PHÂN TÍCH CHỨNG KHOÁN ASM CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SAO MAI TỈNH AN GIANG - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
TIỂU LUẬN:
PHÂN TÍCH CHỨNG KHOÁN
ASM - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY
DỰNG SAO MAI TỈNH AN GIANG
Thực hiện:
NGUYỄN THỊ QUỲNH GIAO
MSHV: 7701220167
LỚP: NGÀY 2 – KHÓA 22
Tp. Hồ Chí Minh – 12/2013
MỤC LỤC
I. GIỚI THIỆU CHUNG
I.1. Tổng quan công ty
Tên: SAOMAI CONSCORP - SAO MAI CONSTRUCTION CORPORATION
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SAO MAI TỈNH AN GIANG
- Địa chỉ: 326 Hùng Vương, phường Mỹ Long, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang.
- Điện thoại: +84-(0)76-384.01.38
- Fax: +84-(0)76-384.01.39
- Website:
- Ngành nghề kinh doanh: Bất động sản
- Mã chứng khoán: ASM – sàn HOSE
 Ban lãnh đạo công ty:
STT Tên Chức vụ
1 Lê Thanh Thuấn Chủ tịch Hội đồng quản trị
2 Nguyễn Văn Hưng Ủy viên Hội đồng quản trị
3 Lê Văn Chung Ủy viên Hội đồng quản trị
4 Võ Thị Hồng Tâm Ủy viên Hội đồng quản trị
5 Lê Văn Thủy Ủy viên Hội đồng quản trị

- Kinh doanh bất động sản, nhà nghỉ dưỡng lão, dịch vụ khách sạn, nhà hàng, kinh doanh
phòng hát karaoke; Dịch vụ ăn uống, giải khát, các dịch vụ du lịch, dịch vụ massage;
Dịch vụ và kinh doanh điện năng.
- Lắp đặt hệ thống điều hòa không khí, làm lạnh, kho lạnh, điều hòa trung tâm; Lắp đặt
hệ thống thang máy, cầu thang, băng chuyền tự động; Lắp đặt hệ thống bơm ống nước,
điều hòa không khí; Lắp đặt các thiết bị điện lạnh, cơ điện lạnh và kho lạnh nhà máy
thủy sản;
- Mua bán thiết bị điều hòa nhiệt độ, thiết bị vệ sinh (lò sưởi kim loại, hệ thống sưởi
bằng nước nóng, nước lạnh); Mua bán linh kiện điện tử, viễn thông và điều khiển;
- Nuôi trồng, chế biến thủy sản; mua bán cá và thủy sản;
- Đào tạo nghề và đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
- Đại lý đổi ngoại tệ

I.4. Chiến lược phát triển và đầu tư
 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
Đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi, ổn định mức cổ tức hàng năm, nâng cao thu
nhập cho người lao động;
o Đẩy mạnh mối quan hệ với các đối tác chiến lược trong và ngoài nước nhằm tìm
kiếm cơ hội hợp tác đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh;
o Tiến tới kinh doanh đa ngành nghề và trở thành tập đoàn hàng đầu về kinh doanh
Bất động sản và thủy sản. Về thủy sản phấn đấu hoàn thiện mô hình kinh doanh khép
kín
 Kế hoạch phát triển
- Đẩy mạnh công tác Marketing và bán hàng nhằm tiêu thụ các sản phẩm đã hoàn
thành, tăng nhanh vòng quay vốn để tiếp tục đầu tư vào các dự án khác, nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn cho Công ty;
+ Triển khai đầu tư các dự án trọng điểm đúng kế hoạch để chuẩn bị nguồn cung dồi
dào sẵn sàng cung cấp cho thị trường. Đồng thời, luôn tìm hiểu và nghiên cứu thị
trường để xây dựng các dòng sản phẩm mới và tạo thêm các giá trị gia tăng cho
sản phẩm;

tỉnh An Giang các năm 2010 đến 2012:

Tỷ trọng
2010 2011 2012
Tài sản 100.00% 100.00% 100.00%
Tài sản ngắn hạn 63.70% 65.11% 61.90%
Tiền và các khoản tương đương tiền 8.21% 2.37% 3.49%
Tiền 3.75% 0.85% 1.59%
Các khoản tương đương tiền 4.46% 1.52% 1.90%
Các khoản phải thu ngắn hạn 23.17% 21.33% 25.10%
Phải thu của khách hàng 21.08% 13.14% 13.15%
Trả trước cho người bán 0.66% 7.44% 11.18%
Các khoản phải thu khác 1.43% 0.75% 0.77%
Hàng tồn kho 27.76% 29.51% 28.82%
Hàng tồn kho 27.76% 29.51% 28.82%
Tài sản ngắn hạn khác 4.56% 11.90% 4.49%
Chi phí trả trước ngắn hạn 0.00% 0.03% 0.01%
Thuế GTGT được khấu trừ 0.99% 0.90% 1.46%
Thuế và các khoản phải thu nhà nước 0.12% 0.02% 0.03%
Tài sản ngắn hạn khác 3.45% 10.95% 2.98%
Tài sản dài hạn 36.30% 34.89% 38.10%
Các khoản phải thu dài hạn 0.08% 0.00% 0.00%
Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 0.08% 0.00% 0.00%
Tài sản cố định 17.17% 12.72% 15.01%
Tài sản cố định hữu hình 2.70% 1.87% 1.64%
Nguyên giá 2.95% 2.22% 2.02%
Giá trị hao mòn lũy kế -0.25% -0.35% -0.38%
Tài sản cố định vô hình 0.68% 0.31% 0.33%
Nguyên giá 0.68% 0.31% 0.33%
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 13.79% 10.55% 13.04%

Lợi nhuận chưa phân phối 11.94% 7.47% 7.11%
Lợi ích của cổ đông thiểu số 0.12% 0.11% 0.10%
- Cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn công ty phân bố với tỷ lệ ổn định qua các nắm: tài sản
ngắn hạn/ tài sản dài hạn là 63%/36%.
- Trong đó, tài sản về khoản bất động sản đầu tư tăng đề với tốc độ tăng 40% mỗi năm.
Ngoài ra, công ty sử dụng khoảng 15% tài sản đầu tư các hoạt động tài chính dài hạn bằng
việc đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết là công ty cổ phần đầu tư phát triển Đa quốc
Gia, công ty CP Đầu tư và phát triển Thủy sản và công ty CP Đầu tư Địa ốc và Khoáng sản
Á Châu.Công ty không tham gia các hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn.
- Khoản mục đầu tư lớn nhất của ÁM là vào công ty CP Đầu tư phat triển Đa Quốc Gia (IDI)
hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất chế biến cá tra fillet xuất khẩu, và đầu tư vào các
dự án nhà máy tinh luyện dầu cá và mở rộng đầu tu các hoạt động du lịch.
- Trong năm 2010, công ty đã tăng vốn điều lệ từ 99.126 tỷ đồng.( tháng 11/2009) lên
397.362.020.000 đồng (tháng 7/ 2010).
- Về cơ cấu nguồn vốn, vốn chủ sở hữu chiếm 42,93% (2012) và nợ chiếm 56,97% trong đó
nợ ngắn hạn là 47,12% và nợ dài hạn là 9,85%. Nhìn chung từ 2010- 2012, tỷ lệ nguồn vốn
chủ sở hữu tăng dần so với nguồn nợ của công ty.
II.1.2. Cơ cấu kết quả kinh doanh:
Tỷ lệ cơ cấu kết quả kinh doanh của ASM trong các năm 2010 – 2012:

Tỷ trọng
2010 2011 2012
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 105.88%
105.90
%
116.40%
Các khoản giảm trừ doanh thu 5.88% 5.90% 16.40%
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ
100.00

II.2.1. Các tỷ số tài chính cơ bản của ASM”
CÁC TỈ SỐ TÀI CHÍNH CƠ BẢN 2010 2011 2012
1. Các tỉ lệ đánh giá khả năng thanh toán
- Tỉ lệ lưu động (CR) 1.26 1.52 1.31
- Tỉ lệ thanh toán nhanh (QR) 0.71 0.83 0.70
2. Các tỉ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động
- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAT) 0.47 0.67 0.75
- Vòng quay tồn kho (IT) 1.09 1.69 1.97
- Kỳ thu tiền bình quân (ACP) (ngay) 187.69 121.14 140.04
3. Các tỉ lệ tài trợ
- Tỷ lệ nợ/tổng tài sản (D/A) 0.68 0.52 0.57
- Tỷ lệ thanh toán lãi vay (ICR) 13.91 2.86 1.23
4. Các tỉ lệ đánh giá khả năng sinh lợi
- Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (GMP) 0.32 0.21 0.12
- Doanh lợi ròng (NPM) 0.27 0.07 0.01
- Sức sinh lợi cơ bản (BEP) 0.16 0.10 0.05
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 0.13 0.05 0.01
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 0.39 0.10 0.02
5. Các tỷ lệ đánh giá theo góc độ thị trường
- Chỉ số EPS 15,848 1,673 333
- Tỷ lệ P/E 1.07 11.10 21.75
- Giá sổ sách (B) =Vốn CSH/Tổng khối lượng
CP
40,529 16,750 17,048
- Tỷ lệ P/B 0.42 1.11 0.43
- Dòng tiền trên mỗi cổ phần (CFPS) 16306.80 1749.48 333.33
- Tỷ số giá/dòng tiền (P/CF)=P/CFPS 1.04 10.62 21.75
- Đòn bẩy tài chính FL=1+Tổng nợ/Vốn CSH 3.10 2.07 2.33
- Lợi nhuận ròng/Doanh thu 0.27 0.07 0.01
- Doanh thu/Tổng tài sản 0.47 0.67 0.75

HỆ SỐ Z: 2.057 2.909 3.499
- Kết quả hệ số Z của ASM trong 2 năm 2010 và 2011 nằm trong vùng cảnh báo có
nguy cơ phá sản, tuy nhiên tình trạng công ty năm 2012 đã bước sang vùng an toàn và
chưa có nguy cơ phá sản. Tuy quy mô của ASM không quá lớn khi mới thành lập, tuy
nhiên ASM đã không ngừng mở rộng và tăng trường quy mô của mình.
II.4. TỶ LỆ HÒA VỐN
Kết quả tính toán hòa vốn ASM năm 2010-2012:
Năm 2010 2011 2012
Định phí 3,517,277,979,183 (206,630,053,049)
230,551,196,65
0
Biến phí
(3,107,664,913,224
)
954,965,596,628
717,689,183,28
1
Định phí hạch toán (khấu
hao và dự phòng)
4,558,964,799 3,025,806,793

-
Định phí bằng tiền 3,512,719,014,384 (209,655,859,842)
230,551,196,65
0
Nợ phải trả trong kỳ 1,232,031,162,820 1,863,835,252,760
614,606,462,50
0
Định phí trả nợ 4,744,750,177,204 1,654,179,392,918
845,157,659,15

21.29 -0.41 24.18
 Đòn bẩy hoạt động (DOL)
Đòn bẫy hoạt động giảm mạnh 2011 và tăng nhẹ năm 2012 cho thấy mức độ
biến động của lợi nhuận so với độ biến động của doanh thu giảm cho thấy tình
trạng doanh thu tăng mạnh nhưng lợi nhuận thực té giảm đi.
 Đòn bẩy tài chính (DOL)
Đòn bẫy tài chính ASM tăng nhẹ vào năm 2011 và tăng mạnh vào năm 2012.
III. ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN ASM
III.1. PHƯƠNG PHÁP DÒNG CHIẾT KHẤU DÒNG CỔ TỨC
Phương pháp cơ bản nhất để định giá trị một cổ phiếu hay bất kỳ tài sản nào đó là
chúng ta phải định giá tất cả những dòng tiền mà chúng ta nhận được từ cổ phiếu hay tài
sản đó trong tương lai.Trước hêt, dự báo được những dòng tiền trong tương lai, thứ hai là
đưa giá trị của những dòng tiền đó về hiện tại bằng cách chiết khấu chúng theo một tỷ lệ lãi
suất xác định.
Phương pháp này định giá giá trị của cổ phần bằng giá trị hiện tại của tất cả các khoản cổ
tức trong tương lai.
Trong đó:
- Dt: dòng cổ tức năm t
- Pn: Giá cổ phiếu năm n (cuối giai đoạn tăng trưởng không ngừng)
- K: lãi suất chiết khấu của cổ phiếu
DỰ BÁO DÒNG CỔ TỨC CÁC NĂM SAU
Năm t Mức tăng trưởng (g) 1+g Dt
2013 1 5% 1.05
3,150.000
0
1.1530 2,731.9230
2014 2 5% 1.05
3,307.500
0
1.3295 2,487.8011

t
t
Dt Pn
Po
k
k
=
= +
+
+

Giá trị cổ phiếu ASM (2013)
Po
24,721.9785
Theo phương phap chiết khấu dòng cổ tức, giá trị cổ phiếu ASM năm 2013 là
24.721,9785 đồng.
 Bảng tính hệ số chiết kháu:
- Hệ số hoàn vốn phi rủi ro Krf = lãi suất trái phiếu chính phủ 9.00%
- Rủi ro của cổ phiếu (Hệ số Beta
ASM)
β
ASM
0.90
- Hệ số hoàn vốn thị trường Km 16.00%
- Lãi suất chiết khấu K
ASM
= Krf + (Km - Krf) x β
ASM
15.30%
- Phần bù rủi ro thị trường kỳ vọng

2012
EVA
Vốn CSH x
(ROE - chi phí
vốn CSH)
(90,422
,425,885)

Vốn CSH cuối
năm 2012
E
677,41
5,966,446

ROE 2012 ROE 1.96%
Chi phí vốn CSH
(Lãi suất chiết
khấu)
Ki 15.30%
Giá trị theo sổ
sách của công ty
673,725,124,959
Giá sổ sách của
cổ phiếu (2012)
B

16,954.95

ROE - Ki -13.35%


0.75216963
3

(1,211,606,224)
2015 3 Mức tăng trưởng

1.05

(1,691,355,886)
0.652339526

(1,103,338,296)
2016 4 Mức tăng trưởng

1.02

(1,725,183,004)
0.565759156

(976,038,080)
2017 5 Mức tăng trưởng

1.02

(1,759,686,664)
0.49066998
1

(863,425,422)
Năm 2017 về sau 5+n Tăng trưởng đều

Giá trị cổ phiếu ASM tính theo phương pháp giá trị gia tăng năm 2013 là 16.842,82
đồng.
 Qua 3 phương pháp định giá cho cổ phiếu ASM, giá trị cổ phiếu ASM trung bình là
22.827 đồng so với giá sổ sách của ASM (2013) là 17.400 đồng.
IV. THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ
IV.1. LỰA CHỌN DANH MỤC ĐẦU TƯ:
Mục mục tiêu chính của việc chọn lựa danh mục đầu tư là làm giảm đi sự biến thiên của
lợi nhuận thu về từ danh mục đầu tư bằng cách chọn đầu tư sao cho tổng lợi nhuận thu về
có khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau. Vì thế chúng ta nên chọn các khoản đầu tư
sao cho chúng có phương sai âm hoặc tương quan nghịch để khi mà một khoản đầu tư thu
về lợi nhuận thấp hơn mức lợi nhuận trung bình thì sẽ có một khoản đầu tư khác thu về lợi
nhuận cao hơn mức trung bình. Việc này làm cho sự biến thiên lợi nhuận của tập đầu tư
nhỏ hơn sự biến thiên của việc đầu tư đơn lẻ.
Lựa chọn chứng khoán tương quan nghịch với ASM trong ngành nông nghiệp có tính
bền vững nhằm làm giảm để tính biến động đặc thù của ngành bất động sản như hiện nay.
Lựa chọn mã chứng khoán DRC của công ty Cổ phần cao su Đà Nắng, có tương quan
nghịch với ASM với hệ số tường quan với chứng khoán ASM là a
ASM – DRC
= -0.528.
Danh mục đầu tư gồm chứng khoán ASM và DRC.
IV.2. CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN VÀ HOẠC ĐỊNH QUỸ ĐẦU TƯ
 Tỷ trọng phân bố của các loại chứng khoán trong danh mục đầu tư:
o Tỷ trọng chứng khoán ASM: 59,27 %
o Tỷ trọng chứng khoán DCR: 40, 73%
 Hệ số hoàn vốn của bộ chứng khoán là 16,16% (so với hệ số hoàn vốn thị
trường tối thiểu là 15,3%)
 Độ lệch chuẩn bộ chứng khoán là 0,87% so với độ lệch chuẩn của ASM là
1,97%
 Hệ số biến thiên của bộ chứng khoán là 27, 26% so với hệ số biến thiên của
ASM là 5,39%

mạnh do sự biến động của nền kinh tế nói chung và ngành bất động sản nói riêng.
- Giá trị cổ phiếu ASM 2013 lượng giá cao hơn giá trị sổ sách của ASM.
- Danh mục đầu tư cùng với chứng khoán ASM là chứng khoán DRC của công tu Cổ
phần Cao su Đà Nẵng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) Bài giảng Quản trị tài chính, TS.Ngô Quang Huân
2) Báo cáo tài chính hợp nhất Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Sao Mai tỉnh An
Giang năm 2009, 2010, 2011, 2012.
3) Giáo trình Quản trị tài chính căn bản, TS Nguyễn Quang Thu, NXB Lao động 2012.
4) Website: /> />


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status