Phân tích các bước trong quy trình cho vay tại ngân hàng Á Châu - Pdf 26

I.GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU-ACB
Trụ sở chính
Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP HCM
Tel: (848) 3929 0999 Fax: (848) 3839 9885
Email: [email protected]
Trang web:www.acb.com.vn
Vốn điều lệ
Kể từ ngày 31/12/2010 vốn điều lệ của ACB là 9.376.965.060.000 đồng (Chín
nghìn ba trăm bảy mươi sáu tỷ chín trăm sáu mươi lăm triệu không trăm sáu mươi
nghìn đồng)
Sản phẩm dịch vụ chính
• Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ
và vàng
• Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồng Việt
Nam, ngoại tệ và vàng
• Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện
dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ
qua ngân hàng.
• Kinh doanh ngoại tệ và vàng.
• Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ.
Mạng lưới kênh phân phối
Gồm 327 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn
quốc:
• Tại TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 29 chi nhánh và 106 phòng giao dịch
• Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định,Hà Nam, Hải Dương,
Hưng Yên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc): 16 chi nhánh và 66
phòng giao dịch
1
• Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai, Khánh
Hòa, Ninh Thuận, Hội An, Huế, Nghệ An, Hà Tĩnh, Lâm Đồng): 17 chi nhánh và
33 phòng giao dịch

Hai năm 1998-1999, ACB được Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) tài trợ một
chương trình hỗ trợ kỹ thuật chuyên về đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên, do Ngân
hàng Far East Bank and Trust Company (FEBTC) của Phi-lip-pin thực hiện. Trong
năm 2002 và 2003, các cấp điều hành đã tham gia các khoá học về quản trị ngân
hàng của Trung tâm Đào tạo Ngân hàng (Bank Training Center).
Quy trình nghiệp vụ
Các quy trình nghiệp vụ chính được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000.
Công nghệ
ACB bắt đầu trực tuyến hóa các giao dịch ngân hàng từ tháng 10/2001 thông
qua hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ (TCBS- The Complete Banking
Solution), có cơ sở dữ liệu tập trung và xử lý giao dịch theo thời gian thực. ACB là
thành viên của SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial
Telecommunication), tức là Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn
Thế giới, bảo đảm phục vụ khách hàng trên toàn thế giới trong suốt 24 giờ mỗi
ngày. ACB sử dụng dịch vụ tài chính Reuteurs, gồm Reuteurs Monitor: cung cấp
mọi thông tin tài chính và Reuteurs Dealing System: công cụ mua bán ngoại tệ.
Chiến lược
Chuyển đổi từ chiến lược các quy tắc đơn giản (simple rule strategy) sang chiến
lược cạnh tranh bằng sự khác biệt hóa (a competitive strategy of differentiation).
Định hướng ngân hàng bán lẻ (định hướng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp
vừa và nhỏ).
Cổ đông nước ngoài
(Tỷ lệ cổ phần nắm giữ: 30%) Connaught Investors Ltd. (Jardine Matheson Group),
Dragon Financial Holdings Ltd., Standard Chartered APR Ltd., Standard Chartered
Bank (Hong Kong) Ltd., Red River Holding, PXP Vietnam Fund, Vietnam Lotus
Fund Ltd., T.I.M Vietnam Institutional Fund, KITMC Vietnam Growth Fund 2,
3
KITMC Worldwide Vietnam, KB Vietnam Focus Balance Fund, Vietnam Emerging
Equity Fund Ltd., Greystanes Ltd., Spinnaker G.O Fund Ltd., Spinnaker G.E.M
Fund Ltd., Spinnaker G.S Fund Ltd., J.P.Morgan Securities Ltd. và J.P.Morgan

Minh Toàn - Phó Tổng Giám Đốc ACB); "Nhà lãnh đạo trẻ triển vọng của Việt
Nam năm 2007" (Ông Đỗ Minh Toàn - Phó Tổng Giám Đốc ACB); Dịch vụ Ngân
hàng bán lẻ được hài lòng nhất năm 2008 v.v
II. QUẢN TRỊ KINH DOANH DỊCH VỤ
1. ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG
1.1 Khách hàng Cá nhân
Khách hàng cá nhân: nhu cầu bổ sung vốn kinh doanh cá thể, mua Nhà, Bất động
sản, mua Xe, dịch vụ tài khoản thẻ,vay du học…
1.2 Khách hàng Doanh nghiệp
Khách hàng doanh nghiệp: nhu cầu bổ sung vốn kinh doanh cua doanh nghiệp, tài
trợ thực hiện dự án, tài trợ thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, tài trợ vốn lưu động, tài
trợ Tài sản Cố định, Dự án…
=>Phân khúc thị trường: Tập trung mạnh đều vào cả khách hàng cá nhân và
khách hàng doanh nghiệp.
2. 7P VỀ KHÁCH HÀNG
2.1 SẢN PHẨM- P1
*Dành cho khách hàng cá nhân
SẢN PHẨM THẺ
THẺ TÍN DỤNG
Thẻ tín dụng quốc tế ACB Visa Platinum
Thẻ tín dụng quốc tế ACB Visa / MasterCard
THẺ TRẢ TRƯỚC
Thẻ trả trước quốc tế ACB Visa Electron/MasterCard Electronic
Thẻ trả trước quốc tế ACB Visa Prepaid/MasterCard Dynamic
Thẻ trả trước quốc tế Visa Extra Prepaid
THẺ GHI NỢ
Thẻ ghi nợ quốc tế Visa Extra Debit
5
Thẻ ghi nợ quốc tế MasterCard Debit
Thẻ ghi nợ quốc tế ACB Visa Debit

6
Dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân (PFC)
Trung tâm dịch vụ khách hàng 247
ACB Online
CHO VAY CÓ ĐẢM BẢO TÀI SẢN
Vay mua nhà – đất
Vay xây dựng, sửa chữa nhà
Vay mua căn hộ các dự án bất
động sản thế chấp bằng căn hộ mua
Vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm
Dịch vụ hỗ trợ tài chính du học
Vay mua xe ôtô
Vay hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp thế chấp bất động sản
Vay bổ sung vốn lưu động theo phương thức thấu chi thế chấp bất động sản
Vay đầu tư tài sản cố định
Vay bổ sung vốn lưu động
Vay cầm cố Thẻ tiết kiệm, Giấy tờ có giá, Vàng, Ngoại tệ mặt
Vay đầu tư kinh doanh chứng khoán thế chấp bằng bất động sản
Vay đầu tư kinh doanh chứng khoán thế chấp bằng chứng khoán
Ứng tiền ngày T (Cho vay đầu tư kinh doanh chứng khoán thế chấp bằng tiền bán
chứng khoán ngày T)
Đặt mua chứng khoán đảm bảo bằng thẻ tiết kiệm ACB
Vay thẻ tín dụng (quốc tế, nội địa).
Vay phát triển kinh tế nông
nghiệp
Phát hành thư bảo lãnh trong nước
CHO VAY TÍN CHẤP
(Không cần tài sản đảm bảo)
Hỗ trợ tiêu dùng dành cho nhân viên công ty
7

trình “Tín dụng ưu đãi dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu” ,Chương trình “Hỗ
trợ tài chính cho nhà phân phối” ,Chương trình cho vay đối với doanh nghiệp có
bảo lãnh vay vốn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
TÀI TRỢ VỐN LƯU ĐỘNG
Cho vay sản xuất kinh doanh trong nước ,Cho vay bổ sung vốn kinh doanh trả
góp ,Thấu chi tài khoản ,Chương trình hỗ trợ tài chính dành cho các nhà phân phối
của công ty TNHH Nestlé Việt Nam
TÀI TRỢ XUẤT KHẨU
,Cho vay bảo đảm bằng khoản phải thu từ bộ chứng từ hàng xuất khẩu theo phương
thức chuyển tiền bằng điện (T/T) , Tài trợ thu mua dự trữ Tài trợ xuất nhập khẩu
trọn gói ,Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng ,Chiết khấu hối phiếu kèm theo bộ
chứng từ hàng xuất khẩu theo phương thức L/C, D/A, D/P ,Cho vay bảo đảm bằng
khoản phải thu từ bộ chứng từ hàng xuất khẩu theo phương thức D/A, D/P, L/C
TÀI TRỢ NHẬP KHẨU
Tài trợ nhập khẩu ,Tài trợ nhập khẩu thế chấp bằng chính lô hàng nhập
TÀI TRỢ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - DỰ ÁN
Tài trợ tài sản cố định/ dự án, Cho vay mua xe thế chấp bằng chính xe mua Các
chương trình tài trợ đặc biệt cho doanh nghiệp vừa và nhỏ , SMEDF | SMEFP |
9
SMESC | SMEHG
DỊCH VỤ BẢO LÃNH
Bảo lãnh trong nước Bảo lãnh ngoài nước
CHO VAY ĐẦU TƯ
Cho vay ứng tiền ngày T
THANH TOÁN QUỐC TẾ
Chuyển tiền đi bằng điện (T/T) , Chuyển tiền đi bằng điện ghi có trong ngày ,Nhận
tiền chuyển đến ,Nhờ thu nhập khẩu ,Nhờ thu xuất khẩu ,Thư tín dụng (L/C) nhập
khẩu ,Thư tín dụng (L/C) xuất khẩu ,Chuyển tiền CAD nhập khẩu ,Chuyển tiền
CAD xuất khẩu ,Thanh toán biên mậu
BÁO THANH TOÁN Bao thanh toán trong nước ,Bao thanh toán xuất khẩu

phối (nếu có).
• CMND, hộ khẩu của người bảo lãnh, người hôn phối (nếu có).
• Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận độc thân.
Ví dụ: Khách hàng vay là Vũ Văn Hải – chủ hộ kinh doanh cá thể. Ngành nghề kinh
doanh: sản xuất, gia công trang thờ cúng bằng gỗ. Khách hàng này đã có gia đình,
vợ là Nguyễn Thị Thúy. Do đó, hồ sơ pháp lý của khách hàng này gồm có: CMND
của Vũ Văn Hải, CMND của Nguyễn Thị Thúy, hộ khẩu có tên hai vợ chồng, giấy
đăng ký kết hôn. Khách hàng này không có người bảo lãnh nên không có các giấy
tờ liên quan đến người bảo lãnh. Các hồ sơ này sẽ được xếp vào bộ hồ sơ tài sản của
khách hàng.
2. Hồ sơ tài chánh của khách hàng: là những hồ sơ chứng minh năng lực tài chính,
nguồn thu nhập, nguồn trả nợ của khách hàng. Bao gồm:
• Nếu khách hàng là người làm công ăn lương thì phải có hợp đồng lao
động, giấy xác nhận lương.
11
• Nếu khách hàng là người kinh doanh thì phải có Giấy đăng ký kinh
doanh (GĐKKD), Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế, hợp đồng hoặc hóa
đơn bán hàng, biên lai nộp thuế, sổ theo dõi doanh thu và chi phí, tờ khai
thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Đối với khách hàng Vũ Văn Hải là chủ hộ kinh doanh cá thể nên hồ sơ tài
chánh gồm có:
• Giấy chứng nhận ĐKKD Hộ cá thể. Do khách hàng này có hai lần
thay đổi địa điểm kinh doanh vào năm 2003 và năm 2007 nên Loan CSR yêu
cầu khách hàng nộp hai giấy chứng nhận ĐKKD tương ứng với hai địa điểm
kinh doanh (xem Phụ lục hồ sơ vay).
• Biên lai thuế (xem Phụ lục hồ sơ vay).
• Biên lai thuế môn bài (xem Phụ lục hồ sơ vay).
• Danh sách các khoản phải thu (xem Phụ lục hồ sơ vay).
• Khách hàng này có tài khoản (TK) tiền gửi thanh toán (TGTT) tại
ngân hàng nên hồ sơ tài chính có thêm Bảng kê giao dịch TGTT khách hàng

tế, nhân viên thẩm định gặp không ít khó khăn trong quá trình thẩm định. Nguyên
nhân chủ yếu là do pháp luật về đất đai qua các thời kỳ khác nhau rất khác nhau.
Khi vận dụng pháp luật về đất đai vào một trường hợp cụ thể, chúng ta không chỉ áp
dụng các quy định của pháp luật về đất đai hiện hành mà còn phải áp dụng các quy
định của pháp luật về đất đai tại thời điểm xác lập quan hệ pháp luật về đất đai đó.
Do đó, việc nghiên cứu, vận dụng pháp luật về đất đai là hết sức khó khăn, phức
tạp. Tuy nhiên, nhân viên thẩm định luôn được sự hỗ trợ, tư vấn về mặt pháp lý của
luật sư nên cũng hạn chế một phần nào khó khăn.
Nhằm đảm bảo nguyên tắc độc lập, khách quan trong hoạt động thẩm định bất
động sản, ACB có quy định nguyên tắc thẩm định chéo (người thẩm định khách
hàng khác với người thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định bất động sản). Tuy
nhiên, đối với các khoản vay nhỏ thì ACB cũng cho phép nhân viên tín dụng phụ
trách hồ sơ được phép thẩm định bất động sản.
Đối với tài sản là động sản
Do mỗi loại động sản có các đặc thù khác nhau, kết cấu khác nhau, người thẩm
định không thể am hiểu được hết các loại động sản mà chỉ có thể biết được một vài
13
loại. Trong khi đó, yêu cầu đặt ra là người thẩm định phải thẩm định được bất kỳ
loại động sản nào mà khách hàng đề nghị thế chấp cho ACB. Do vậy, thẩm định
động sản là một nghiệp vụ có nhiều khó khăn, đặc biệt là đối với máy móc, thiết bị,
phương tiện vận tải chuyên dùng.
Để việc thẩm định động sản được thực hiện tốt thì vấn đề đặt ra là chúng ta cần
phải xây dựng được một hệ thống thông tin tốt và hệ thống cộng tác viên hiệu quả.
Nhằm mục đích hạn chế rủi ro về mặt thông tin, ACB quy định: khi thẩm định tài
sản đảm bảo là động sản, các đơn vị phải lấy thông tin về tài sản đó từ Phòng Thẩm
định tài sản. Điều này cũng hỗ trợ rất nhiều cho nhân viên thẩm định vì nguồn
thông tin từ Phòng Thẩm định tài sản có độ chính xác cao hơn.
Khâu thẩm định khách hàng cũng không phải đơn giản. Mặc dù ACB đã có văn
bản, biểu mẫu hướng dẫn lập tờ trình thẩm định khách hàng rất chi tiết nhưng
những gì mà nhân viên thẩm định nhận định, đánh giá không thể nói là chính xác

Cụ thể, đối với khách hàng Vũ Văn Hải, LDO sẽ soạn và công chứng các giấy tờ
sau:
• Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin ngăn chặn về bất động sản thế chấp:
căn nhà số 108/13 đường Chiến Lược, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình
Tân, TP.HCM do Vũ
Văn Hải làm chủ sở hữu (xem thông tin trong tờ trình thẩm định bất động sản và
Phụ lục hồ sơ tài sản).
• Hợp đồng cung cấp thông tin đất đai (xem Phụ lục hồ sơ tài sản).
• Biên bản thỏa thuận định giá tài sản thế chấp (xem Phụ lục hồ sơ tài
sản).
• Thông báo về việc nhận thế chấp bất động sản của Vũ Văn Hải, gửi
đến Phòng quản lý đô thị quận (xem Phụ lục hồ sơ tài sản).
• Văn bản xác định về đối tượng của hợp đồng giao dịch (xem Phụ lục
hồ sơ tài sản).
• Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (xem
Phụ lục hồ sơ tài sản).
• Đặc biệt, vì bất động sản của khách hàng này có đặc điểm: diện tích
sử dụng (DTSD) thực tế là 111,75m
2
nhưng DTSD được công nhận chỉ có
15
105,00m
2
(xem tờ trình thẩm định bất động sản) nên phải yêu cầu khách
hàng lập cam kết thế chấp phần diện tích đất không hợp lệ (xem Phụ lục hồ
sơ tài sản).
Khó khăn thường gặp ở bước này là thời gian hoàn tất thủ tục pháp lý không
phải do LDO quyết định mà nó phụ thuộc rất nhiều vào cơ quan công chứng và
đăng ký giao dịch đảm bảo. Đây là khó khăn khách quan và khả năng khắc phục tùy
thuộc vào kỹ năng giao tiếp của LDO.

nhánh và 66 phòng giao dịch
 Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai,
Khánh Hòa, Ninh Thuận, Hội An, Huế, Nghệ An, Hà Tĩnh, Lâm Đồng): 17
chi nhánh và 33 phòng giao dịch
 Tại khu vực miền Tây (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ,
Bạc Liêu, Trà Vinh, Đồng Tháp, An Giang, Hậu Giang, Ninh Kiều, Thốt
Nốt, An Thới, Kiên Giang, Sóc Trăng và Cà Mau): 13 chi nhánh, 15 phòng
giao dịch
 Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Bình
Phước, Vũng Tàu): 5 chi nhánh và 26 phòng giao dịch.
 Trên 1.800 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACB
đang hoạt động
 1003 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB-Western
Union
2.4. XÚC TIẾN-P4
Các chương trình xúc tiến
 Chứng chỉ huy động vàng chuyển đổi linh hoạt
 Chơi Golf thỏa thích với thẻ ACB Visa Platinum
 Xuân Phát Tài
 Chương trình ưu đãi tại Singapore Airlines dành cho chủ thẻ ACB
Visa
 Tích lũy từ lương, dựng xây tổ ấm
17
 Ưu đãi đặc biệt tại Furama Resort dành cho chủ thẻ ACB
 Hoàn lại vốn vay kinh doanh đã góp
 Lướt thẻ - Tích điểm – Đổi quà
 Ưu đãi dành cho chủ thẻ ACB tại Zara Fashion Outlet
 Tiền lộc sinh sôi, Tết vui gấp bội
 Thỏa sức mua sắm tại Saigon Centre cùng ACB Visa
 Ngày Vàng ACB

quả cho khách hàng trong thời gian ngắn nhất…
III. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH (Phân tích chung)
 QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN
 QUẢN TRỊ TÀI SẢN
 QUẢN TRỊ DOANH SỐ BÁN
 QUẢN TRỊ CHI PHÍ
 HẠCH TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH
1


O


O

KẾ
T

QU


HO

T

ĐỘNG
Năm

2010



k
hủng
hoảng

tài

chính

thế

g
iới.

B
ên

cạnh

đó
,

những

biểu

hiện

bất



điểm

tr
ong

cấu

trúc

nền

k
inh

t
ế

đất
nước



phần
tr


nên

ga

v
ới

những

chương

tr
ình

nới

lỏng

chính

sách

tiền

t


để

thúc
đẩ
y

tăng

điều
chỉnh

sang

chính

sách

thắt

chặt
để

đảm

bảo

ổn

định

k
inh

t
ế





doanh

ngành

ngân hàng

biến

động

liên

tục
.
T
r
ong

bối

cảnh


y
,

A
CB





duy

tr
ì

hiệu

quả

k
inh

doanh

v
ới



nợ

tín

dụng

tăng


t
ổng

huy

động
từ

dân



tăng

27
ngàn

t


đồng
,

chiếm

k
hoảng

6,35%





nợ

cho

va
y

tăng

24,7

ngàn
t


đồng
,

chiếm

k
hoảng

3,8%

thị
phần


chỉ

số
tài
chính
T
r
ong

một

môi

trường

k
inh

doanh

biến

động

liên

tục

thì

y
,

k


từ

thời

điểm

01/10

T
hông



13



hiệu

lực
,

các
t

.

M
ột
số

t


lệ
cụ

thể

của
A
CB

tính

đến

thời

điểm

31/12/2010

như



t
oàn

v
ốn

hợp

nhất

đạt

10,60%

so

v
ới

quy

định

9%;

t

lệ


ới

hạn

mức

15%
do

NHNN

quy

định;

t


lệ
nguồn

v
ốn

ngắn

hạn

cho



k
hẳng
định

độ

an

t
oàn



tính

cẩn

tr
ọng

tr
ong

hoạt

động
k
inh


c
áo

theo

quy

định

T
hông



13

cho

thời
điểm
31/12/2010
Chỉ

tiêu
Quy
VND


EUR
GBP


cáo
19,58%
159,69%
140,70%
17,84%
M
ột
chỉ

tiêu

quan

tr
ọng

k
hác

cho

thấ
y

k
hả

năng




t


lệ

nợ

xấu

(nhóm

3

đến

nhóm

5)



mức
rất
thấp

0,34%

so

ế

hoạch

chính

củ
a

T
ập

đoàn
Chỉ

tiêu
20
K
ế

hoạch
T
hực

hiện
%

so
2009
%

26,5%
L
ợi

nhuận

trước

thuế
T
ổng

tài

sản


nợ

tín

dụng

k
hách

hàng
Huy

động

được

3.102

t


đồng
,

bằng
86%

k
ế
hoạch.

T
r
ong

đó
,

hoạt

động

ngân



chủ

y
ếu

bởi

C
ông

t
y

Chứng

k
hoán

A
CBS
k
hông

đạt

chỉ

tiêu
do

hoạt

động

k
inh
doanh

của

tập

đoàn

như

sau:

R
OE

trước

thuế

đạt

28,9%,




đoàn

(%)
Chỉ

tiêu

(hợp

nhất)
2010
2009
2008
2007
2006
LN

trước

thuế/V
ốn

CSH

bình

quân
28,9%
31,8%



mặt

tài

chính

của

T
ập

đoàn

tr
ong

năm

2010



một

số

nét



đúng

định
hướng

(
đạt
4.164

t


đồng
,

gấp

1,5

lần

thu

nhập

r
òng

từ

đều

cải

thiện

so

v
ới

năm

2009.

C


thể
,
chi

phí

quản


điều

hành

à

cuối
cùng
,



cấu

bảng

t
ổng

k
ết

tài

sản

của

T
ập

đoàn

đã

lợi

được

cải

thiện

r
õ

r
ệt

(79%

cuối

năm
2009

lên

84,2

%

thời
điểm


Ngân

hàng

N


nước
,

tr
ong

tháng

12/2010

A
CB

đã

tăng
v
ốn
điều

lệ

thêm

đồng
,


phát
21
hành

3.000

t


đồng

trái

phiếu

đạt

chuẩn

v
ốn

cấp

2


tuy
ệt

đối

các

quy

định

của

Ngân
hàng

N


nước

v


t

lệ

đảm


hàng
của

A
CB
.
2.3.

C


tức
T
r
ong

năm

2010

A
CB

đã

thực

hiện

tạm

01

c


ph

n

đư

c

nh

n

1.700

đ

ng)

căn

cứ

vào

k


ĐƯỢC
T
h
ư
ơ
n
g

h
i

u

A
CB

n
ă
m

2010

đ
ư

c

c



c

04

t

p

c
h
í
t
à
i
c
h
í
nh

n
g
â
n

h
à
n
g


lo
b
a
l

F
i
n
a
n
c
e
,

A
s
i
a
m
o
n
e
y

v
à

T
h
e

t

nh

t

V
i

t

N
a
m

n
ă
m

2010


v
à

đ
ư

c



i

t
h
ư

n
g


N
g
â
n

h
à
n
g

v

n
g

m

nh


ư

n
g

đ
ư

c

b
ì
nh

c
h

n

b
a

n
ă
m

m

t


a
n
B
a
n
k
e
r

t
r
a
o

g
i

i

t
h
ư

n
g

n
à
y


g

s
u

t

h
o

t

độ
n
g

N
g
â
n

h
à
n
g

đ
ư

c


c
h
i

t
r

l
ư
ơ
n
g

t
h
e
o

h
i

u

s
u

t

v

u


h
o

t

đ

n
g

c
á
c

đ
ơ
n

v


k
ê
nh
p
h
â

g

n
g
h


h
ó
a

h
o

t

đ

n
g

n
g
â
n

h
à
n
g

,

g

m

c
ó

x
á
c

t
h

c

k
h
á
c
h

h
à
n
g

b


q
u

n

t
r


(
M
I
S
)
,

c
h
ư
ơ
n
g

t
r
ì
nh

k

q
u

n

l
ý

q
u
a
n

h

v

i

k
h
á
c
h

h
à
n
g



n
g

n
g
â
n

h
à
n
g


i

(
T
C
B
S

D
N
A
)
.

C


t
r


t
h
à
nh

c
ô
n
g

c


h


t
r


đ

c

l

à
nh

c

a

N
g
â
n

h
à
n
g

t
r
o
n
g

nh

n
g

n
ă

á
t

t
r
i

n
v


c
ô
n
g

n
g
h


n
g
â
n

h
à
n
g

á
nh

d

u

m

t

s


t
h
à
nh

c
ô
n
g

t
r
o
n
g


c
h

v


c

a

A
C
B
.

D

c
h

v


n
g
â
n

h
à


k
h
a
i

t

t
h
á
n
g
5
/
2010

đ
ã

nh

n

đ
ư

c

s

à
n
g
.

Đ
ế
n

c
uố
i

n
ă
m

2010
s
a
u

6
t
h
á
n
g

t

u
a

A
C
B

O
n
l
i
n
e

đ
ã

c
h
i
ế
m

65
%

s


l


N
g
â
n

h
à
n
g
.

N
g
o
à
i

r
a
,

c
ơ

c
h
ế

x

c

h

s
ơ

t
í
n

d

n
g

c
á

nh
â
n

đ
ã

đ
ư

c


i

t
i
ế
n

q
u
á

t
r
ì
nh
c
ũ
n
g

g
i
ú
p
r
ú
t

n

g
i
a
o

d

c
h

đ

i

v

i

h


s
ơ

t
í
n

d



t
í
n

d

n
g

d
o
a
nh

n
g
h
i

p

(
g
i

m

1
,

g
h
i

p

v

t
i

n

g

i

(
r
ú
t

n
g

n

1
,
6

ó

nh
i

u

h
o

t

độ
n
g

x
ã

h

i

t
í
c
h

c


n
g

c
h
ă
m

lo

c
h
o

g
i
a

đ
ì
nh

d
i

n

c
h
í


a

p
h
ư
ơ
n
g
nh
ư
T
p
.

H
ồ

C
h
í

M
i
nh
,


nh



N
a
i
,


nh

P
h
ư

c
,

D
a
k
l
a
k,
v
.
v
.
A
C
B


t
r
a
o

h

c

b

n
g

c
h
o

h

c

s
i
nh

n
g
h
è


n
g

t
r
ư

n
g

h

c
,

c
ũ
n
g

nh
ư

t


c
h


v
i
ê
n

K
h
o
a

N
g
â
n

h
à
n
g

t
r
ư

n
g

Đ

i


A
C
B

c
ò
n

n
g
h


1
,
06

t


đ
ồ
n
g

c

u



v
à

k
h
o

n
g

0
,
51

t


đ
ồ
n
g
t
à
i

t
r
ợ
c

ư

N
g
à
y

B
á
o

c
h
í

V
i

t

N
a
m
,

v
.
v
.
4.

c

a

A
C
B
,

n
ă
m

2011

N
H
NN

s


t
ậ
p

t
r
u
n


c
h

c

h


t
h

n
g

v
à

c
h

n
g

l

m

p
h

r
ì



m

c

t
h

t

c
h

t

đ
ế
n
k
h
i

c
á
c


g
i
á

s


d
i

n

b
i
ế
n

r

t

p
h

c

t

p
.

g

n
ư

c

n
g
o
à
i

s


đ
ư
ợ
c

h
u
y

đ

n
g


đ
i

u

n
à
y

l
à
m

t
ì
nh

h
ì
nh

c

nh

t
r
a
nh



h
ơ
n
.

C
h
í
nh

v
ì
v
ậ
y
l
ĩ
nh

v

c

c

nh

t
r



k
h
á
c
h

h
à
n
g
.

P
h
á
t

t
r
i

n

t
í
n
d



d

a

v


c
h

t

l
ư
ợ
n
g
.
V

i

nh

n
g

d


r
u
n
g

n
g
a
y

t


đ
ầ
u

n
ă
m

v
à
o

m

c

t

c

g
i

i

p
h
á
p

s
á
n
g

t

o
,

l
i
nh

h
o

t

h
a
y

đ

i

đ


t
h

c

t
h
i

c
á
c

q
u
y
ế
t


t
o
à
n

v
à
h
i

u
q
u


h
o

t

đ

n
g
,

t
ă
n
g


t
h
u

d

c
h

v

.
R
i
ê
n
g

v


c
ô
n
g

t
á
c


đ

nh

c

i

t
i
ế
n

l
ư
ơ
n
g

t
o
à
n

h

t
h



t

o

t
r
ư

n
g

đ
ơ
n

v


k
ê
nh

p
h
â
n

p
h

ũ
n
g

s


t


c
h

c

l

i

T
r
u
n
g

t
â
m

C

i
t

t

h
ơ
n

v

i

v
a
i

t
r
ò

l
à

c
ầ
u

n



A
C
B

v

i

c
á
c

nh
à
c
u
n
g
c

p

d

c
h

v


đ
ầ
u

n
ă
m

2011

A
C
B

t
r
i

n

k
h
a
i

nh

n
g



c
h
i

n

c
h
i
ế
n

l
ư
ợ
c

2010



2015

v
à

t
ầ
m

đ

n
g

c
h
i
ế
n
l
ư
ợ
c

t

i

c
á
c

đ
ơ
n

v



u

t
r
ú
c

l

i

c
ơ

c

u

t


c
h

c

t


H



t
r
ợ

c

a

đ

i

t
á
c

c
h
i
ế
n

l
ư
ợ
c

S

g

n
à
y

s


t

o

r
a

c
h
o

A
C
B

m

t

đ


ợ
n
g

t
ă
n
g
t
r
ư

n
g
,
t
í
nh

b

n

v

n
g

c


l

c

c

nh

t
r
a
nh

t
r
o
n
g

t
ì
nh
h
ì
nh

m

i
.

nói rằng, hoạt động tín dụng có vai trò rất quan trọng đối với ngân hàng. Ngân hàng
có tồn tại và phát triển được hay không, điều đó phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động
tín dụng. Vì thế, việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng luôn là mối quan tâm
lớn của các nhà quản trị ngân hàng.
Để tìm hiểu hoạt động tín dụng tại ACB, chúng ta phân tích các chỉ tiêu sau:
5.1.Tình hình huy động vốn
Bảng 3: Tổng nguồn vốn huy động qua các năm
ĐVT: Tỷ đồng
Năm 2007 2008 2009 2010
Vốn
huy
động
Số
thực
%tăng Số
thực
%tăng Số thực %tăng Số thực %tăng
14.359 - 22.332 55,5 39.548 77,1 75.300 90,0
(Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính của ACB năm 2007 –
2010)

25

Trích đoạn Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại ACB Đánh giá mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ACB QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 1.PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status