao động
- Tổng số vốn kinh doanh hiện có: 20 tỷ đồng
- Vốn điều lệ của công ty là 12 tỷ đồng
- Lao động của công ty: Công ty cổ phần thiết bị và xây dựng 142 là đơn vị hạch toán
- Giai đoạn 1: Đơn vị tiến hành mở công trường thi công sau khi đã lựa chọn
được phương án thi công phù hợp.
- Giai đoạn 2: San lấp mặt bằng cho công trình và chuẩn bị thi công phần
móng công trình.
- Giai đoạn 3:Thi công phần móng theo đúng thiết kế đã được duyệt.
- Giai đoạn 4: Thi công phần thô, đổ khung, sàn, xây tường ngăn
- Giai đoạn 5: Hoàn thiện công trình bao gồm lắp đặt điện, nước, sơn, vôi ve,
bả ma tít, trang trí lắp đặt nội thất
SVTH: Phạm Thị Vân Anh_Lớp Đ6 KT9 7
Hợp
đồng
được ký
Hoàn
chỉnh hồ
sơ (nhận
từ A)
Lập hồ sơ
thi công
Lập bộ
máy thi
công
Khảo
sát thực
tế
1
2 3 4
5
6
7
6
kế hoạch
máy XD-
thiết bị
XD
Kế hoạch
nhân lực-
kỹ thuật
Hoàn
chỉnh bộ
máy thi
công
Kết thúc
thời kỳ
chuẩn
bị
Giai đoạn
1: Mở hiện
trường thi
công
Giai đoạn
2: Dọn mặt
bằng nền
móng
Giai đoạn
3: Thi
công nền
móng
Giai đoạn
4: Thi
công phần
SVTH: Phạm Thị Vân Anh_Lớp Đ6 KT9 8
GVHD: TS. Trần Thị Dự Báo cáo thực tập
Sơ đồ 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
o Giám đốc
Đứng đầu là Giám đốc công ty giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, chỉ đạo
trực tiếp đến từng đội sản xuất, chịu thực hiện trước Nhà nước và cấp trên về mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty. Giúp việc cho Giám đốc là Phó Giám đốc và
các Phòng ban chức năng :
o Phòng tổ chức hành chính
Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực. Nghiên
cứu sắp xếp cán bộ, bố trí lao động thích hợp để đảm bảo mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty đạt hiệu quả cao.
+ Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị lập hồ sơ tuyển dụng lao động ngắn hạn.
+ Tổ chức đảm bảo thực hiện đày đủ các chế độ, tiêu chuẩn, chính sách tiền lương
đối với cán bộ, công nhân phù hợp với quy định hiện hành của nhà nước .
SVTH: Phạm Thị Vân Anh_Lớp Đ6 KT9 9
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG
TY
PHÓ GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÒNG TC-HC
PHÒNG KTTT
PHÒNG KTTC PHÒNG TCKT
CHỦ NHIỆM
CT1
CHỦ NHIỆM
CT2
CHỦ NHIỆM
CT n
XƯỞNG GC
+ Lập kế hoạch đầu tư và quyết toán đầu tư.
4. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty một số năm gần đây
Để báo cáo khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cố phần
thiết bị và xây dựng 142 qua 2 năm 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ta dựa vào
báo cáo kết quả kinh doanh của công ty.
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 (6
SVTH: Phạm Thị Vân Anh_Lớp Đ6 KT9 10
GVHD: TS. Trần Thị Dự Báo cáo thực tập
tháng đầu năm)
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
94 779 764 673 86 472 918 838 82 615 063 334
Các khoản giảm trừ doanh
thu
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
94 779 764 673 86 472 918 838 82 615 063 334
Giá vốn hàng bán 84 181 761 658 77 951 822 521 74 218 766 927
Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
10 598 003 015 8 521 096 317 8 396 296 407
Doanh thu hoạt động tài
chính
2 350 308 7 246 682
Chi phí tài chính 7 211 181 797 1 801 709 866 2 202 305 235
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
1 470 282 865 1 602 535 366 3 271 605 329
Lợi nhuận thuần từ hoạt
Cụng ty tụ chc bụ may kờ toan theo hinh thc tõp trung vi toan bụ cụng tac
kờ toan cua cụng ty ờu tiờn hanh tõp trung tai phong tai chinh kờ toan. cac bụ phõn
khac khụng tụ chc bụ may kờ toan riờng ma chi bụ tri cac nhõn viờn lam nhiờm vu
hng dõn kiờm tra cụng tac kờ toan ban õu, thu nhõp, kiờm tra chng t, ghi chep sụ
sach, hach toan nghiờp vu phuc vu cho nhu cõu quan ly san xuõt kinh doanh cua tng
bụ phõn o, lõp bao cao nghiờp vu va chuyờn chng t cung bao cao vờ phong tai
chinh kờ toan cua cụng ty ờ x ly va tiờn hanh cụng tac kờ toan.
SVTH: Pham Thi Võn Anh_Lp 6 KT9 12
Kế toán trởng
Kế toán NVL
kiêm kế toán
tiền lơng
Kế toán chi
phí sản xuất
và giá thành
Thủ quỹ
Kế toán đội Kế toán đội Kế toán đội
Kế toán TSCĐ
kiêm kế toán
thanh toán
GVHD: TS. Trần Thị Dự Báo cáo thực tập
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
*Chức năng:
Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán và hạch toán kinh tế đồng
thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của Công ty theo điều lệ, nghị
quyết đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất đã được thông qua, quy chế quản lý tài chính
của Công ty và pháp luật.
*Nhiệm vụ:
Tham mưu cho Giám đốc công ty các biện pháp quản lý, sử dụng các nguồn
vốn và tài sản của Công ty; Tham mưu cho Giám đốc về mặt tài chính, bảo lãnh, phân
trước Giám đốc và cấp trên về công tác kế toán của công ty.
- Kế toán vốn bằng tiền và đối chiếu công nợ: Có nhiệm vụ phản ánh số hiện có tình
hình tăng giảm các loại quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản vay nợ, tình hình
thanh toán với khách hàng, đối chiếu xác nhận với cấp trên.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tính toán theo dõi tình hình
thanh toán với cán bộ công nhân viên về tiền lương tạm ứng, BHXH, BHYT, KPCĐ
- Kế toán vật tư tài sản , kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ phản ánh số hiện có và tình hình
tăng giảm về số lượng, chất lượng, tình hình sử dụng tài sản cố định, phản ánh số
lượng chất lượng vật tư hàng hoá… Đảm bảo nhận và bảo quản quỹ tiền mặt, thu chi
tiền mặt…
- Kế toán công trình: Có nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu nhận, kiểm tra sơ bộ
chứng từ, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở từng công trình, tổ, đội công
trình và gửi những chứng từ kế toán đó về phòng kế toán của công ty.
2. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty Cổ phần thiết bị và xây dựng 142
Hiện nay Công ty cổ phần thiết bị và xây dựng 142 áp dụng hình thức kế toán
Chứng từ ghi sổ và thực hiện theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
- Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
- Hạch toán hàng tồn kho công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho theo phương pháp giá đích danh
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo phương pháp khấu hao
đường thẳng.
- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Hệ thống sổ sách kế toán hiện công ty sử dụng là Chứng từ ghi sổ với các Chứng từ
ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái…
SVTH: Phạm Thị Vân Anh_Lớp Đ6 KT9 14
GVHD: TS. Trần Thị Dự Báo cáo thực tập
3. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Thiết bị và xây dựng 142
Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty
Tại công ty, hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán tập hợp, phân loại chứng từ theo
1.1. Đặc điểm phần hành kế toán tiền lương
- Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà công
ty trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã
cống hiến cho công ty. Nó là nhân tố giúp công ty hoàn thành và hoàn thành vượt mức
kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tại công ty, Tổ chức công tác hạch toán lao động tiền lương được đảm bảo việc
trả lương và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích người lao động
hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí cho
nhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác.
1.2. Chứng từ kế toán sử dụng
- Bảng chấm công: Do kế toán DN lập mẫu và gửi xuống công trình, đội trưởng đội
thi công sẽ theo dõi và chấm công. Cuối tháng gửi lên cho phòng kế toán để thanh
toán lương.
- Bảng thanh toán lương: Do kế toán tiền lương lập dựa trên Bảng chấm công của
công trình gửi lên.
SVTH: Phạm Thị Vân Anh_Lớp Đ6 KT9 16
GVHD: TS. Trần Thị Dự Báo cáo thực tập
- Hợp đồng giao khoán nhân công: khi có nhu cầu thuê ngoài, công ty sẽ đứng ra ký
kết với đội trưởng (đội trưởng thường là người đứng ra tìm kiếm nhân công và là
người đại diện ký kết hợp đồng). Trong hợp đồng sẽ ghi rõ chi tiết về khối lượng và
đơn giá công việc được giao,…
- Ngoài ra còn có Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, Bảng thanh toán tiền
thuê ngoài, Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán….
1.3. Tài khoản sứ dụng
- Tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”: Dùng để phản ánh các khoản thanh toán
với công nhân viên của công ty về tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội,
tiền thưởng và các khoản thu nhập khác của họ.
- Tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác”: dùng để phản ánh các khoản phải trả và
phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên
1.4. Quá trình luân chuyển của chứng từ phần hành kế toán tiền lương
Bảng
phân
phối
Ký
duyệt
Phiếu chi tiền
Ghi sổ chi tiết, tổng hợp tiền lương
và các khoản trích theo lương
Phòng
tổ chức
hành
chính
Chứng
từ về
cơ cấu
lao
động
Chứng
từ về
thời
gian
lao
động
Chứng
từ về
kết
quả
lao
động
Ký
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái TK 334
GVHD: TS. Trần Thị Dự Báo cáo thực tập
2. Phần hành kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Thiết bị và xây dựng
142.
2.1. Đặc điểm phần hành kế toán nguyên vật liệu
Do đặc điểm của ngành xây lắp, để phục vụ cho sản xuất kinh doanh công ty
phải sử dụng đến rất nhiều loại nguyên vật liệu với khối lượng lớn như: xi măng, sắt,
thép, để phục vụ cho sản xuất xây lắp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được lập dự toán cho từng công trình. Công ty
đã xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và tổ chức quản lý chặt chẽ.
Khối lượng công việc thi công xây lắp được giao khoán cho đội xây dựng đảm nhiệm
theo định mức, dự toán đã lập. Đội trưởng (chủ hạng mục công trình) của mỗi đội xây
dựng chủ động mua sắm và bảo quản nguyên vật liệu phục vụ thi công công trình.
Định kì mang hóa đơn về phòng kế toán để thanh toán. Phòng kế toán chỉ theo dõi
nguyên vật liệu theo hóa đơn của các đội gửi về, không theo dõi cụ thể từng lần xuất
dùng cũng như nguyên vật liệu tồn cuối kỳ.
Cũng có trường hợp nhân viên kỹ thuật của công ty có trách nhiệm đi thu mua
vật liệu xây lắp theo nhu cầu, yêu cầu của công trình về nhập kho của công ty.
Đối với vật tư công ty mua hay đội tự mua xuất thẳng tới công trình thì giá
thực tế vật tư nhập kho của đội hay của công ty được tính:
Giá thực tế của nguyên vật liệu = Giá mua trên hóa đơn + Chi phí thu mua
Hiện nay công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh để xuất kho
nguyên vật liệu. Công ty nhập nguyên vật liệu về theo số lượng tính toán và nhu cầu
sử dụng nguyên vật liệu thực tế tại công trường. Sau đó thì công ty sẽ nhập bao nhiêu
sẽ xuất sử dụng bấy nhiêu chứ không để tồn kho công ty lâu. Đối với vật tư xuất kho
từ kho của công ty thì giá thực tế vật liệu được tính theo phương pháp nhập trước xuất
trước.
Công ty hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2.2. Chứng từ kế toán sử dụng
Kế hoạch
sản xuất
Các xí
nghiệp
Thủ trưởng,
kế toán
trưởng
Phòng kỹ
thuật thi
công
Thủ
kho
Kế toán
nguyên vật
liệu
Phiếu yêu cầu
xin lĩnh nguyên
vật liệu
Duyệt xuất
kho
Phiếu
xuất kho
Xuất nguyên
vật liệu, ghi
thẻ kho
Ghi sổ,
bảo quản,
lưu trữ
Yêu cầu nhập
kho, xuất kho
SVTH: Phạm Thị Vân Anh_Lớp Đ6 KT9 21
Thẻ kho
Sổ chi tiết nguyên vật liệu
Báo cáo tổng hợp tồn kho
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký CTGS
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 152
GVHD: TS. Trần Thị Dự Báo cáo thực tập
- Tài khoản 2111 – Nhà cửa vật kiến trúc
- Tài khoản 2112 – Máy móc thiết bị
- Tài khoản 2113 – Phương tiện vẫn tải, truyền dẫn
- Tài khoản 2114 – Thiết bị giáo dục quản lý
- Tài khoản 2118 – TSCĐ hữu hình khác.
-TK 214 “Hao mòn TSCĐ”: Tài khoản này phản ánh giá trị hao mòn của từng loại
tài sản sử dụng tại các bộ phận
3.4. Trình tự luân chuyển chứng từ phần hành kế toán TSCĐ
Sơ đồ:
3
1 2
Sơ đồ 3.5. Trình tự luân chuyển chứng từ phần hành kế toán TSCĐ
Diễn giải:
1. Công ty đưa ra quyết định tăng giảm TSCĐ.
2. Hội đồng giao nhận tiến hành giao hoặc nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ,
biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành, biên bản đánh giá lại TSCĐ.
3. Kế toán TSCĐ lập hủy thẻ TSCĐ, lập bảng tính khấu hao TSCĐ và ghi sổ chi
tiết, tổng hợp nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ và chuyển vào lưu trữ khi đến hạn.
3.5.Trình tự ghi sổ phần hành kế toán TSCĐ
SVTH: Phạm Thị Vân Anh_Lớp Đ6 KT9 22
Công ty 142-
sát sao đối với hoạt động của toàn Công ty.Bộ máy kế toán được tổ chức phù hợp với
chuyên môn của mỗi nhâ viên. Nhân viên phòng kế toán có trình độ thành thạo, có
đạo đức nghề nghiệp. Giữa các phần hành có sự phân công, phân nhiệm cụ thể hợp lý
góp phần đem lại hiệu quả cao cho công tác quản lý. Trong quá trình tổ chức chứng
từ, kế toán đảm bảo đúng nguyên tắc về biểu mẫu, luân chuyển, ký duyệt đồng thời
cũng tuân thủ các chế độ kiểm tra, ghi sổ, bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ.
SVTH: Phạm Thị Vân Anh_Lớp Đ6 KT9 23
- Sổ TSCĐ, Thẻ TSCĐ
- Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi
sử dụng
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái tài khoản 211, 213
GVHD: TS. Trần Thị Dự Báo cáo thực tập
Công tác tổ chức kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành của Công ty được thực
hiện tương đối khoa học và hợp lý. Chi phí sản xuất được tập hợp và tính giá thành
riêng từng công trình, hạng mục công trình, từng dự án, hợp đồng ký kết. Quá trình
hạch toán các khoản chi phí về cơ bản đã tuân theo chế độ quy định của Bộ tài chính.
- Về chế độ kế toán: Công ty tuân thủ chặt chẽ theo chế độ kế toán được ban hành
theo quyết định số 15/2006 của Bộ tài chính, tổ chức hạch toán kế toán, các tài khoản
kế toán phù hợp theo quy định của pháp luật
- Về tài khoản kế toán: Công ty áp dụng theo hệ thống tài khoản ban hành theo quyết
định số 15/2006 của Bộ Tài chính, Tài khoản được mở chi tiết tới cấp 2, thuận lợi cho
việc theo dõi và hạch toán
- Về trình tự luân chuyển chứng từ: Tại công ty, trình tự luân chuyển chứng từ các
phần hành được tổ chức khá chặt chẽ, tạo mối liên hệ giữa các bộ phận , các khâu và
kế toán, Ban Giám đốc công ty có thể dễ dàng theo dõi và quan sát.
- Công ty đã áp dụng kế toán máy trong công tác kế toán: Việc này đã hỗ trợ rất
Thứ hai: Công ty nên thực hiện việc luân phiên đổi vị trí nhân viên trong
phòng kế toán, không nên cho một người giữ một vị trí quá lâu trong phòng.Có
quy chế phân định rõ quyền hạn và chức năng nhiệm vụ giữa các kế toán cũng
như thủ quỹ
Thứ ba: Công ty nên áp dụng phần mềm kế toán để công tác hạch toán kế
toán dễ dàng hơn. Công ty có thể sử dụng phần mềm kế toán FAST 2006 – phần
mềm này khá tiện lợi trong việc hạch toán, tất cả các kế toán đều có thể dễ dàng
hiểu và thực hiện được
SVTH: Phạm Thị Vân Anh_Lớp Đ6 KT9 25